Đồ án quy hoạch xây dựng NTM xã Hòa Hiệp, Huyện Tân Biên, T. Tây Ninh
ĐỒ ÁN QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI
XÃ HÒA HIỆP, HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT:
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH:
CƠ QUAN CHỦ ĐẦU TƯ:
CƠ QUAN LẬP
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hoà Hiệp
MỤC LỤC
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hoà Hiệp
MỞ ĐẦU
I. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch
Nhằm đẩy mạnh kinh tế nông nghiệp của xã phát triển theo chiều hướng sản xuất
hàng hoá có giá trị xuất khẩu cao, đồng thời tạo điều kiện phát triển đời sống kinh tế người
dân trên cơ sở hạn chế các mặt tiêu cực và phát huy lợi thế của tài nguyên thủy văn - đất đai,
tổ chức khai thác tổng hợp tài nguyên nông nghiệp một cách đồng bộ thì cần xây dựng một
nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá lớn, hiệu quả và bền vững, có tính cạnh tranh; phát triển
ngành nghề và dịch vụ ở nông thôn; kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội hoàn chỉnh, giảm bớt
khoảng cách giữa nông thôn và thành thị; nâng cao đời sống và sinh hoạt của người dân
nông thôn theo hướng văn minh và bền vững.
Nghị quyết 26/TQ-TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã đề ra chủ
trương xây dựng nông thôn mới vừa phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của nhân
dân nói chung; phát triển nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của
cư dân sinh sống ở nông thôn.
Muốn thực hiện được mục tiêu trên cần phải bố trí lại đất đai sử dụng đất phù hợp
với đặc thù về tự nhiên và kinh tế - xã hội của từng xã nhằm sử dụng quỹ đất đai và các điều
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đầy đủ hợp lý, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất:
- Quy hoạch định hướng phát triển các khu dân cư nông thôn theo hướng tiết kiệm đất sản
xuất nông nghiệp, đảm bảo yêu cầu phát triển triển sản xuất, đảm bảo yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo an ninh quốc phòng, quản lí sử dụng
gìn được cảnh quan, môi trường bền vững.
Tổ chức được các khu chức năng mang tính đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội, đáp ứng được nhu cầu phát triển.
Phục vụ tốt cho công tác quản lý và phát triển xã một cách hài hòa, theo đúng
quy hoạch được phê duyệt, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư phát triển đồng bộ.
Bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị truyền thống, mang đặc trưng của xã thuộc vùng
đồng bằng sông Cửu Long.
Đảm bảo 3 mục tiêu: kinh tế - xã hội – môi trường; cụ thể hóa định hướng phát triển
kinh tế xã hội của xã trong lĩnh vực xây dựng nông thôn mới, ổn định đời sống dân cư, phát
triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư nông thôn.
Khai thác các lợi thế của xã, tổ chức hiệu quả quỹ đất, nâng cao giá trị sản xuất nông
nghiệp.
4
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hoà Hiệp
Phục vụ công tác quản lý xây dựng, đầu tư xây dựng và định hướng phát triển theo
quy hoạch.
Đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng thiết thực của người dân địa phương và phù hợp với
yêu cầu của thị trường.
Phát huy nội lực, hướng vào sự xây dựng và phát triển nông thôn hiện đại và bền
vững; xây dựng thực hiện đồng bộ và kết hợp chặt chẽ các ngành và các đoàn thể.
III. Các căn cứ pháp luật lập quy hoạch
III.1. Các cơ sở pháp lý:
- Nghị quyết số 26 - NQ/TW, ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X “
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;
- Luật xây dựng số 16/2003/QH 11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội về V/v quy định về hoạt
động xây dựng;
- Nghị định số 08/2005/NĐ – CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ
tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới và Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009
ban hành quy chuẩn trung tâm văn hóa, thể thao xã;
- Nghị quyết số 26 – NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của BCH Trung ương Đảng Khóa X
về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Quyết định số 02/2012/QD-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2012 của UBND huyện Tân Biên
về việc ban hành Chương trình xây dựng Nông thôn mới huyện Tân Biên giai đoạn 2011-
2015 và định hướng đến năm 2020;
- Kế hoạch số . . . . . . . . . ngày . . . . . . . . . . . . của UBND xã Hòa Hiệp về việc xây dựng
nông thôn mới xã Hòa Hiệp giai đoạn 2011 – 2020.
- Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của lãnh đạo tỉnh, huyện, các sở ngành…, liên quan đến
Chương trình xây dựng nông thôn mới.
III.2. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng nông thôn mới QCVN 14:
2009/BXD
– Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006 – tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới
đường ống và công trình cấp nước;
6
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hoà Hiệp
– Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 51:2008 – tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới
đường ống và công trình thoát nước;
– Quy phạm trang bị điện 11 TCN-1984.
IV. Phương pháp lập đồ án:
IV.1. Phương pháp tiếp cận
– Kế thừa có chọn lọc các hồ sơ, thông tin tài liệu có liên quan đến nội dung của dự án xây
dựng nông thôn mới;
– Tiếp cận đa chiều
IV.2. Phương pháp lập đồ án
– Điều tra, khảo sát thực tế;
– Phân tích thống kê;
– Phân tích tài chính kinh tế;
1.3. Khí hậu
Xã Hòa Hiệp nằm trong tình trạng chung của khí hậu Tân Biên mang đặc điểm khí
hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo của vùng Tây Nam bộ cụ thể như sau (số liệu quan trắc
tại Tây Ninh từ 2005 – 2010):
- Nhiệt độ: nền nhiệt độ cao và ổn định; nhiệt độ trung bình năm (T
TB
năm) = 27
0
C.
- Lượng mưa: Lượng mưa năm trung bình đạt 1.800 mm và chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa:
từ tháng 5 đến tháng 10, với lượng mưa chiếm tới 85 - 90% tổng lượng mưa năm; Mùa khô:
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, với lượng mưa chỉ khoảng 10 - 15% tổng lượng mưa năm.
- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm: 85,8%. Tương ứng với số giờ nắng, độ ẩm thấp nhất thường
xuất hiện vào tháng 1 & 2 và độ ẩm cao nhất thường xuất hiện vào tháng 10. Độ ẩm thấp
nhất U
min
= 77% và độ ẩm cao nhất U
max
= 93%.
- Bốc hơi: Lượng bốc hơi hằng năm tương đối ổn định. Trung bình năm 1.489 mm, bình quân
4,07 mm/ ngày. Lượng bốc hơi mùa khô nhiều hơn mùa mưa:
Đặc trưng khí tượng tỉnh Tây Ninh (2003 – 2010)
(Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2003)
8
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hoà Hiệp
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII I
P (mm) 4 4 22 56 166 262 247 290 374 251 82 14 4
T(
0
9
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hoà Hiệp
Hòa Hiệp qua các thế hệ luôn thùa hưởng được truyền thống tốt đẹp của cha ông,
phát huy có chọn lọc nền văn hóa, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của người xưa.
Bên cạnh đó người dân trong xã có truyền thống cần cù trong lao động, sản xuất, an
dũng trong đấu tranh chống phong kiến, chống giặc ngoại xâm, là cái nôi trong các cuộc
khởi nghĩa của đông bào Đông Nam Bộ cùng với cả nước góp sưc người sức của cho cách
mạng để giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Người dân trong xã tự hào là cái
nôi văn hóa với những làn điệu hát hội và những lễ hội đậm bản sắc dân tộc tồn tại cho đến
ngày nay.
4. Tài nguyên rừng:
Tập trung ở phía Bắc xã, độ che phủ còn lớn, diện tích rừng chiếm 22,44% diện tích
tự nhiên. Hàng năm được đầu tư khoanh nuôi bảo vệ và trồng mới.
1.6. Thực trạng môi trường
Môi trường trên địa bàn xã Hòa Hiệp chịu ảnh hưởng của môi trường nước, khí hậu
và hệ sinh thái.
