CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP TỰ DO HẠNH PHÚC
================
ĐỒ ÁN
QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI
XÃ MINH TIẾN - HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI
NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 – 2015, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN 2020
Minh Tiến - 2012
TM Quy ho¹ch chung XD n«ng th«n míi x· Minh Tiến - huyÖn §¹i Tõ - tØnh Th¸i Nguyªn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP TỰ DO HẠNH PHÚC
================
ĐỒ ÁN
QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI
XÃ MINH TIẾN - HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI
NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 – 2015, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN 2020
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
UBND HUYỆN ĐẠI TỪ
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
TT MÔI TRƯỜNG TÀI NGUYÊN MIỀN NÚI
P.GIÁM ĐỐC TT
TS. HOÀNG VĂN HÙNGCHỦ ĐẦU TƯ
UBND XÃ MINH TIẾN
Minh Tiến - 2012
TM Quy ho¹ch chung XD n«ng th«n míi x· Minh Tiến - huyÖn §¹i Tõ - tØnh Th¸i Nguyªn
MỤC LỤC
Trang
2.1. Tình hình phát tri n kinh tể ế 4
1.Thuận lợi
Để từng bước xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nhanh nông nghiệp với phát
triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản
sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống
chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được củng cố thì công tác quy hoạch
xây dựng nông thôn mới có vai trò vô cùng quan trọng nhằm xác định cho xã Minh Tiến
lộ trình và các bước đi cụ thể để đạt được mục tiêu hoàn thành công cuộc xây dựng nông
thôn mới.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, để thực hiện thắng lợi của mục tiêu kinh tế- xã hội,
an ninh quốc phòng mà nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Minh Tiến đã đặt ra, phấn đấu đến
hết năm 2015 xã Minh Tiến trở thành xã nông thôn mới, thì yêu cầu cấp thiết đặt ra hiện
nay đó là phải tiến hành quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
2. Mục tiêu
2.1 Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng xã Minh Tiến có kết cấu hạ tầng - xã hội phát triển; cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nhanh nông nghiệp theo hướng tập trung sản
xuất hàng hoá, gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, dịch vụ du lịch theo quy
hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng
Trung tâm Môi trường và Tài nguyên Miền núi - Đại học Nông lâm Thái Nguyên
1
TM Quy ho¹ch chung XD n«ng th«n míi x· Minh Tiến - huyÖn §¹i Tõ - tØnh Th¸i Nguyªn
cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trị trật tự xã hội được giữ vững, hệ
thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được củng cố vững mạnh.
- Khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của xã Minh Tiến huy
động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn mới; phấn đấu đến hết
2015 xã Minh Tiến cơ bản xây dựng xong kết cấu hạ tầng nông thôn và hoàn thành các
tiêu chí về xây dựng nông thôn mới; phấn đấu đến 2020 thu nhập bình quân đầu người
của xã tăng 2,5 lần so với hiện nay.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đúng thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo các tiêu chí về
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp
PTNT về Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009, của Bộ
Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Trung tâm Môi trường và Tài nguyên Miền núi - Đại học Nông lâm Thái Nguyên
2
TM Quy ho¹ch chung XD n«ng th«n míi x· Minh Tiến - huyÖn §¹i Tõ - tØnh Th¸i Nguyªn
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD, ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định việc lập
nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác
định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC, ngày 13/4/2011
giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT- Bộ Tài KHĐT- Bộ Tài Chính hướng dẫn một số nội
dung thực hiện Quyết địmh 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Thông tư số 31/2009 TT-BXD ngày 9/2009 của Bộ Xây dựng V/v Ban hành
Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn. Thông tư số 32/2009 TT-BXD ngày
10/9/2009 của Bộ Xây dựng V/v Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây
dựng nông thôn;
- Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT – BXD – BNNPTNT – BTN&MT quy định
việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng NTM do của Bộ xây dựng, Bộ nông
nghiệp & PTNT, Bộ Tài nguyên & MT ban hành ngày 28/10/2011.
- Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở xây dựng Thái Nguyên V
/v: Ban hành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên;
- Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao Thông vận tải
Thái Nguyên V/v: Ban hành hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao thông trên
địa bàn xã, đường liên xã, đường liên thôn, liên xóm;
- Quyết định số 253/QĐ- STNMT ngày 09/8/2011 của Sở tài nguyên môi trường Thái
Nguyên V/v: Hướng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã;
1.2. Địa hình:
Địa hình của xã Minh Tiến phức tạp, đồi núi chiếm diện tích lớn tới 75% so với
diện tích tư nhiên toàn xã, địa hình dốc dần từ Bắc xuống Nam, địa hình lượng sóng bị
chia cắt tương đối mạnh, có độ dốc lớn, độ chênh cao trung bình từ 1 m đến 2 m trên 1km
dài, xen kẽ giữa núi, đồi là những rải ruộng nhỏ hẹp, những khu dân cư tồn tại từ lâu đời
với tính tiện canh, tiện cư, rất khó khăn cho việc xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
1.3. Khí hậu:
Minh Tiến là một xã miền núi, khí hậu mang tính chất đặc thù của vùng nhiệt đới
gió mùa, hàng năm được chia thành 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa nóng, nực từ tháng 4 đến
tháng 10, nhiệt độ cao, lượng mưa lớn vào tháng 6,7,8, chiếm 70% lượng mưa của cả
năm, thường gây ngập úng ở một số nơi trên địa bàn xã, ảnh hưởng đến sản xuất của bà
con nông dân, mùa này có gió mùa Đông nam. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm
sau, mùa này thời tiết lạnh, có những đợt gió mùa Đông Bắc cách nhau từ 7 đến 10 ngày,
mưa ít thiếu nước cho cây trồng vụ Đông, Nhiệt độ trung bình năm từ 20-22
0
C.
1.4. Thuỷ văn:
Hệ thống thuỷ văn của xã Minh Tiến chủ yếu là các con suối nhỏ nằm ở đầu
nguồn nước, các ao, hồ như là hồ khối Rịa, đầm Đội Bốn, đầm Thẩm Mõ, hồ Đèo My, hồ
Thẩm Trộc để giữ nước, nằm rải rác khắp địa bàn trong xã, đây là nguồn dự trữ nước
chính phục vụ tưới tiêu trong sản phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất, mặc dù có nguồn
nước dồi dào như vậy nhưng do địa hình dốc nên việc tưới tiêu cho cây trồng vẫn gặp
nhiều khó khăn nhất là những khu ruộng bậc thang hay khu ruộng cao.
Địa bàn xã Minh Tiến có 1 sông chảy qua là Sông Công, chảy dọc theo địa bàn xã với
chiều dài khoảng 5km; diện tích ao, đầm của xã nằm rải rác tại các xóm với tổng diện tích mặt
nước khoảng 10ha ; nhìn chung nguồn nước suối và ao, đầm trên địa bàn xã khá rồi dào, rất
thuận lợi cho việc tưới tiêu trồng trọt, phát triển chăn nuôi thủy sản và cung cấp nước sinh hoạt
cho người dân.
1.5. Địa chất:
Khu đồi núi nền đất cấu tạo là đất đá gan trâu kết hợp đất đỏ Bazan, khu ruộng
4 2009 1023 3931 37 0
5 2010 1045 3948 45 0
6 2011 1083 4145 59 0
- Đặc điểm phân bố dân cư : Dân cư xã Minh Tiến phân bố thành 16 điểm dân cư
chính nằm tại 16 xóm:
BIỂU 2: TỔNG HỢP ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011
STT Tên xóm Số hộ Số khẩu
01 Xóm Tân Hợp 2 48 177
02 Xóm Trung Tâm 146 526
03 Xóm Lưu Quang 1 73 275
04 Xóm Lưu Quang 2 56 213
05 Xóm Minh Hoà 80 320
06 Xóm Hoà Tiến 1 73 297
07 Xóm Tân Hợp 3 70 286
08 Xóm Lưu quang 3 70 252
09 Xóm Lưu Quang 4 76 280
10 Xóm Lưu Quang 5 66 259
11 Xóm Tân Hợp 1 53 224
Trung tâm Môi trường và Tài nguyên Miền núi - Đại học Nông lâm Thái Nguyên
5
TM Quy ho¹ch chung XD n«ng th«n míi x· Minh Tiến - huyÖn §¹i Tõ - tØnh Th¸i Nguyªn
12 Xóm Tân Hợp 4 42 184
13 Xóm Tân Hợp 5 60 220
14 Xóm Hoà Tiến 3 51 190
15 Xóm Hoà Tiến 4 48 186
16 Xóm Hoà Tiến 2 71 256
Tổng 1083 4145
- Lao động: Người dân trong xã chủ yếu làm nông nghiệp, Dân số trong độ tuổi
lao động khoảng: 2.367 người, chiến khoảng 57,1% dân số xã.
