Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Lạc, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
MỤC LỤC
PHẦN I 5
MỞ ĐẦU 5
1. Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch 5
2. Mục tiêu 6
2.1. Mục tiêu tổng quát: 6
Xây dựng xã Phú Lạc có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và
các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nhanh nông nghiệp theo
hướng tập trung sản xuất hàng hoá, gắn với phát triển công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp, làng nghề, dịch vụ theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn
ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh
thái được bảo vệ; an ninh chính trị trật tự xã hội được giữ vững, hệ thống
chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được củng cố vững mạnh.6
2.2. Mục tiêu cụ thể 6
3. Phạm vi lập quy hoạch 6
4. Các căn cứ lập quy hoạch 6
PHẦN II 9
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 9
I. ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 9
1. Điều kiện tự nhiên 9
1.1. Vị trí địa lý: 9
1.2. Địa hình: 9
1.3. Khí hậu: 9
1.4. Chế độ thủy văn: 9
1.5. Địa chất: 9
2. Đánh giá hiện trạng kinh tế - Xã hội 9
2.1. Tình hình phát triển kinh tế 9
2.2. Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp thủy sản: 10
2.3. Hiện trạng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp 12
3. Lĩnh vực văn hoá - xã hội 16
nghiệp ngày càng phát triển, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng lên. Kết cấu hạ
tầng, điện, đường, trường, trạm, hệ thống kênh mương được quan tâm đầu tư
xây dựng. Văn hoá - xã hội thu được nhiều kết quả nhất là trong lĩnh vực giáo
dục, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư. Quốc phòng an ninh được giữ
vững, trật tự an toàn xã hội, an ninh nông thôn được đảm bảo. Đời sống tinh
thần và vật chất của nhân dân được nâng lên, tỷ lệ hộ nghèo hết năm 2011
giảm xuống còn 28,05%. Hệ thống chính trị thường xuyên được kiện toàn,
củng cố vững mạnh, tạo niềm tin, sự đồng thuận của nhân dân, đây là tiền đề
là điều kiện thuận lợi để Phú Lạc triển khai thực hiện xây dựng nông thôn
mới 26
2. Khó khăn- hạn chế 26
V. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI27
PHẦN II 28
DỰ BÁO TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 28
I. DỰ BÁO TIỀM NĂNG 28
1. Tiềm năng phát triển nông nghiệp: 28
2. Tiềm năng về đất đai 28
1.1. Tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp 28
1.2. Tiềm năng đất đai phục vụ phát triển công nghiệp, xây dựng đất khu dân
cư nông thôn 28
1.3. Tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và
phát triển cơ sở hạ tầng 29
2. Dự báo về dân số, lao động: 29
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 30
PHẦN III 31
NỘI DUNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 31
I. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ 31
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á 2
31/10/2012
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Lạc, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
2. Quy hoạch mạng lưới công trình, hệ thống hạ tầng xã hội 46
2.1. Quy hoạch mạng lưới công trình 46
3. Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật 48
3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông 48
3.2. Chuẩn bị kỹ thuật 53
3.3. Quy hoạch hệ thống cấp điện 54
3.6. Quy hoạch nghĩa trang 56
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 57
1. Triển khai xây dựng các Chương trình, Đề án: 57
Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt tiến hành xây dựng và triển khai thực
hiện các Đề án xây dựng nông thôn mới, Đề án phát triển sản xuất, Đề án phát
triển cây chè nhằm nâng cao thu nhập cho người dân 57
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á 3
31/10/2012
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Lạc, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
2. Tập trung huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đẩy nhanh tốc
độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững 57
3. Giải pháp về vốn: 57
4. Giải pháp về tuyên truyền: 58
5. Giải pháp về ứng dụng KHCN: 58
Tăng cường ứng dụng KHCN trên mọi lĩnh vực, nhất là ứng dụng các công
nghệ mới vào sản xuất; ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào công tác
quản lý, điều hành và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn 58
PHẦNIV 59
DỰ KIẾN CÁC HẠNG MỤC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ 59
I. CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ 59
1. Giao thông 59
II. KHÁI TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 59
PHẦN VII: 63
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI 63
cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nhanh nông
nghiệp với phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ theo quy hoạch; xã hội nông
thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh
thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được
củng cố thì công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới có vai trò vô cùng quan
trọng nhằm xác định cho xã Phú Lạc lộ trình và các bước đi cụ thể để đạt được
mục tiêu hoàn thành công cuộc xây dựng nông thôn mới.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, để thực hiện thắng lợi của mục tiêu kinh
tế- xã hội, an ninh quốc phòng mà nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Phú Lạc đã đặt
ra, phấn đấu xây dựng xã Phú Lạc trở thành xã nông thôn mới, thì yêu cầu cấp thiết
đặt ra hiện nay đó là phải tiến hành quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á 5
31/10/2012
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Lạc, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng xã Phú Lạc có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và
các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nhanh nông nghiệp theo hướng
tập trung sản xuất hàng hoá, gắn với phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp,
làng nghề, dịch vụ theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản
sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an
ninh chính trị trật tự xã hội được giữ vững, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự
lãnh đạo của Đảng được củng cố vững mạnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đúng thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo các tiêu
chí về xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở đó tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất
và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp hành hoá, công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội- môi trường.
- Khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của xã Phú Lạc
huy động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn mới; phấn
theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT
ngày 21/8/2009, của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD, ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định
việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng hướng
dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC, ngày
13/4/2011 giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT- Bộ KHĐT- Bộ Tài chính hướng dẫn
một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Thông tư số 31/2009 TT-BXD ngày 9/2009 của Bộ Xây dựng về việc Ban
hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn; Thông tư số 32/2009/TT-BXD
ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng V/v Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy
hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT quy định
việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng NTM do Bộ Xây dựng, Bộ
Nông nghiệp & PTNT, Bộ Tài nguyên & MT ban hành ngày 28/10/2011;
- Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở Xây dựng Thái
Nguyên V /v: Ban hành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao thông Vận
tải Thái Nguyên V/v: Ban hành hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao
thông trên địa bàn xã, đường liên xã, đường liên thôn, liên xóm;
- Quyết định số 253/QĐ-STNMT, ngày 09/8/2011 của Sở Tài nguyên - Môi
trường Thái Nguyên về việc hướng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất chi tiết cấp xã;
- Quyết định số 2412/SNN-KHTC ngày 09/8/2011 của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Thái Nguyên V/v: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã
Phía Nam giáp xã Bản Ngoại - huyện Đại Từ;
Phía Tây giáp xã Phú Thịnh, xã Phú Cường – huyện Đại Từ.
1.2. Địa hình:
Xã có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp. Tổng diện tích tự nhiên là 2.083,23
ha, trong đó đất đồi núi chiếm tỷ lệ 72,92%.
1.3. Khí hậu:
Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều; mùa khô
từ tháng 11 đến tháng 3, gió đông bắc chiếm ưu thế, lượng mưa ít, thời tiết hanh
khô. Đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thể hiện rõ qua các chỉ số: Nhiệt độ
trung bình hàng năm khoảng 22,9
0
C; tổng tích ôn từ 7.000
0
C – 8.000
0
C. Lượng
mưa phân bố không đều có chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùa khô. Về mùa
mưa cường độ mưa lớn, chiếm tới gần 80% tổng lượng mưa trong năm.
1.4. Chế độ thủy văn:
Trên địa bàn xã Phú Lạc có 02 suối chảy qua với chiều dài 13 km, có Sông
Công chảy qua, cùng diện tích hồ, ao, đầm nằm tại các xóm với tổng diện tích mặt
nước khoảng 47,50 ha, là nguồn cung cấp nước quan trọng trong sản xuất và sinh
hoạt của người dân.
1.5. Địa chất:
Khu đồi núi nền đất cấu tạo là đất đá gan trâu kết hợp đất đỏ vàng, khu ruộng
phẳng bề mặt là lớp đất màu phía dưới là lớp đất đỏ vàng. Về cơ bản không có hiện
tượng lún, sụt đất hoặc động đất xảy ra.