Nước mặt chịu ảnh hưởng của hệ thống sông suối, kênh rạch trong khu vực đặc biệt
là sông Vàm Cỏ Đông.
Môi trường không khí trong lành mát mẻ vì vậy đảm bảo cơ bản cho các tiêu chuẩn
về vệ sinh môi trường.
Tuy nhiên trong quá trình sản xuất nông nghiệp vẫn còn những vấn đề sau:
- Thói quen xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc gia cầm liền kề khu vực đất ở đã
làm tình trạng ổ nhiễm môi trường cục bộ trong khu dân cư.
- Một số người dân thiếu ý thức bảo vệ môi trường vứt rác thải và xác động vật tra
ngoài môi trường gây ô nhiễm nguồn nước.
- Các nhà máy chế biến nông sản như mía mì, mủ cao su nhỏ lẻ chưa đảm bảo vệ sinh
môi trường trong sản xuất.
1.7. Đánh giá điều kiện tự nhiên:
1. Lợi thế:
– Trồng trọt: Cơ cấu các loại đát cây trồng chuyển dịch đúng hướng theo định hướng đề ra,
tiềm năng về đấy đai được khai thác tốt các vùng đất hoang hóa trước đây dọc theo sông
Vàm cỏ và một số nơi thuộc khhu vực Trảng Dầu nay được quan tâm đào mương thoát nước
11
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hoà Hiệp
đưa vào sản xuất, nâng dần diện tích đất sản xuất hàng năm của địa phương. Tính đến nay
tổng diện tích gieo trông toàn xã đạt 8060.77ha, so với nhiệm kỳ trước tăng hương 1935ha.
Nhìn chung diện tích cây trồng đều tăng. Đặc biệt là diện tích cây cao su trong những năm
gần đây có xu hướng phát triển mạnh. Trong sản xuất nhìn chung nông dân đã tiếp cận được
với khoa học kỹ thuật, mạnh dạn thay đổi các loại cây trồng mới và công nghệ dẫn đến hiệu
quả kinh tế có phần khả quan hơn trước.
– Chăn nuôi: Đàn gia súc, gia cầm đều phát triển và trở thành thu nhập chính của một số hộ
dân, một số hộ nghèo trở nên khá giả, tổng đàn trâu bò hiện có của xã là 989 con, các loại
gia cầm khác hàng năm đều ổn định. Việc chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản
xuất, chăn nuôi được quan tâm của các ngành, các cấp. Trong nhiệm kỳ qua đã tổ chức được
26 lớp tập huấn IPM cho 1040 lượt hộ dân trong xã đến tham gia học tập sản xuất. Về
nguồn vốn đàu tư phát triển sản xuất chăn nuôi, trong 5 năm qua ngân hàng huyện đã cho
vay sản xuất chăn nuôi với tổng sô vốn là 143 tỷ 256 triệu đồng.
– Lâm nghiệp: Việc bảo quản diện tích từng khoanh nuôi thuộc địa phương quản lý có
sự tập trung chỉ đạo, đến nay có 84 ha trừng khoanh nuôi do huyện chuyển giao cho địa
phương quản lý, hàng năm thực hiện tốt các công tác phòng chống cháy rừng, ngăn chặn
trộm cắp lâm sản. Làm giảm đáng kể những thiệt hại về rừng ở địa phương.
2. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
– Cùng với ngành thương mại – dịch vụ, ngành tiểu thủ công nghiệp cũng được quan tâm phát
triển. Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp như hàn tiện may mặc cưa xẻ, sữa chữa máy móc, thiết
bị, chế biến lâm sản, gia công đồ gia dụng , chế biến hạt điều Đều được đầu tư mở rộng
quy mô sản xuất. Hiện trên địa bàn có 10 cơ sở công nghiêp và tiểu thủ công nghiệp (trong
đó có 3 lò mì, 1 nhà máy chế biến mủ cao su, 1 xưởng cưa, 2 lò gạch, 3 cơ sở hàn tiện).