BIỂU 3: CƠ CẤU LAO ĐỘNG
Cây
trồng
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(tấn)
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(tấn)
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(tấn)
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(tấn)
Diện tích
(ha)
Năng suất
Sắn
3.0 71.0 21.3 5.0 73.4 36.7
- - -
3.0 144.2 43.3
- - - - - -
Rau
5.0 106.4 53.2 10.0 92.3 92.3 6.2 140.3 87.0 29.2 106.0 309.5 40.2 116.7 469.0 27.3 112.9 307.9
Chè KD 175 93,0 1.628 180 95,0 1.710 107 98,0 1.049 107 100,0 1.070 194,0 100,80 1.956 202,0 101,0 1957
Trung tâm Môi trường và Tài nguyên Miền núi - Đại học Nông lâm Thái Nguyên
6
- Về sản xuất lương thực: Qua số liệu đánh giá tại biểu 1 cho thấy trong những
năm qua diện tích, năng suất lúa và sản lượng lúa khá ổn định; trong cả giai đoạn 2006-
2011 diện tích trồng lúa giảm 12,5ha; năng suất lúa tăng 104,5%; Năm 2011 năng suất
lúa bình quân đạt 55,8ta/ha, (bằng 99,6% năng suất lúa bình quân của huyện), sản lượng
lúa đạt 1.873,3tấn. Trong sản xuất lương thực cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống đã có bước
chuyển dịch tích cực, diện tích lúa lai, lúa thuần chất lượng cao được đưa vào sản xuất
ngày càng nhiều, năm 2011 diện tích lúa lai, lúa thuần chất lượng cao đạt 50,4ha, chiếm
15% diện tích.
- Về sản xuất chè: Phát huy tiềm năng, điều kiện của địa phương, xác định sản xuất
chè nhằm tạo bước phát triển mạnh về kinh tế, trong những năm qua đã tập trung triển khai
đưa các giống chè mới, có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất; cải tạo giống bằng cách
trồng thay các giống chè trung du bằng các gống chè mới; đầu tư phát triển các vùng chè
sạch, chè an toàn. Do chỉ đạo, đầu tư đúng hướng, năng suất, sản lượng chè hàng năm tăng
nhanh. Đến năm 2011, diện tích chè đạt 202ha, trong đó diện tích chè giống mới là 105ha,
chiếm 50,48% diện tích, tăng 71,6% so với năm 2006; sản lượng chè búp tươi năm 2011
đạt 2.205tấn, tăng 18,77% so với năm 2006.
- Lâm nghiệp: Trên địa bàn xã tổng diện tích lâm nghiệp là 1.918,34ha; chủ yếu
là trồng rừng sản xuất diện tích này chủ yếu trồng các loại cây mỡ, keo ;. Công tác quản
lý bảo vệ rừng được triển khai thực hiện tốt
- Thuỷ sản: Diện tích nuôi trồng Thuỷ sản trên địa bàn xã có ít. Tổng diện tích
giảm, nhất là đàn trâu, bò; nguyên nhân giảm chủ yếu được đánh giá là do diễn biến phức tạp
của dịch bệnh, trong khi giá giống, thức ăn tăng cao, giá bán sản phẩm không ổn định lại luôn
chịu sức ép cạnh tranh của các sản phẩm nhập khẩu. Tuy nhiên số hộ chăn nuôi theo quy mô
trang trại, gia trại tăng, nhiều giống vật nuôi mới được đưa vào sản xuất như lợn hướng nạc.
Trung tâm Môi trường và Tài nguyên Miền núi - Đại học Nông lâm Thái Nguyên
7
TM Quy ho¹ch chung XD n«ng th«n míi x· Minh Tiến - huyÖn §¹i Tõ - tØnh Th¸i Nguyªn
2.2.2. Khu vực kinh tế dịch vụ:
Các loại hình dịch vụ đã xuất hiện tạo ra mạng lưới rộng khắp như dịch vụ chế
biến nông sản, dịch vụ vật tư xây dựng, dịch vụ vật tư nông nghiệp, dịch vụ xay xát sửa
chữa cơ khí, dịch vụ vận tải đang được mở rộng, phục vụ cho nhu cầu sản xuất và cải
thiện đời sống của nhân dân, toàn xã có trên 10 chiếc ô tô các loại 02 xưởng chế biến vật
liệu xây dựng 100% các hộ sản xuất chè có tôn quay, máy vò chè, chế biến chè bằng
động cơ.
2.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
- Dân số tính đến tháng 4 năm 2011 toàn xã Minh Tiến có 4.145 người được phân
bố thành 16 xóm.
