ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THU HUYỀN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
TRONG QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ PHÚ LÂM
HUYỆN YÊN SƠN – TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2011-2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trƣờng
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2012 – 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp, bản báo cáo
thực tập tốt nghiệp của em đã hoàn thành. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành tới các thầy cô giáo trong Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên
– Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn em giúp
em hệ thống hóa kiến thức thực tế và từ đó nâng cao trình độ chuyên môn
cũng như áp dụng vào thực tiễn.
Đặc biệt, Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Chí Hiểu đã trực
tiếp, tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới UBND xã Phú Lâm,
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang nơi em trực tiếp thực tập tốt nghiệp và
thực hiện đề tài đã nhiệt tình truyền đạt kinh nghiệm làm việc và giúp đỡ em
trong việc cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu thực hiện đề
tài tốt nghiệp.
Thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn nên kinh nghiệm còn hạn chế, trong
quá trình nghiên cứu sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và bất cẩn. Em rất
mong nhận được sự hướng dẫn, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cùng
toàn thể các bạn sinh viên để em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của
mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn
Tuyên Quang, ngày 28 tháng 11 năm 2015
Sinh Viên
Nguyễn Thu Huyền
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 17
4.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Phú Lâm,huyện Yên Sơn,tỉnh
Tuyên Quang ................................................................................................... 17
4.2. Tình hình quản lí sử dụng đất đai ................................................................. 20
4.3. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 ...................................................... 24
4.3.1. Hiện trạng sử dụng đất trong thời kì đầu quy hoạch năm 2011 ............ 24
4.3.2. Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 ................................ 26
4.3.3 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 ...................... 28
4.3.4. Phương án quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2011-2020 ................................................................................ 31
4.3.5. Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 ............................................... 34
4.3.6. Đánh giá,so sánh mức độ đạt được của nhóm tiêu chí về quy hoạch sử
dụng đất trong xây dựng nông thôn mới ......................................................... 35
4.4. Đánh giá hiệu quả,tác động kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của kết
quả việc thực hiện quy hoạch sử dung đất trong quy hoạch xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2011-2015.................................................................................. 39
4.6. Giải pháp tổ chức thực hiện nội dung quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất ....... 43
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................... 47
5.1. Kết luận .................................................................................................... 47
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 49
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng hiện trạng sử dụng đất năm 2011 của xã Phú Lâm ............... 25
Bảng 1.2: Bảng phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 ...... 26
Bảng 1.3: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất kỳ đầu 2011 – 2015 ........ 27
NĐ-CP
Nghị định-chính phủ
Thông tư Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn
4
TTBNNPTNT TTLT5
quốc
BXD-BNNPTNTBANMT
Thông tư liên tịch Bộ xây dựng,Bộ Nông
nghiệp,Bộ Tài nguyên Môi trường
6
TCQLDD
Tổng cục quản lý đất đâi
7
UBND
Uỷ ban nhân dân
1
2
Xuất phát từ tình hình đó,được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản lí
tài nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,dưới sự hướng dẫn của thầy
giáo Tiến sĩ Nguyễn Chí Hiểu, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới
xã Phú Lâm – huyện Yên Sơn – tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2015”
1.2.Mục đích của đề tài
►Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 của xã Phú Lâm-huyện Yên Sơn-Tỉnh
Tuyên Quang đáp ứng các tiêu chí về nông thôn mới được chính phủ ban hành
►Mục tiêu cụ thể
Đánh giá đúng thực trạng và tiềm năng đất đai của xã, tạo ra tầm nhìn
tổng quát về phân bổ quỹ đất cho các ngành, các mục tiêu sử dụng đất đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội
Khoanh định, phân bố đất đai phục vụ yêu cầu của các hoạt động kinh tế
trong thời gian tới, là cơ sở để giao đất, xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng
năm, đảm bảo hài hoà giữa các mục tiêu, phù hợp với chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội của vùng, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.
Làm định hướng cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
các ngành, tạo cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.
Tạo điều kiện cho việc thu hút các dự án đầu tư, hình thành các vùng sản
xuất nông nghiệp, các trung tâm văn hoá - xã hội và dịch vụ, góp phần thực
hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn theo
chiến lược lược phát triển kinh tế xã hội của huyện đến năm 2020.
1.3. Yêu cầu của đề tài
Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính khả thi, tính khoa học, phù
hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch xây dựng
nông thôn mới của xã; quy hoạch sử dụng đất của huyện đã được phê duyệt,
đường lối kinh tế của nhà nước trên cơ sở dự báo,theo quan điểm sinh thái
bền vững,phù hợp với xã hội và bảo vệ môi trường.