3. Thương mại – dịch vụ:
757 người.
2. Văn hóa:
– Có 04/04 ấp được công nhận ấp văn hóa.
– Tiêu chuẩn gia đình văn hóa 1735/1890 hộ đạt (chiếm 91.7%).
– Hoạt động văn hóa thông tin – truyền thanh, có nhiều cố gắng trong thực hiện tập trung
tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và kỷ
niệm các ngày lễ lớn, các nhiệm vụ chính trị ở địa phương và nội dung tuyên truyền như:
Tài liệu hỏi đáp luật bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016; luật phòng
chống tham nhũng; luật phòng chống buôn bán phụ nữ và trẻ em . Luật giao thông đường
13
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hoà Hiệp
bộ; vệ sinh an toàn thực phẩm; luật phòng chống bạo hành gia đình; kỷ niệm ngày thành lập
Đảng 3-2 và 51 năm ngày thành lập huyện Tân Biên; Mừng xuân Tân Mão năm 2011; Ngày
27/2 ngày thầy thuốc Việt Nam; ngày Biên phòng toàn dân 3/3; 36 năm ngày Miền nam
hoàn toàn giải phóng; Ngày quốc tế lao động 1/5; tuyên truyền về cấm đốt pháo.
– Kết quả tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh của xã trong năm 2011 được 1.457,5 giờ,
trong đs: Tiếp âm 03 cấp được 1.374 giờ; tuyên truyền qua băng cassttet được 57,5 giờ;
thông tin địa phương 26 giờ. 2/4 trạm truyền thanh tiếp âm, tuyên truyền được 1.681 giờ.
3. Giáo dục:
Các trường đã tổng kết năm học 2010 – 2011, chất lượng dạy và học các điểm trưởng
được nâng lên so với năm học trước . Kết quả:
– Trẻ 06 tuổi vào lớp 1 là : 130/63 nữ đạt 100%.
– Hoàn thành tiểu học là: 117/62 nữ, đạt tỷ lệ 100%.
– Bậc tiểu học: tổng số học sinh là 682 học sinh, số học sinh lên lớp là 666 học sinh, tỷ lệ
67.65%.
– Bậc THCS : tổng số học sinh 321/177 nữ, số học sinh lên lớp là 273/321 học sinh tỷ lệ 85%.
Tốt nghiệp THCS: 67/37 nữ, tỷ lệ 100%.
– Tỷ lệ lao động qua đào tạo so với tổng số lao động trên toàn xã là 170/3933 đạt 4.32%.
– Nhìn chung chất lượng dạy học các điểm trường được giữ vững. Công tác chống mù chữ,
làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp tương đối cao đáp ứng được yêu cầu sản xuất cho
ngành nông nghiệp hiện tại. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi tương đối cao là một điều kiện
thuận lợi để phát triển các ngành công – nông nghiệp trên địa bàn xã, đáp ứng được yêu cầu
lao động cho các ngành nghề sản xuất.
– Hạn chế:
Tuy xã có nguồn nhân lực dồi dào nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp. Bên
cạnh đó hiện nay lao động phổ thông rời địa phương đi làm ở các khu công nghiệp tập trung
ở các thành phố lớn, mặc khác số lao động có kiến thức qua đào tạo, sau khi hoàn thành
khóa học lại tiếp tục làm việc, học tập tại các thành phố. Do đó lao động tại địa phương còn
lại chủ yếu lao động trong lĩnh vực nông nghiệp.
Mức thu nhập dân cư còn thấp, hộ nghèo chiếm tỷ lệ cao.
Các trường học tuy đáp ứng được nhu cầu giáo dục tại địa phương nhưng phân bố
vẫn còn rải rác, nhiều điểm trường với quy mô nhỏ.
15
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hoà Hiệp
III. Hiện trạng kiến trúc – cảnh quan:
4.1. Hiện trạng các công trình công cộng:
Hệ thống công trình hạ tầng xã hội của xã Hòa Hiệp đang từng bước được đầu tư.