- Lao động và việc làm: Số lao động tính đến tháng 04 năm 2011 toàn xã có trên
2.367 lao động chính, chiếm trên 57,1% số khẩu của toàn xã, chủ yếu là lao động ngành
nông nghiệp, ngoài ra còn có một số lao động phụ khá lớn, đây là nguồn lực chủ chốt,
quyết định lớn đến việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã trong những
năm qua. Là một xã ngành nghề chưa phát triển việc làm chính là trồng trọt và chăn nuôi,
năng suất lao động thấp, tiềm năng lao động rất lớn song việc khai thác, sử dụng lao động
còn hạn chế, nhất là sau khi thu hoạch mùa màng xong, việc giải quyết lao động trong lúc
nông nhàn là vấn đề rất cần thiết hiện nay, thu nhập bình quân đầu người ước đạt
6.000.000đồng/người/năm, còn thấp so với tiềm năng hiện có.
3.2. Thực trạng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
3.2.1. Hệ thống thuỷ lợi
Hiện tại trên địa bàn xã có 6 công trình thuỷ lợi, với tổng diện tích tưới tiêu hiện
tại là 105,4ha
1.2 Ô Bột - Ô Định 0.7 0,5 0.7
2 Xóm 2 Lưu Quang
2.1 Hồ Khuối Rịa- Nạ Hấu 1.5 0,8 1.1 0.4
3 Xóm 3 Lưu Quang
3.1 Khuôn Chuồng - Nạ Chào 0.5 0,5 0.5
3.2 Thẩm Sấng - Nạ Bắp 0.4 0,5 0.4
3.3 Nạ Chè - Tam Quan 0.4 0,5 0.4
3.4 Pụ hấu - Nạ Trắm 0.3 0,5 0.3
4 Xóm 4 Lưu Quang
4.1 Vai Nạ Cướm - ô Bính 0.15 0,8 0.15
4.2 Trạm bơm 3 Lưu Quang - NVH
5 Xóm 5 Lưu Quang
5.1 Chân đầm Đội 4 - Ô Cừ 1 0,8 1
5.2 Ô Thuỵ- Ô Lâm 0.3 0,5 0.3
5.3 A Hiệp - Ô Cao 0.3 0,5 0.3
6 Xóm 2 Tân Hợp
6.1 Trạm Bơm xóm 2 Tân Hợp- Ô Thiện 1.3 0,8 1.3
6.2 Ô Lộc - Ngăn tư 0.8 0,6 0.8
7 Xóm 3 Tân Hợp
7.1 A Thịnh - A Thiện 2.5 1,2 2.5
7.2 A Đoạt - Ô Thanh 0.6 0,8 0.6
7.3 Bà Minh - Ô Lai 1 0,5 1
7.4 Đầm Mùi - A Hoàn 1 0,6 1
7.5 Ô sóng - Ô Vệ 0.5 0,6 0.5
7.6 A Phương - Ô Đề 0.5 0,6 0.5
8 Xóm 5 Tân Hợp
8.1 Hồ Dèo My- Ô Mạo 3 1 3
8.2 Ô Căn - Ô Mạo 2 1 2
8.3 A Tồn - Ô Thanh 1 1 1
8.4 Ô Bây - A Chờ 1 1 1
TT Tên tuyến đường
Chiều dài
(Km)
Bề rộng
(m)
Kết cấu
Xóm 4 Lưu Quang
1 Ông Thưởng - Đầm Lửng 0,3 1 Đường đất
2 NVH xóm Lưu Quang - ông Lý 0,3 1 Đường đất
3
Ông Bảy - xuối Nạ Trắm
0,15 0,5 Đường đất
Xóm 5 Lưu Quang
4
Ông Cừ - Ông Chức
0,5 0,8 Đường đất
5
Ông Xây - Ông Cháu
1 1,2 Đường đất
6 Ông Cao - Ông Sơn 0,3 0,6 Đường đất
Tổng cộng 2,85
II. HIỆN TRẠNG KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC HẠ TẦNG CƠ SỞ
1. Nhà ở nông thôn
- Nhà ở nằm dọc 2 bên đường liên xã và các trục đường xã đã dần được kiên cố
hóa, tầng cao trung bình 1-2 tầng, hình thức kiến trúc đa dạng phong phú.
- Nhà ở khu vực làng xóm: Cơ bản là xây dựng bán kiên cố, nhà cấp 4, tầng cao trung
bình 1 tầng kết hợp vườn cây, ao cá, chuồng trại nên tương đối thoáng đãng. Về diện tích
xây dựng cơ bản chưa đáp ứng được yêu cầu về tiêu trí xây dựng NTM.