- Minh hoạ: Bản vẽ minh hoạ hiện trạng kèm theo thuyết minh là bản số: QH-
01 Bản đồ tổng hợp hiện trạng sử dụng đất Nông thôn mới xã Phú Lạc.
2. Đánh giá hiện trạng kinh tế - Xã hội
Năng suất (tạ/ha) 38,8 41,6 37,7 35 40,5 40,8
Sản lượng (tấn) 67,1 128,9 130 61,3 76,9 49
Sắn
Diện tích (ha) 5 3,5 5 4,7 - -
Năng suất (tạ/ha) 60 74 169,2 161,8 - -
Sản lượng (tấn) 30 25,9 84,6 76,5 - -
Rau các
loại
Diện tích (ha) 34,8 35,5 37,2 27 52,7 135,8
Năng suất (tạ/ha) 104,8 105,1 117,1 139,3 181,9 624,7
Sản lượng (tấn) 364,7 373,1 435,6 376,1 958,6 8.483,4
Khoai
lang
Diện tích (ha) 33,1 21,4 12 15 13,5 22
Năng suất (tạ/ha) 49,9 56,2 60,6 60,5 106,4 59,4
Sản lượng (tấn) 165,1 120,3 72,7 90,7 143,6 130,6
Lạc
Diện tích (ha) 7,9 7,6 8,6 8,1 7,2 6,6
Năng suất (tạ/ha) 12,7 15,5 18,1 14,8 15,9 15
Sản lượng (tấn) 10,3 11,7 15,6 12 11,5 9,9
Đậu
tương
Diện tích (ha) 9,3 8,3 8,1 7,3 7,8 6,5
Năng suất (tạ/ha) 11,8 12,7 13,6 12,4 15,3 16,3
Sản lượng (tấn) 10,97 10,54 11,02 9,05 11,93 10,6
Đậu, đỗ
các loại
Diện tích (ha) 4 4 4 3,5 2
Năng suất (tạ/ha) 12,5 12,5 11,6 11,7 11,5
Sản lượng (tấn) 5 5 4,64 4,1 2,3
Năng suất, sản lượng chè hàng năm tăng nhanh, năng suất chè kinh doanh năm 2011
đạt 97,05 tạ/01ha, tăng so với năm 2006 là 7,05 tạ/01 ha (năm 2006 năng suất chè là
90 tạ/01 ha), sản lương chè búp tươi tăng từ 2.250 tấn năm 2006 lên 3.522 tấn năm
2011.
- Lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp toàn xã hiện nay là 611,83 ha,
chiếm 29.37% tổng diện tích tự nhiên. Toàn bộ diện tích đất rừng là đất rừng trồng
sản xuất.
- Thuỷ sản: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn chủ yếu là các ao, hồ
và đầm nhỏ nằm xen kẽ, rải rác tại các xóm trên địa bàn xã. Diện tích và sản lượng
thuỷ sản trong giai đoạn (2006-2011) giảm, từ 60,4 ha năm 2006 xuống còn 17ha
năm 2011; sản lượng thuỷ sản giảm từ 60 tấn (năm 2006) xuống còn 27 tấn (năm
2011).
- Chăn nuôi: Qua biểu 2 cho thấy đàn gia súc, gia cầm của xã trong giai
đoạn (2006-2011) có xu thế giảm, nhất là đàn trâu, bò, đàn lợn; nguyên nhân giảm
chủ yếu được đánh giá là do diễn biến phức tạp của dịch bệnh, trong khi giá giống,
thức ăn tăng cao, giá bán sản phẩm không ổn định lại luôn chịu sức ép cạnh tranh
của các sản phẩm nhập khẩu. Tuy nhiên số hộ chăn nuôi theo quy mô trang trại, gia
trại tăng, nhiều giống vật nuôi mới được đưa vào sản xuất như lợn hướng nạc.