Nhiều công trình đã được xây dựng kiên cố, quy mô đất đáp ứng được yêu cầu phục vụ cho
toàn xã như trụ sở Uỷ ban nhân dân, trường trung học cơ sở, trường tiểu học, bưu điện
1. Trường học:
Trường mẫu giáo: xã Hòa Hiệp có 01 trường mẫu giáo,với diện tích 0,11 ha, số lượng
học sinh 191, số lượng giáo viên 08 giáo viên.
Trường tiểu học: có 03 trường tiểu học:
− Trường tiểu học Hòa Hiệp: Diện tích 0,84ha, với 255 học sinh và 15 giáo viên.
− Trường tiểu học Hòa Đông A: Diện tích 1,35ha, với 313 học sinh và 20 giáo viên.
− Trường tiểu học Hòa Đông B: Diện tích 1ha với 113 học sinh và 08 giáo viên.
Trường THCS: có 01 trường THCS Hòa Hiệp với diện tích 2,22 ha, số học sinh là 299
và 21 giáo viên.
2
và đang
vận hành, phục vụ tốt nhu cầu của người dân;
– Dịch vụ Internet: có 03 điểm dịch vụ Intrenet hoạt động đúng quy định;
– Thư viện xã: chưa có, hiện tại chỉ có 01 tủ sách pháp luật đặt tại UBND xã phục vụ nhu cầu
tra cứu thông tin đơn giản của người dân.
7. Bảng: Hiện trạng cơ quan và công trình công cộng
TT Hạng mục Đơn vị Quy mô
Diện tích
đất (m2)
Diện tích
XD (m2)
Vị trí
Chất lượng
công trình
Tổng cộng
I Trụ sở cơ quan
Trụ sở UBND xã Hòa
Hiệp
Công
trình
1 22.173 259
Hòa
Bình
Cơ sở hạ
tầng đạt
Trang thiết
bị chưa đầy
đủ
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hoà Hiệp
Trạm y tế xã Trạm 1 1300
Hòa
Bình
IV Công trình văn hoá
1 Bưu điện
Công
trình
1 60 60
Hòa
Bình
2 Sân chơi thể thao
Công
trình
1 -
Hòa
Bình
-
3 Sân chơi thể thao
Công
trình
1 -
Hòa
Đông A
-
V
Các công trình thương
mại - dịch vụ
Quy mô
(ha)
Dân
số
1 Điểm dân cư 1 Khu trung tâm xã 8.45 1225
2 Điểm dân cư 2 Khu trung tâm cụm xã 11.79 1709
3 Tuyến dân cư 1 ĐT 788: Châu Thành - Hòa Hiệp 9.47 961
4 Tuyến dân cư 2 ĐT 788: Hòa Hiệp - Tân Bình 7.16 726
5 Tuyến dân cư 3
Đường Thạnh Tây - Hòa Hiệp :
Từ Điểm DC 1 đến Điểm DC 2
3.10 314
6 Tuyến dân cư 4
Đường Trảng Dầu: Từ Châu
Thành đến Hòa Hiệp
4.44 450
7 Tuyến dân cư 5
Đường Thạnh Tây - Hòa Hiệp:
Từ Điểm DC 2 đến Tân Phong
8.38 850
8 Tuyến dân cư 6 Đường Dân Sinh 6.75 684
9 Tuyến dân cư 7 4.11 417
10
11
18
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hoà Hiệp
Tổng cộng 63.66 7337
2. Nhà ở:
Do các yếu tố địa lý thuận lợi cho việc xây dựng và quá trình hình thành, phát triển
+ Đường ngõ, xóm tổng chiều dài 47.2 km với bề mặt là đường đá đỏ.