Tổng số nhà ở trên địa bàn xã hiện nay là 1083, trong đó có có 119 nhà kiên cố,
707 nhà bán kiên cố và số nhà tạm là 257 nhà.
16 xóm Minh Hoà 80 6 62 12
2. Thực trạng kiến trúc các công trình công cộng
2.1. Khu trung tâm xã
Khu trung tâm xã nằm dọc theo 2 bên tỉnh lộ 264 và đường liên xã gồm trụ sở Đảng
uỷ, HĐND, UBND xã; Chợ, Trường Mầm non, Trường tiểu học, Trường THCS, Bưu điện
2.2. Trụ sở Đảng uỷ, HDND, UBND
- Vị trí nằm tại khu trung tâm bên cạnh trục đường liên xã trên khu đất có diện tích
3503,8m
2
bao gồm: Trụ sở 2 tầng 18 phòng diện tích xây dựng 315m
2
, chất lượng công
trình tốt.
2.3. Trường học
- Trường mầm non: Tổng diện tích đất 3.044m
2
; gồm 7 phòng học nhà 1 tầng và
4 phòng chức năng, nhà làm việc Ban giám hiệu 1 tầng. Năm học 2011-2012 có 223 học
sinh, cán bộ, giáo viên là 24 người; diện tích bình quân 13,65m
2
/học sinh. Trường đạt
chuẩn quốc gia.
- Trường tiểu học: Tổng diện tích đất: 6.350m
2
; gồm 14 phòng học nhà làm việc
Ban giám hiệu 1 tầng; năm học 2011-2012 có 245 học sinh, 19 giáo viên, diện tích bình
quân 25,91m
2
/học sinh. Trường đã đạt chuẩn quốc gia.
- Trường trung học: Tổng diện tích đất: 6.412m
Hầu hết các trang thiết bị của các nhà văn hóa xóm hiện tại còn thiếu cần được đầu tư
nâng cấp và mua sắm mới.
BIỂU 9: HIỆN TRẠNG NHÀ VĂN HÓA CỦA XÃ VÀ CÁC XÓM
STT Tên nhà văn hóa
Diện tích đất
(m
2
)
Diện tích
xây dựng
(m
2
)
Hiện trạng
công trình
Khu thể
thao
1 trung tâm xã
Nằm trong
khuôn viên xã
Chưa có
Chưa có
2 xóm Trung Tâm 150 100
Nhà xây 01
tầng
Chưa có
3 xóm 1 Tân Hợp 150 50
Nhà xây 01
tầng
Chưa có
12 xóm 5 Lưu Quang 110 80
Nhà xây 01
tầng
Chưa có
13 xóm 1 Hoà Tiến 200 80
Nhà xây 01
tầng
Chưa có
14 xóm 2 Hoà Tiến 250 80
Nhà xây 01
tầng
Chưa có
Trung tâm Môi trường và Tài nguyên Miền núi - Đại học Nông lâm Thái Nguyên
12
TM Quy ho¹ch chung XD n«ng th«n míi x· Minh Tiến - huyÖn §¹i Tõ - tØnh Th¸i Nguyªn
15 xóm 3 Hoà Tiến 200 40
Nhà xây 01
tầng
Chưa có
16 xóm 4 Hoà Tiến 120 50
Nhà xây 01
tầng
Chưa có
17 xóm Minh Hoà 200 60
Nhà xây 01
tầng
Chưa có
Tổng Cộng 2.580 940
2.7. Hiện trạng các di tích lịch sử trên địa bàn
BIỂU 10: HIỆN TRẠNG CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ CỦA XÃ VÀ CÁC XÓM
Cướm đang đề nghị nhà nước công nhận là di tích quốc gia và 6 di tích được tỉnh xếp
hạng là di tích lịch sử văn hóa. Đó là điều kiện thuận lợi thuận lợi cho việc phát triển tiềm
năng du lịch về nguồn
2.8. Chợ nông thôn
Nằm ở trung tâm xã, nằm bám trục đường nhựa liên xã, phạm vị phục vụ chủ yếu
nhu cầu trao đổi hàng hóa của nhân dân trong xã và các xã lân cận; diện tích: 6.000m
2
,
xung quanh là các hộ kinh doanh nhỏ lẻ. Cơ sở vật chất đã bước đầu được đầu tư xây
dựng với một đình chợ, nhưng chưa đạt chuẩn nông thôn mới.
3. Thực trạng hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường
3.1. Hiện trạng hệ thống thoát nước:
Trên địa bàn xã đã xây dựng được 1,5km hệ thống thoát nước thải. Hiện tại hệ
thống thoát nước của xã Minh Tiến chủ yếu là tự chảy vào khu vực đồng ruộng, ao hồ
sẵn có theo hệ thống kênh mương thủy lợi và theo địa hình tự nhiên.