Xét trên quan điểm đất đai là tài nguyên quốc gia,là yếu tố cơ bản của
sản xuất xã hội,nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế-xã hội,thì quy
hoạch sử dụng đất là một hệ thống chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai,những
loại hình sử dụng đất,tiềm năng kinh tế-xã hội,nhằm lựa chọn và xác định các
biện pháp sử dụng đất tối ưu,đáp ứng nhu cầu của con người trên cơ sở bảo vệ
các nguồn tài nguyên lâu dài.
Xét trên quan điểm là tài sản quốc gia do nhà nước làm chủ sở hữu và
kiểm soát thì quy hoạch sử dụng đất là sự tính toán,phân bố đất đai cụ thể về
số lượng,vị trí,không gian,cho các mục tiêu kinh tế-xã hội thì việc sử dụng đất
phù hợp các điều kiện về đất đai,khí hậu,thổ nhưỡng và các ngành sản xuất.
Như vậy việc lập quy hoạch sử dụng đất không chỉ cho trước mắt mà cho
cả lâu dài
Từ những phân tích trên,ta có thể rút ra khái niệm về quy hoạch sử dụng
đất như sau: Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai
5
theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tê – xã hội,quốc
phòng,an ninh,bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu,trên cơ sở
tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành,lĩnh vực,đối với từng
vùng kinh tế-xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định
- Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất:
Quy hoạch sử dụng đất trong mỗi giai đoạn là khác nhau,luôn thể hiện
chính sách cũng như đường lối của các giai cấp thống trị
Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội,tính
chiến lược và chỉ đạo vĩ mô,tính dài hạn,tính tổng hợp,tính chính sách,tính
khả biến,là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã
hội và kinh tế quốc dân
nước,phối hợp với chính phủ và chính quyền địa phương
Tại Trung Quốc,Lào,Campuachia công tác quy hoạch đất đai đã bắt đầu
phát triển nhưng dừng lại ở tổng thể các ngành không tiến hành làm quy
hoạch ở các cấp nhỏ như ở Việt Nam
Để có một phương án chung làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch sử
dụng đất ở phạm vi toàn thế giới.Năm 1992,tổ chức Nông lương Liên hợp
quốc(FAO) đã đưa ra quan điểm quy hoạch phát triển đất đai nhằm sử dụng đất
một cách có hiệu quả,bền vững,đáp ứng tốt những yêu cầu của hiện tại và đảm
bảo an toàn cho tương lai,chú trọng đến hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường
-Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam
Nước ta là nước đang phát triển,vì vậy lịch sử của công tác quy hoạch sử
dụng đất ở nước ta còn mới mẻ,thiết bị phục vụ cho công tác quy hoạch còn
thiếu,kinh nghiệm thực tế ít.Đứng trước tình hình phát triển kinh tế của đất
nước hiện nay,đòi hỏi những nhà làm quy hoạch,nhà quản lý sử dụng đất từng
bước khắc phục khó khăn,đồng thời phải biết kế thừa vận dụng kinh nghiệm
của các nước tiên tiến trên thế giới vào thực tiễn nước ta
Hiện nay công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp đã và đang được thực
hiện và triển khai rộng rãi trên phạm vi cả nước
Tổng cục Địa chính đã tiến hành triển khai xây dựng công tác quy hoạch
sử dụng đất trên toàn quốc giai đoạn 1996-2010 nhằm thực hiện công tác quy
7
hoạch sử dụng đất và được Quốc hội khóa XI tại kì họp thứ 11 thông qua và
nhất trí.Quốc hội đã có Nghị định số 01/1997 Nghị định này thông qua kế
hoạch sử dụng đất cả nước giai đoạn 1996-2000
Nhằm hoàn thiện nội dung,quy trình của phương pháp lập quy hoạch sử
dụng đất phục vụ cho việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên phạm vi cả
nước,Tổng cục Địa chính đã từng bước xây dựng các dự án quy hoạch sử
dụng đất theo trình tự cấp lãnh thổ hành chính.Dự án này đã thu được kết quả
xuất,dịch vụ,hạ tầng kinh tế-xã hội,môi trường trên địa bàn theo tiêu chuẩn
nông thôn mới gắn với đặc thù,tiềm năng,lợi thế của từng địa phương.Để có
mô hình nông thôn mang tính kế thừa và bổ sung,phát triển mới theo hướng
công nghiệp hóa-hiện đại hóa thì công tác quy hoạch được đặt lên hàng
đầu.Nếu quy hoạch không có chất lượng,tính tổng thể và tầm nhìn,thì lộ trình
đến đích của nông thôn mới vô cùng gian khó
Nhận thức rõ vai trò tiên quyết của công tác quy hoạch trong xây dựng
nông thôn mới,trong thời gian qua ban chỉ đạo Chương trình Mục tiêu Quốc
gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh đã tập trung lãnh đạo,chỉ đạo các địa
phương và đoàn thể nhân dân đồng sức,đồng lòng thi đua thực hiện,bằng
nhiều biện pháp tuyên truyền,tập huấn,hướng dẫn.Các địa phương phải
nghiêm túc thực hiện việc rà soát quy hoạch,chất lượng các đồ án sau khi điều
chỉnh đảm bảo theo quy định,đáp ứng kịp thời cho xây dựng quy hoạch nông
thôn mới.