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á 11
31/10/2012
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Lạc, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
BIỂU 02: TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM VÀ NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN GIAI ĐOẠN 2006-2011
Năm
Đàn
trâu
(con)
Đàn bò
(con)
Đàn
trình
Địa điểm
DT
mặt
nước
(ha)
DT tưới hiện trạng
(ha)
Phục vụ cho cánh đồng
Tổng Lúa Chè
1
Trạm bơm
Đầm Dín
Xóm Đầm Dín 12,30 12,30 Cánh đồng Đầm Dín, Đồng Vòng
2
TB. Phương
Nam 2
Xóm Phương Nam 2 12,70 12,70
Cánh đồng Phương Nam 2, Đồng
Giang
3
Đập Đồng
Phố
Xóm Văn Giang 35,20 35,20 Xóm Tân Lập, Văn Giang
4 Đập Tân Lập Xóm Tân Lập 30,70 30,70 Xóm Tân Lập, Trại Tre
5 Đập Trại Tre Xóm Trại Tre 30,00 30,00 Xóm Na Hoàn, Trại Tre
6
Đập Ao
Khuyến
Xóm Trại Mới 25,00 25,00
cứng hóa
(km)
1 Xóm Đầm Dín 1,70 0,90 0,80
1.1 Giáp ruộng ông Dân Ruộng ông Lợi 1,00 0,50 0,50
1.2 Ruộng nhà Nga Khoa Ruộng ông Trung 0,70 0,40 0,30
2 Xóm Đồng Vòng 2,40 0,90 1,50
2.1 Bà Khén Ruộng ông Long 0,80 0,50 0,30
2.2 Bờ suối Cuối đồng 0,30 0,30
2.3 Đồng Lò Than Ngã 4 ông Thanh 0,50 0,50
2.4 Cổng bà Nghị Cuối đồng 0,80 0,40 0,40
3 Xóm Trại Mới 3,00 0,20 2,80
3.1 Ông Bản Ông Thắng 1,70 0,20 1,50
3.2 Nhà anh Thái Đầm 1,30 1,30
4 Xóm Đồng Vẽn 2,20 1,30 0,90
4.1 Nhà ông Huy Nhà ông Tiến 0,40 0,10 0,30
4.2 Ruộng ông Chỉnh Ruộng ông Nhật 0,40 0,30 0,10
4.3 Cầu La Thức Nhà ông Thư 0,20 0,20
4.4 Nhà ông Tiến Ruộng ông Quyền 0,50 0,30 0,20
4.5 Ruộng ông Cử Cửa Miếu 0,30 0,20 0,10
4.6 Nhà ông Choóng Nhà bà Quyến 0,40 0,40 0,00
5 Xóm 11 3,50 1,00 2,50
5.1 Mỏ đất sét trắng PNIII đến Đồng xóm 12 2,00 0,60 1,40
5.2 Nhà bà ổn Nhà VH xóm 12 1,50 0,40 1,10
6 Xóm Phương Nam 2 1,10 0,30 0,80
6.1 Giao tuyến 01 Bờ suối 0,30 0,10 0,20
6.2 Nhà ông Tuấn Bờ suối 0,50 0,20 0,30
6.3 Ao ông Ky Giao tuyến 05 0,30 0,30
7 Xóm Phươơng Nam 3 3,50 0,00 3,50
7.1 Nhà anh Được Nhà bà Hùng 1,60 1,60
7.2 Nhà ông Huệ Nhà ông Bác 0,70 0,70
11.4 Nhà bà Huân Bờ suối 0,40 0,30 0,10
11.5 Cống trợ Mương chính 0,65 0,50 0,15
12 Xóm Đồng Tiến 3,00 1,00 2,00
12.1 Đồng y tá Cửa ông Lực 0,50 0,50
12.2 Nhà ông An Cửa ông Thỏa 0,40 0,40
12.3 Đầm Can Đồng Liên Hòa 0,50 0,50
12.4 Ao ông Kim Đồng Cống dào 0,60 0,60
12.5 Cửa ông Lực Đồng Cống dào 0,40 0,40 0,00
12.6 Ao ông Cương Giáp Tân Lập 0,60 0,60 0,00
13 Xóm Cây Nhừ 1,20 0,70 0,50
13.1 Đồng Cây Nhừ Giao cắt đường 1,20 0,70 0,50
14 Xóm Trại Tre 5,00 0,70 4,30
14.1 Đập Trại Tre Nhà Thùy 1,00 0,20 0,80
14.2 Nhà ông Thảo Suối 1,20 1,20
14.3 Nhà Hùng Nhà Lợi 2,00 0,50 1,50
14.4 Nhà anh Đăng Nhà Thủy 0,80 0,80
15 Xóm Lũng 1 1,12 0,72 0,40
15.1 Giáp NVH xóm Đại Hà Giáp NVH xóm Đại Hà 0,30 0,30
15.2 Giáp NVH xóm Đại Hà Giáp NVH xóm Đại Hà 0,42 0,42 0,00