3.2. Hiện trạng nghĩa trang, nghĩa địa và bãi chứa rác thải
Trung tâm Môi trường và Tài nguyên Miền núi - Đại học Nông lâm Thái Nguyên
13
TM Quy ho¹ch chung XD n«ng th«n míi x· Minh Tiến - huyÖn §¹i Tõ - tØnh Th¸i Nguyªn
- Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ với diện tích 200m
2
đặt tại trung tâm xã được
xây dựng năm 1996 đã xuống cấp, hiện tại có 4 mộ liệt sỹ được quy tập về, diện tích nhỏ
hẹp cần chuyển sang vị trí mới với diện tích lớn hơn.
- Nghĩa trang nhân dân: Trên địa bàn xã có 4 nghĩa trang nhân dân với tổng diện
tích là 1,16ha, hầu hết các nghĩa trang đều chưa được quy hoạch.
BIỂU 11: HIỆN TRẠNG NGHĨA TRANG
STT Tên nghĩa trang
Diện tích hiện
trạng (ha)
3
Minh Tiến - Bình Thành
1.2 4,0 Đường đất
xuống cấp
4
Minh Tiến - Phú Cường
4 4,0 Đường đất
xuống cấp
5
Minh Tiến - Đức Lương
3 4,0 Đường đất
xuống cấp
Tổng cộng 20.2
Trung tâm Môi trường và Tài nguyên Miền núi - Đại học Nông lâm Thái Nguyên
14
TM Quy ho¹ch chung XD n«ng th«n míi x· Minh Tiến - huyÖn §¹i Tõ - tØnh Th¸i Nguyªn
- Giao thông liên xóm: Trên địa bàn xã xóm 6 tuyến giao thông liên xóm với tổng
chiều dài là 8,1km, trong đó có 1,67km được bê tông hóa còn lại 6,43km là đường đất, nhìn
chung hệ thống giao thông liên xóm đều chưa đạt chuẩn nông thôn mới.
BIỂU 9: BIỂU HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG LIÊN XÓM
TT
Tên đường, tuyến
đường
Chiều dài
(km)
Bề rộng
nền (m)
Kết cấu (km)
Chất lượng
đường
1.1 Nhà văn hóa - đường 264 0.04 3 0.04
xuống cấp
1.2
Nhà văn hóa - đường Minh Tiến,
Phú Lương
0.07 3 0.07
xuống cấp
1.3 Đường 264 - Nhà Ông Thám 0.2 3.5 0.2
xuống cấp
1.4 Đường 264 - Nhà Ông Độ 0.1 3 0.1
xuống cấp
2 Xóm 1 Tân Hợp 4
2.1 Nhà Ông Giỏi - Nhà ÔngChức 1 3 1
xuống cấp
2.2 Nhà Ông Lác - Nhà Ông Lá 1.5 3 1.5
xuống cấp
2.3 Nhà Ông Đại - Nhà Ông Hoà 1.5 3 1.5
xuống cấp
3 Xóm 2 Tân Hợp 2.4
3.1 Nhà Ông Phong - Nhà Ông Dậu 1.2 2,0 1.2
xuống cấp
3.2 Nhà Ông Hương - Nhà Ông Hiến 0.6 2,2 0.6
xuống cấp
3.3
Nhà Ông Khương - Trường mầm
non
0.6 2 0.6
xuống cấp
4 Xóm 3 Tân Hợp 4.5
4.1 Nhà Ông Giống - Nhà Ông Điện 1 3 1
8 Xóm 2 Lưu Quang 2.5
8.1 Nhà Ông Tường - Nhà Ông Quyển 1 3 1 xuống cấp
9 Xóm 3 Lưu Quang 2.0
9.1 Nhà Ông Cầu - Nhà Ông Hóa 1.5 3 1.5 xuống cấp
9.2 Nhà Bà Sinh - Nhà Ông Diệu 0.5 2.5 0.5 xuống cấp
10 Xóm 4 Lưu Quang 1.5
10.1 Nhà Ông Phụng - Nhà Ông Thi 1 4 1 xuống cấp
10.2 Nhà Ông Khai - Nhà Ông Hoan 0.5 4 0.5 xuống cấp
11 Xóm 5 Lưu Quang 2.8
11.1 Nhà Ông Luyên - Nhà Ông Lượng 2 4 2 xuống cấp
11.2 Nhà Ông Nghị - Nhà Ông Toán 0.3 4 0.3 xuống cấp
12 Xóm 1 Hoà Tiến 1.9
12.2 Nhà Ông Sóng - Nhà Bà Hảo 0.7 4 0.1 0.6 xuống cấp
12.3 Nhà Ông Luyện - Nhà Ông Tuế 0.5 1,5 0.5 xuống cấp
12.4 Nhà Ông Đông - Khu nghĩa địa 0.3 3 0.3 xuống cấp
13 Xóm 2 Hoà Tiến 1.7 1.7
13.1 Nhà Bà Sáu - Nhà Ông Lợi 0.4 1,5 0.4 xuống cấp