Xây dựng nông thôn mới vừa là mục tiêu,vừa là yêu cầu của phát triển
bền vững nội dung Nghị quyết hội nghị lần thứ bảy,ban chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X đã ban hành về nông nghiệp,nông dân và nông
thôn.Do đó,cơ sở các ngành cần quan tâm hơn nữa đối với công tác quy
hoạch,tiếp tục rà soát,khắc phục những hạn chế,tăng cường tập huấn,nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên môn,tạo cơ sở vững chắc để hoàn thành
chương trình xây dựng nông thôn mới,xây dựng quy chế quản lý quy hoạch
Quy hoạch nông thôn mới cần được mô hình hóa,trực quan hóa một cách
trang trọng,rõ ràng,sắc nét,trở thành giá trị văn hóa để mọi người dễ nhận
thức,nâng cao ý thức trách triệm và lòng quyết tâm thực hiện.Qua đó đời sống
9
vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao,bản sắc văn hóa
dân tộc tiếp tục được giữ gìn và phát triển
-Nội dung của quy hoạch nông thôn mới:
Tiêu chí giáo dục
Tiêu chí y tế
Tiêu chí văn hóa
Tiêu chí môi trường
Hệ thống tổ chức chính trị vững mạnh
Tiêu chí an ninh,trật tự xã hội
-Tình hình nghiên cứu nông thôn mới ở Việt Nam và trên thế giới
Trong những năm đổi mới,phát triển nông nghiệp,nông thôn và giải
quyết vấn đề nông dân là những chủ đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của
nhiều cơ quan lãng đạo,quản lý các cơ quan nghiên cứu và các nhà khoa học
trên thế giới cũng như ở nước ta
Trên thế giới trước hết phải kể đến công trình “Chính sách nông nghiệp
của các nước đang phát triển”.Trong tác phẩm này,tác giả đã nêu lên những
vấn đề cơ bản của chính sách nông nghiệp của các nước đang phát triển thông
qua việc nghiên cứu lý thuyết và khảo cứu thực tiễn ở nhiều nước châu
Á,châu Phi,châu Mỹ La Tinh .Cuốn sách đã đề cập những vấn đề về chính
sách phát triển vùng,chính sách hỗ trợ đầu vào,đầu ra cho sản xuất nông
nghiệp,chính sách thương mại nông sản,những vấn đề phát sinh trong đô thị
hóa. Điều đặc biệt càn lưu ý của công trình này đã xem xét nền nông nghiệp
của các nước đang phát triển trong quá trình chuyển sang sản xuất hàng hóa
gắn với nông sản trên thế giới,đồng thời cũng nêu nên những mô hình thành
công và thất bại trong phát triển nông nghiệp,nông thôn và giải quyết vấn đề
nông dân
Công trình: “Một số vấn đề nông nghiệp,nông thôn,nông dân ở các nước
và Việt Nam” .Trong công trình này,tác giả đã nghiên cứu vai trò,đặc điểm
của nông dân,thiết chế nông thôn ở một số nước trên thế giới và những kết
quả bước đầu trong nghiên cứu làng truyền thống ở Việt Nam.Những điểm
đáng chú ý của công trình này có giá trị tham khảo trong giải quyết các vấn đề
12
Căn cứ thông tư liên tịch số: 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNTBTN&MT ngày 28/10/2011của Bộ xây dựng, Bộ Bộ NN&PTNT, Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy
hoạch xây dựng xã nông thôn mới
Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành Luật Đất đai năm 2003
Nghị định 69/2009/NĐ – CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ
quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cứ
Nghị định 42/2012/NĐ – CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ
về việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa
Công văn 5763/2006/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 25 tháng 12 năm 2006
của Bộ Tài nguyên Môi trường về định mức sử dụng đất áp dụng trong công
tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất. [10]
Thông tư 04/2006/TT-BTNMT ngày 22 tháng 05 năm 2006 của Bộ Tài
nguyên Môi trường về việc hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây
dựng dự toán kinh phí để thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất. [8]
Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 2 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. [9]
Quyết định số 22/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ tài
nguyên Môi trường ban hành quy định về lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 03 năm 2010 của Bộ Tài
nguyên Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh
14
Phần 3:
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu
Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch nông thôn mới
- Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch
nông thôn mới của UBND xã Phú Lâm giai đoạn 2011-2015
3.2. Địa điểm thực hiện
Đề tài được thực hiện trên địa bàn UBND xã Phú Lâm – huyện Yên Sơn
– tỉnh Tuyên Quang
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phú Lâm – huyện Yên Sơn
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế xã hội
- Những thuận lợi,khó khăn
3.3.2.Tình hình quản lí sử dụng đất đai
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai
- Xác định địa giới hành chính,lập và quản lý hồ sơ địa chính,lập bản đồ
hành chính
- Đo đạc,lập bản đồ địa chính,bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ
quy hoạch sử dụng đất
- Quản lý quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất
- Quản lý giao đất,cho thuê đất,thu hồi đất,chuyển mục đích sử dụng đất
- Đăng kí quyền sử dụng đất,lập và quản lý hồ sơ địa chính,cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thống kê,kiểm kê đất đai
thôn mới giai đoạn 2011-2015
- Đánh giá hiệu quả,tác động kinh tế
- Đánh giá hiệu quả,tác động xã hội
- Đánh giá hiệu quả,tác động môi trường
16
3.3.5.Đề xuất một số giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
- Giải pháp đầu tư
- Giải pháp tổ chức hành chính
- Giải pháp về khoa học công nghệ
- Hoàn thiện các chính sách
- Quản lý điều hành
3.4.Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Khảo sát thực tế về thực trạng tự nhiên,kinh tế - xã hội,thực trạng tiêu
chí nông thôn mới tại khu vực nghiên cứu
Đối chiếu các kết quả nghiên cứu của công tác điều tra nội nghiệp,đồng
thời xử lý những sai lệch nhằm nâng cao độ chính xác của các số liệu thu được
-Phương pháp chuyên gia,phỏng vấn
Phỏng vấn và khảo sát ý kiến của nhà quy hoạch sử dụng đất,xây dựng kiến
trúc,kinh tế trong quá trình đanh giá hiện trạng tiêu chí nông thôn mới và xây
dựng quy hoạch nông thôn mới xã Phú Lâm-huyện Yên Sơn-tỉnh Tuyên Quang
- Phương pháp kế thừa
Kế thừa các nguồn tư liệu,tài liệu của cơ quan,tổ chức,cá nhân đã nghiên
cứu có liên quan đến địa bàn
-Phương pháp thống kê,xử lý số liệu
Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu,số liệu về điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội,thực trạng tiêu chí nông thôn mới khu vực nghiên cứu thì tiến hành
thống kê,phân loại số liệu theo từng nội dung.Tổng hợp số liệu phục vụ cho
-Thủy văn
Địa bàn xã không có các sông lớn, chế độ thuỷ văn của xã phụ thuộc chủ
yếu vào hệ thống các suối nhỏ và hồ đập hiện có trên địa bàn, trữ lượng mặt
nước của xã phụ thuộc chủ yếu vào lượng mưa hàng năm
Tuy nhiên do điều kiện địa hình đồi núi dốc khá lớn nên hàng năm các
con suối này thường xẩy ra lũ quét gây thiệt hại không nhỏ cho sản xuất nông
nghiệp và tài sản của nhân dân, vì vậy về lâu dài cần phải có biện pháp khắc
phục ảnh hưởng của nó cũng như bảo vệ, quản lý và khai thác tối đa tiềm
năng các nguồn nước hiện có
18
►Điều kiện kinh tế xã hội
- Hiện trạng dân số
Xã có 06 dân tộc (Kinh, Tày, Cao Lan, Mông, Dao, Hoa) trong đó chủ yếu
là dân tộc Kinh (chiếm 96%) Hiện nay xã có: 2.273 hộ/8.460 nhân khẩu, sinh sống
tập trung tại 25 tổ dân phố.
Thu nhập của dân trên địa bàn xã chủ yếu vẫn từ sản xuất nông nghiệp.
Năm 2010 có cơ cấu thu nhập tỷ lệ như sau: Sản xuất nông, lâm nghiệp 70%;
dịch vụ 25%; tiểu thủ công nghiệp, xây dựng 05%
Về cơ cấu lao động: Toàn xã có 6.142 lao động, trong đó; lao động nông
nghiệp 5.221 người, lao động phi nông nghiệp là 368 người, lao động công
chức 110 người, lao động công nhân là 150 người. Toàn xã có 6 anh em dân
tộc sinh sống gồm: dân tộc Kinh 3.823 người, dân tộc Mông 166 người, dân
tộc Cao lan 3.772 người, dân tộc Tày 357 người, dân tộc Dao 20 người, dân
tộc Hoa 52 người. Các dân tộc chung sống đoàn kết, gắn bó với nhau.
Tỷ lệ người tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 38,6 % trong số
này có một số người là giáo viên, công nhân, cán bộ nghỉ hưu, … Do đó số
người dân ở nông thôn tham gia đóng BHYT chỉ chiếm số ít chưa đạt tiêu chí.
Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học trung học phổ