+ Hệ thống cầu công cộng trên đường hiện nay có 3 cầu đã được bê tông hoá đáp ứng yêu cầu
phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
Bảng hiện trạng giao thông trên địa bàn xã
ST
T
Tên đường
Vị trí Chiều dài (km)
Kết cấu mặt
đường
Rộng
mặt
đường
(m)
Rộng
nền
đường
(m)
Từ Đến Tổng
Nhựa
hóa,
cứng
hóa
Chưa
nhựa
hóa,
cứng
hóa
I Đường tỉnh (ĐT) 8.00 8.00 0.00
1 Đường 788
Bàu Giang Tro
Hòa
Bình
Hòa Lợi 2.00 0.00 2.00 Đường sỏi đỏ 4.00 4.00
2
Đường ranh nông lâm
Hòa
Đông A
Hòa
Bình
6.00 0.00 6.00 Đường sỏi đỏ 4.00 4.00
3
Đường nhà ông 4 Bén
Hòa
Đông A
Hòa
Đông B
3.00 0.00 3.00 Đường sỏi đỏ 4.00 4.00
4
Đường tổ 1, ấp Hòa Lợi Hòa Lợi
Hòa
Đông A
5.00 0.00 5.00 Đường sỏi đỏ 4.00 4.00
5
Đường động mã Hòa Lợi
Hòa
Đông A
5.00 0.00 5.00 Đường sỏi đỏ 4.00 4.00
V
Đường ngõ xóm, nội
Đường chốt Cua số 5 2.00 0.00 2.00 Đường đất 3.00 3.00
12
Đường nhà ông Bảy
Bình
0.50 0.00 0.50 Đường đất 3.00 3.00
13
Đường trường học, ấp
Hòa Bình
1.00 0.00 1.00 Đường đất 3.00 3.00
14
Đường tổ 5 ấp Hòa Bình 1.50 0.00 1.50 Đường đất 3.00 3.00
15
Đường vào nhà ông Hai
Lợi
1.00 0.00 1.00 Đường đất 3.00 3.00
16
Đường tổ 9 ấp Hòa Bình 0.50 0.00 0.50 Đường đất 3.00 3.00
17
Đường nhà ông 4 Liêm 1.50 0.00 1.50 Đường đất 3.00 3.00
18
Đường tổ 12, ấp Hòa
Bình
1.50 0.00 1.50 Đường đất 3.00 3.00
19
Đường tổ 1 ấp Hòa Đông
A
2.00 0.00 2.00 Đường đất 3.00 3.00
20
Đường Chàng rục Sóc
Thiết
Kết cấu
01 Cầu Suối Tre ấp Hòa Đông B 70 06 Bê tông
02 Cầu Chàng Rục – Sóc Thiết ấp Hòa Đông A 30 04 Bê tông
03 Cầu Phước Vinh – Tà Xia ấp Hòa Đông A Bê tông
21
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hoà Hiệp
4.2. Thủy lợi:
Đơn vị tính: m
STT Tên gọi Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài Chiều rộng
01 Sông Vàm cỏ Campuchia
Xã Phước Vinh,
huyện Châu Thành,
Tây Ninh
16.00 70
02 Suối Thị Hằng
Trảng Bà Điếc, xã Hòa
Hiệp
Sông Vàm Cỏ 4.00 30
03 Suối Bà Sự (ông Tiến) Tổ 9, ấp Hòa Bình Sông Vàm Cỏ 3.00 20
04 Suối Nàng Rà 1 Tổ 1, ấp Hòa Lợi Sông Vàm Cỏ 1.00 10
05 Suối Nàng Rà 1 ấp Hòa Đông A Sông Vàm Cỏ 6.00 20
06 Suối Ô Cà Đây ấp Hòa Đông A Suối Tre 4.00 07
4.3. Cấp điện:
– Hệ thống điện lưới quốc gia đã phủ khắp 04/ 04 ấp của xã Hòa Hiệp. Các tuyến đường điện
trung thế và hạ thế đi dọc theo các tuyến đường giao thông, kênh – rạch lớn và các cụm,
tuyến dân cư.
– Toàn xã có khoảng 1.842 hộ sử dụng điện, chiếm 97,5% tổng số hộ.