13.2 Nhà ÔngĐông - Nhà Ông Sơn 0.3 1,5 0.3 xuống cấp
13.3 Nhà Ông Đán - Nhà Ông Được 0.4 2 0.4 xuống cấp
13.4 Nhà Bà Nga - Nhà Ông Đoàn 0.2 2 0.2 xuống cấp
13.5 Nhà văn hoá - Nhà Ông Cửu 0.4 2 0.4 xuống cấp
14 Xóm 3 Hoà Tiến 1.25
14.2
Nhà văn hoá - Đường bê tông xóm
3 Hoà Tiến
0.15 2,5 0.15
xuống cấp
14.3 Nhà Ông Đạt - Xóm 4 Hoà Tiến 0.5 2 0.5 xuống cấp
15 Xóm 4 Hoà Tiến 1.1
15.1 Đường nhựa -Nhà ÔngXây 0.5 3 0.3 0.2 xuống cấp
là 2.702,5ha, trong đó cơ cấu sử dụng đất theo các mục đích như sau:
STT Mục đích sử dụng Mã đất Diện tích(ha) Cơ cấu(%)
1 Đất nông nghiệp NNP 2.469,88 91,39
2 Đất phi nông nghiệp PNN 232,62 8,61
3 Đất khu dân cư nông thôn DTN 152 5,62
Tổng cộng 2.702,5 100
(Kèm theo phụ lục 01 - Hiện trạng sử dụng đất năm 2011)
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Thuận lợi
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế.
- Sản xuất trồng trọt và chăn nuôi đều có những chuyển biến tích cực, đều đạt hoặc
vượt chỉ tiêu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hàng hoá, đa thành phần.
- Xã có nguồn lao động dồi dào, là nguồn lực lớn cho quá trình phát triển kinh tế xã
hội của địa phương.
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo của xã được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ
nghiệp vụ, chuyên môn, lý luận.
Trung tâm Môi trường và Tài nguyên Miền núi - Đại học Nông lâm Thái Nguyên
17
TM Quy ho¹ch chung XD n«ng th«n míi x· Minh Tiến - huyÖn §¹i Tõ - tØnh Th¸i Nguyªn
- Cơ sở hạ tầng nông thôn cơ bản đang được hoàn thiện tạo điều thuận lợi cho phát
triển kinh tế - xã hội.
2. Khó khăn
- Xã chỉ đạt 2/19 tiêu chí xây dựng NTM, trong kỳ quy hoạch còn lại 17 tiêu chí cần
hoàn thành.
- Đời sống nhân dân ở một số xóm trên địa bàn xã còn gặp nhiều khó khăn. Cơ sở
hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sự phát triển nông thôn chưa được đầu tư đầy đủ.
- Kết cấu hạ tầng chưa vươn dài đến các khu sản xuất của các hệ thống như đường
giao thông, điện, từ đó chưa chủ động tưới tiêu, vận chuyển hàng hóa, vật tư. Đường giao
thông tuy đầy đủ nhưng chất lượng kém, phần lớn là đường đất, bị hư hại nghiêm trọng
khi có mưa lớn, gây cản trở cho nhu cầu đi lại, sản xuất của nhân dân.
triển nông nghiệp chất lượng cao đặc biệt là phát triển cây chè, trồng lúa, phát triển chăn
nuôi thuỷ sản, rau đặc sản kết hợp với phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái.
Minh Tiến còn có nguồn nước và vùng tiểu khí hậu rất thuận lợi để phát triển
nuôi trồng thuỷ sản, trồng các loại rau đặc sản kết hợp với phát triển du lịch.
- Các tuyến đường giao thông liên xã đã được đầu tư xây dựng nhựa hoá, kết hợp
với các tuyến đường trong xã được đầu tư nâng cấp tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao
thương, trao đổi các nông sản hàng hoá thúc đẩy phát triển sản xuất.