15.3 Giáp NVH xóm Đại Hà Giáp NVH xóm Đại Hà 0,40 0,30 0,10
16 Xóm Lũng 2 1,22 0,78 0,44
16.1 Phai ông Thơm Ngõ ông Uy 0,15 0,11 0,04
16.2 Phai Hùn Nhẩy Đồng lớn 0,60 0,30 0,30
16.3 Phai Hiếu Ruộng Bá Oanh 0,13 0,13 0,00
16.4 Phai ông Nhuận Nhà cô Nguyên 0,22 0,12 0,10
16.5 Phai ông Mạc Đồng Cán Cong 0,12 0,12 0,00
17 Xóm Phương Nam 1 1,50 0,30 1,20
17.1 Nhà ông Pháo Nhà ông Hoành 1,00 0,30 0,70
17.2 Cống Chầu Nhà ông Tiến 0,50 0,50
18 Xóm Văn Giang 3,80 1,10 2,70
2.2 Ngã 3 xóm Đồng Vòng Xóm 12 1,00 1,00
Đường đất
2.3 Đồng Vòng Bản Ngoại 2 1,00 1,00
Đường đất
2.4 Ngã 3 Đồng Vòng Dộc Ngõa 0,50 1,00
Đường đất
2.5 Đồng Vòng Bản Ngoại 3 1,50 1,00
Đường đất
3 Xóm Trại Mới 1,40
3.1
Gần trường mầm non
Phú Lạc
Gần trường mầm non
Phú Lạc
0,30 1,00
Đường đất
3.2 Cạnh đầm đỏ Cạnh đầm đỏ 0,35 1,00
Đường đất
3.3 Đầm Đỏ Đường LX2 0,75 1,00
Đường đất
4 Xóm Đồng Vẽn 1,50
4.1 Nội đồng Nội đồng 0,50 1,00
Đường đất
4.2 Nội đồng Nội đồng 0,30 1,00
Đường đất
4.3 Nội đồng Nội đồng 0,40 1,00
Đường đất
9.1 Cổng ông tưởng Đồng na kẹn 0,70 1,50
Đường đất
9.2 Giao với NĐNTH1 Giao với NĐNTH2 0,80 1,50
Đường đất
9.3
Giáp quy hoạch khu
VLXD5
Giáp quy hoạch khu
VLXD5
0,20 1,50
Đường đất
9.4
Giáp quy hoạch khu
VLXD5
Giáp quy hoạch khu
VLXD5
0,20 1,50
Đường đất
10 Xóm Tân Lập 0,30
10.1 Ruộng nhà ông Minh Cầu ván 0,30 1,00
Đường đất
11 Xóm Na Hoàn 1,10
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á 15
31/10/2012
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Lạc, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
11.1 Cổng ông Kim Phú Thịnh 0,30 2,00
Đường đất
13 Xóm Cây Nhừ 0,40
13.1 Đồng cửa ông Kiên Đồng cửa ông Kiên 0,20 1,00
Đường đất
13.2 Cạnh Nhà Máy Nước xóm Cây Nhừ 0,20 1,00
Đường đất
14 Xóm Trại Tre 0,45
14.1 Nội đồng NH1 Đường TT4 0,15 1,00
Đường đất
14.2 Nội đồng NH2 Đường TT4 0,15 1,00
Đường đất
14.3 Nội đồng NH3 Đường TT4 0,15 1,00
Đường đất
15 Xóm Lũng 1 0,30
15.1 Tuyến đường Tuyến đường 0,30 2,00
Đường đất
16 Xóm Lũng 2 0,80
16.1 Đường lên rừng Đường lên rừng 0,50 2,00
Đường đất
16.2 Đường lên rừng Đường lên rừng 0,30 1,00
Đường đất
17 Xóm Phú Hòa 1,60
17.1 Đường lên rừng Đường lên rừng 1,60 2,00
Đường đất
Tổng 25,55
3. Lĩnh vực văn hoá - xã hội
9 Đồng Tiến 94 384
10 Tân Lập 95 310
11 Văn Giang 133 476
12 Liên Minh 87 314
13 Đồng Vòng 91 298
14 Đầm Dín 100 357
15 Na Thức 108 417
16 Na Hoàn 105 344
17 Cây Nhừ 45 168
18 Đại Hà 137 457
19 Lũng 1 125 435
20 Lũng 2 112 418
Tổng cộng 1.876 6.747
II. HIỆN TRẠNG KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC HẠ TẦNG CƠ SỞ
1. Nhà ở nông thôn
Trên địa bàn xã có 1.810 ngôi nhà, trong đó: Nhà kiên cố 328 nhà, chiếm
18,12%; Nhà bán kiên cố 1.270 nhà, chiếm tỷ lệ 70,17%; Nhà nhà tạm 212 nhà,
chiếm tỷ lệ 11,71%.