– Nhìn chung hệ thống trên địa bàn toàn xã đã đáp ứng được nhu cầu dùng điện của người
dân, và thường xuyên được nâng cấp sữa chữa phục vụ người dân sử dụng điện an toàn.
+ Cán bộ chuyên trách: 12 người (trong đó 01 chức danh kiêm nhiệm là Chủ
tịch HĐND xã).
+ Cán bộ công chức: 11 người
+ Cán bộ không chuyên trách: 17 người
+ Cán bộ ấp, công an viên, DQTV: 55 người.
+ Trình độ cán bộ công chức có trình độ đạt chuẩn chiếm tỷ lệ 90,91%.
– UB Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể: đều hoàn thành nhiệm vụ với các tổ chức
như sau:
+ Mặt trận Tổ quốc: có 04 Ban công tác mặt trận ở 4 ấp với 68 thành viên;
+ Hội Cựu chiến binh: có 04 Chi hội trực thuộc với 93 hội viên;
+ Hội LH Phụ nữ: có 04 Chi hội với tổng số Hội viên: 1.256 người;
+ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: có 11 Chi đoàn với 153 đoàn viên;
+ Hội Nông Dân: có 5 chi hội với 1105 hội viên.
5.2. An ninh trật tự:
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo và ổn định
Về tình hình trên biên giới: Tình hình ANTT trên biên giới ổn định, mối quan hệ giữa
lực lượng vũ trang và chính quyền của 2 bên biên giới ngày càng nâng cao, 02 bên thường
xuyên duy trì các cuộc họp giao ban để thông báo tình hình có liên quan, duy trì tốt các cuộc
23
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hoà Hiệp
giao ban định kì với Campuchia, nhằm phối hợp trong công tác phòng chống tội phạm.
Người dân hai bên biên giới qua lại làm ăn mua bán trao đổi hang hóa bình thường.
Trong nội địa: Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn được giữ vững ổn định, phong
trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được thực hiện có hiệu quả, thực hiện tốt công tác
tuần tra, góp phần làm hạn chế các loại tội phạm. Bên cạnh đó ngành công an đẩy mạnh
công tác tấn công trấn áp tội phạm, gắn phòng ngừa xã hội với phòng ngừa nghiệp vụ, kết
hợp các ngành liên quan tổ chức tuần tra bảo vệ tốt các ngày lễ, tết, Tổ chức thực hiện có
hiệu quả các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, kế hoạch liên tịch giữa công an với các
ngành, đoàn thể nên tình hình trật tự an toàn xã hội luôn ở thế chủ động, không có trọng án
– Đất ở nông thôn là 63.66 ha chiếm 9.32% diện tích đất phi nông nghiệp.
– Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: diện tích 3.75 ha, chiếm 0.55 % diện tích
đất phi nông nghiệp.
– Đất quốc phòng: diện tích 6.78 ha, chiếm 0.99 % diện tích đất phi nông nghiệp.
– Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: diện tích 31.18 ha, chiếm 4.57 % diện tích đất phi nông
nghiệp.
– Đất có mục đích công cộng : 515.27 ha chiếm 75.47% diện tích đất phi nông nghiệp.
– Đất tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích 0.15 ha, chiếm 0.02 % diện tích đất phi nông nghiệp
– Đất nghĩa trang, nghĩa địa: diện tích 1.44 ha, chiếm 0.21% diện tích đất phi nông nghiệp.
– Đất sông, rạch mặt nước chuyên dụng: diện tích 60.12 ha, chiếm 8.81 % diện tích đất phi
nông nghiệp.
Hiện trạng sử dụng đất xã Hòa Hiệp năm 2010
Thứ
tự
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG Mã
Diện tích năm
2010
Cơ cấu
1 2 3 4 5
Tổng diện tích tự nhiên 8854.10 100.00
1 Đất nông nghiệp NNP 8171.75 92.29
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 6184.82 69.85
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 1464.09 16.54
1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 364.40 4.12
1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 0.00
1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1099.69 12.42
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 4720.73 53.32
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 1986.93 22.44
25