- Vùng chè thuộc khu vực xóm 1+2 Hoà Tiến, Xóm Minh Hoà, Xóm 5 Lưu Quang
phục vụ phát triển chế biến chè đặc sản
- Định hướng phát triển du lịch sinh thái trên khu vực hồ Đèo My và du lịch về
nguồn với hệ thống các di tích lịch sử trên địa bàn.
1.2. Dự báo về dân số, lao động
Dân số và lao động xã Minh Tiến từ nay đến năm 2020 được phát triển theo 2 hướng.
Hướng thứ nhất tăng dân số tự nhiên, hướng thứ 2 tăng dân số cơ học xuất phát từ lợi thế về
nhu cầu đất ở do có trục đường liên xã chạy qua trung tâm xã. Vì vậy từ nay đến năm 2020
dự báo sẽ có một lượng dân cư nhất định đến cư trú tại địa bàn xã Minh Tiến.
Dân số xã Minh Tiến từ nay đến năm 2020 dự báo như sau:
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,2%
Trong giai đoạn 2015- 2020 cố gắng duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,2%
Biểu 12: DỰ BÁO TĂNG DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG TRONG KỲ QUY HOẠCH
Phương
pháp tăng
Năm 2011 Năm 2015 Năm 2020
Dân số Lao động Dân số Lao động Dân số Lao động
Tự nhiên 43 26 178 107 244 146
Tổng dân số 4.145 4.289 4.585
Trung tâm Môi trường và Tài nguyên Miền núi - Đại học Nông lâm Thái Nguyên
19
TM Quy ho¹ch chung XD n«ng th«n míi x· Minh Tiến - huyÖn §¹i Tõ - tØnh Th¸i Nguyªn
Biểu 13: DỰ BÁO PHÂN BỐ LAO ĐỘNG
3
;
Và có 1 trạm bơm điện xóm 2 tân hợp.
* Tiềm năng về sản xuất hàng hóa như: Gạch, đồ gỗ; chè búp
* Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng Thuỷ sản trên địa bàn xã là 4,69ha và một số
hồ trên địa bàn với diện tích lớn như hồ Đèo My với diện tích 2,4ha, đó là điều kiện để
phát triển nuôi trồng thủy sản, tổng sản lượng cá năm sau cao hơn năm trước
* Tiềm năng về lao động: Xã có lực lượng lao động trong độ tuổi: 2.501 người.
* Tiềm năng thương mại, dịch vụ: Xã có vị trí địa lý tương đối thuận tiện về giao thông
tỉnh lộ 264 nối liền các xã Đức Lương, Phú Thịnh, Minh Tiến, Bình Thành
Nhân lực:
1. Tổng số hộ: 1.083 hộ;
2. Tổng số nhân khẩu: 4.145 người, trong đó nữ: 2.792 người;
3. Lao động trong độ tuổi: 2.367người,
4. Trình độ văn hóa: Phổ cấp II năm 2005.
5. Cơ cấu lao động: Nông, lâm, ngư nghiệp 91,2 %; Công nghiệp, TTCN 5,8 %;
Thương mại, dịch vụ 3 %.
6. Đánh giá sơ bộ về đặc điểm lao động:
- Thuận lợi: Xã có nguồn lao động rồi rào, hiện nay tỷ lệ số lao động sau khi đào
tạo có việc làm/ tổng số lao động đào tạo là 90%.
- Khó khăn: Điều kiện kinh tế đời sống nhân dân còn khó khăn trong một vài năm
tới lực lượng lao động chưa được qua đào tạo dẫn tới nguồn nhân lực chất lượng không
cao.
Đánh giá tiềm năng của xã:
Trung tâm Môi trường và Tài nguyên Miền núi - Đại học Nông lâm Thái Nguyên
20
TM Quy hoạch chung XD nông thôn mới xã Minh Tin - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
- Cú h thng chớnh tr v vng mnh, An ninh trt t luụn c m bo n
nh, nhõn dõn on kt cn cự chu khú.
- Tim nng t: 2.469,88ha trong ú t nụng nghip 546,85ha chim 20,23%.
+ Phớa Bc giỏp xó Phỳ ỡnh v Bỡnh Thnh (huyn nh Hoỏ).
- Quy mụ dõn s: Nm 2011 ton xó cú 1.083 h, 4.145 khu.
2. nh hng quy hoch ci to khu dõn c cỏc xúm
- Khu vc nghiờn cu quy hoch cn phỏt trin khụng gian trờn c s hin trng
v tn dng li th a lý, kinh t, h thng h tng k thut hin cú, nhm to s phỏt
Trung tõm Mụi trng v Ti nguyờn Min nỳi - i hc Nụng lõm Thỏi Nguyờn
21