Nhìn chung nhà ở của các hộ có hình thức kiến trúc đa dạng; hầu hết nhà ở
trên địa bàn xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới.
BIỂU 8: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011
STT Tên xóm
Tổng số
Trong đó (nhà)
Nhà kiên
cố
Nhà bán
kiên cố
Nhà tạm
1
Đồng Vòng
91 3 81 7
10
Đầm Din
95 3 73 19
11
Xóm 11
69 5 58 6
12
Phương Nam 3
96 14 70 12
13
Phương Nam 2
80 5 68 7
14
Phương Nam 1
57 6 50 1
15
Phú Hoà
86 2 81 3
16
Đại Hà
130 24 81 25
17
Lũng 1
123 71 37 15
18
Lungz 2
112 40 58 14
19
- Phân hiệu trường Mầm non tại Lũng 1, có diện tích đất 300m2, diện tích
xây dựng 120m2, gồm 02 nhà cấp cấp IV.
* Trường tiểu học:
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á 18
31/10/2012
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Lạc, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
- Trường Tiểu học trung tâm xã tại xóm Na Hoàn, có tổng diện tích khuôn
viên là 9.492 m
2
, diện tích xây dựng 4.076 m
2
. Gồm 01 nhà 2 tầng (8 phòng học),
03 nhà cấp IV với 7 phòng chức năng. Trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ I.
- Phân hiệu trường Tiểu học tại xóm Lũng 1, có diện tích đất 900m2, xây
dựng gồm 03 nhà cấp IV, gồm phòng học và các phòng chức năng.
* Trường THCS:
Hiện tại trường THCS được xây dựng tại xóm Na Hoàn với tổng diện tích
khuôn viên là 27.491 m
2
, diện tích xây dựng 1.000 m
2
bao gồm 1 nhà 2 tầng và 5
nhà 1 tầng. Trường đang xây dựng để đạt chuẩn quốc gia.
2.4. Trạm y tế
Trạm y tế của xã được xây dựng liền kề trục đường tỉnh lộ 263 tại xóm Na
Hoàn với diện tích khuôn viên là 1.200m
2
, trong đó diện tích xây dựng là 700m
2
gồm nhà 2 tầng kiên cố. Trạm y tế có 13 phòng, 6 giường bệnh, diện tích vườn
5 Xóm Đồng Vẽn 60 60 Mới xây dựng
6 Xóm Phú Hòa 400 60 Xuống cấp
7 Xóm Trại Tre 360 70 Mới xây dựng
8 Xóm Trại Mới 170 75 Mới xây dựng
9 Xóm Đồng Tiến 400 60 Xuống cấp
10 Xóm Tân Lập 360 40 Xuống cấp
11 Xóm Văn Giang 500 100 Xuống cấp
12 Xóm Liên Minh 1.200 60 Xuống cấp
13 Xóm Đồng Vòng 400 48 Xuống cấp
14 Xóm Đầm Dín 600 60 Xuống cấp
15 Xóm Na Thức 240 60 Xuống cấp
16 Xóm Na Hoàn 260 100 Xuống cấp
17 Xóm Cây Nhừ 200 40 Mới xây dựng
18 Xóm Đại Hà 200 70 Xuống cấp
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á 19
31/10/2012
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Lạc, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
19 Xóm Lũng 1+ Lũng 2 70 70 Xuống cấp
Tổng cộng
6.025 1.195
Xã đã có sân thể thao trung tâm đặt tại xóm Na Hoàn với diện tích 0,6 ha và
2 sân thể thao xóm (Xóm Liên Minh 0,63 ha, xóm Lũng 0,31 ha).
Nhà văn hóa xã đã được xây dựng kết hợp làm hội trường họp trong khuôn
viên trụ sở Đảng uỷ, HĐND, UBND xã. Các xóm đều có nhà văn hóa, tuy nhiên
nhiều nhà văn hóa xóm đã xuống cấp và đều chưa đạt chuẩn nông thôn mới.duy
nhất có nhà văn hóa Xóm Liên Minh có khuân viên là đat tiêu chí NTM.
2.7. Hiện trạng cơ sở tôn giáo tín ngưỡng, các di tích trên địa bàn
Di tích đền Tăng; diện tích khuôn viên 2.642m
2
9 Lọ Sáy 0,04 Xóm Đồng Vòng
10 Đồng Giếng 0,68 Xóm Văn Giang
11 Gần trạm bơm 0,12 Xóm Phương Nam 2
12 Gần nghĩa địa Phương Nam 2 0,03 Xóm Phú Hòa
13 Đồi Bạch Đàn 0,24 Xóm Đầm Dín
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á 20
31/10/2012
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Lạc, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
14 Đồng Đấu Mấu 0,16 Xóm Liên Minh
15 Gò Sàn 0,10 Xóm Na Thức
Tổng cộng 6,90
3.3. Rác thải:
Xã chưa có bãi rác tập trung cũng như chưa có phương án xử lý rác thải.
Hầu hết rác thải tại các hộ gia đình chưa được thu gom xử lý tập trung mà các hộ
dân tự chôn lấp hoặc đốt trong vườn nhà.
4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật nông thôn
4.1. Hệ thống giao thông
- Đường tỉnh lộ ĐT.263 (Phú Thịnh – Đức Lương) qua xã với tổng chiều dài
là 3 km, mặt đường rộng 3,5 m, nền đường rộng 7 m, kết cấu đường láng nhựa.
Đây được coi là tuyến đường huyết mạch tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu
của xã với các vùng lân cận và trung tâm huyện.
- Giao thông liên xã: Hiện nay trên địa bàn xã có 5 tuyến với tổng chiều dài
là 13,7 km. Chiều rộng mặt đường 3,5 m, rộng nền trung bình 4,5 m – 5 m. Trong
đó, tuyến liên xã Phú Lạc – Tân Linh, chiều dài 6,7 km đã được láng nhựa, còn lại
4 tuyến đều là đường đất.
BIỂU 11: HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG TRỤC XÃ, LIÊN XÃ
TT
Tên công
trình
Lộ trình tuyến
Chiều
dài
(km)
Nền
đường
(m)
Kết Cấu
Điểm đầu Điểm cuối
1 Tuyến 1 Cổng ông Trường Khâu Trạm điện 1,00 3 Bê tông
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á 21
31/10/2012
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Lạc, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
2 Tuyến 2 Ngã tư Thanh Vừng Xóm 11 1,00 3 Bê tông
3 Tuyến 3 Trạm điện Đồng Vòng Phương Nam 3 1,10 3 Bê tông
4 Tuyến 4 Nhà ông Hòa Nhà ông Thịnh ( PN3) 1,20 3 Bê tông
5 Tuyến 5 Ngã 3 anh Cường Nhà anh Bắc 0,40 3 Bê tông
6 Tuyến 6 Nhà ông Lập Giáp xóm 11 0,50 3 Bê tông
7 Tuyến 7 NVH Cây Nhừ Nghĩa địa QH-MR 2,00 3 Bê tông
8 Tuyến 8 Lũng 1 Lũng 2 2,00 2,5 Bê tông
9 Tuyến 9 Đường nhựa Trục xóm Đại Hà 2,00 2 Bê tông
10 Tuyến 10 Phương Nam 2 Xóm 11 2,00 3 Bê tông
11 Tuyến 11 Ngã 3 Đầm Dín Xóm Đầm Dín 1,00 3 Bê tông
12 Tuyến 12 Đường nhựa Xóm Phú Hòa 3,00 3 Bê tông
13 Tuyến 13 Phương Nam 3 Phú Hòa 2,00 2,5 Bê tông
14 Tuyến 14 Ngã 3 đi trục Xóm Đầm Dín 1,00 2,5 Bê tông
15 Tuyến 15 Văn Giang Tân Lập 2,00 3 Bê tông
16 Tuyến 16 Trại Tre Đồng Tiến 1,50 3 Bê tông
17 Tuyến 17 Xóm Đồng Vẽn Đường Nhựa gần UBND xã 1,00 Bê tông
18 Tuyến 18 Đường ĐT263 - Đồng Tiến
2.5 Ông Tuấn Bờ sông 0,50 3,50 Đường đất
2.6 Nhà Hồi Nhà Huân Khầu 0,45 3,00 Đường đất
3 Xóm Trại Mới 0,95
3.1 Nhà ông Bản Nhà ông Tôn 0,65 3,00 Đường đất
3.2 Nhà ông Bắp Trường cấp 3 0,30 3,00 Đường đất
4 Xóm Đồng Vẽn 4,20
4.1 Tuyến giáp UBND Tuyến giáp UBND xã 1,00 3,00 Đường đất
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á 22
31/10/2012
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Lạc, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
xã
4.2 Ngã ba ông Lục Nhà ông Sáng 0,80 2,00 Đường đất
4.3 Nhà anh toàn Nhà ông đức 0,60 3,00 Đường đất
4.4 Ông Tiến NVH Na Thức 0,50 2,00 Đường đất
4.5 Nhà bà Quyển Ông Thư 0,50 2,00 Đường đất
4.6 Ông Thọ Nhà Tiến 0,50 2,00 Đường đất
4.7 Ông Phai Ông Tiến 0,30 2,00 Đường đất
5 Xóm 11 0,45 4,00
5.1 Nhà ông Tài Vũ Hoài Sơn 0,25 2,00 Đường đất
5.2 Nhà ông Tái Cổng ông Thịnh 0,20 2,00 Đường đất
6 Xóm Phương Nam 2 1,30
6.1 Ngã anh Cường Ngã ba ông Hùng 0,50 3,00 Đường đất
6.2 Nhà ông Mạnh Nhà ông Hẩy 0,50 3,00 Đường đất
6.3 Ngã ông Hùng Vai Thủy Tầm 0,30 3,00 Đường đất
7 Xóm Phương Nam 3 3,50
7.1 Nhà ông ánh Nhà ông Mậu 0,30 2,00 Đường đất
7.2 Nhà ông báo Nhà ông Huệ 0,60 2,00 Đường đất
7.3 Nhà ông thịnh Nhà ông Thụ 0,40 2,00 Đường đất
7.4 Nhà ông Ánh Nhà bà ổn 0,80 2,00 Đường đất
7.5 Nhà bà tự Cánh đồng khuôn dây 0,60 2,00 Đường đất
NVH xóm Đồng
Tiến
Ông Thăng ( Trại Tre) 0,80 3,00 Đường đất
12.2 Nhà ông Lưc Hồ Cống Đát 0,70 3,00 Đường đất
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á 23
31/10/2012
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Lạc, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
12.3 Nhà ông Thanh Thắng ( Na Thức) 0,40 3,00 Đường đất
12.4 Nhà ông Thủy Cổng nhà Hòa 0,30 3,00 Đường đất
12.5 Ao ông Cương Ông Lý Nam 0,60 3,00 Đường đất
13 Xóm Cây Nhừ 0,50
13.1 Nhà bà ánh Đập Bắc Pai 0,50 Đường đất
14 Xóm Trại Tre 3,10
14.1
Nhà anh Hoàng
Long
Nhà ông Vụ 0,40 3,50 Đường đất
14.2 Nhà Trương Thủy Nhà Thạch 0,50 3,50 Đường đất
14.3 Nhà ông Họa Nhà anh Lục 0,70 3,50 Đường đất
14.4 Nhà ông Lua Cường ( Na Thức) 0,70 3,00 Đường đất
14.5
Từ Oánh ( Na
Thức)
Ông Vụ 0,50 3,00 Đường đất
14.6 Nhà bà Hạnh Nhà ông Vinh 0,30 3,00 Đường đất
15 Xóm Lũng 1 1,45
15.1 Ngã ba anh nghị Nhà ông thân 0,20 4,00 Đường đất
15.2 Nhà anh phong Nhà anh hà 0,45 3,00 Đường đất
15.3 TNgã tư Cổng bà Lý 0,80 3,00 Đường đất
16 Xóm Lũng 2 2,40
31/10/2012
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Lạc, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
20.4 Đường TL263 Đầm Sen 0,75 2,00 Đường đất
20.5 Đường TL263 Đồng Phố 0,50 2,00 Đường đất
20.6 Đường TL263 Bãi Bắn 0,30 5,00 Đường đất
Tổng 48,40
- Hệ thống cầu trên địa bàn:
Toàn xã hiện nay có 9 cầu, gồm: Cầu Đại Hà (7x5); cầu Đồng
Đình(Lũng);Cầu Xã Thành (Hữu Lũng); Cầu Đá (Cây Nhừ); Cầu Gốc Thông (Trại
Tre); Cầu Thông (Trại Tre); Cầu Đồng Nỏm (Văn Giang); Cầu Treo Làng Vòng
Đồng Vòng); Cầu Bương (đồng Vẽn); 2 Cầu nhỏ Xóm 11. Trong đó có 1 cầu treo
Làng Vòng và 1 cầu tre Đồng Vòng đi xóm 11 hiện đang xuống cấp.
4.2. Hiện trạng hệ thống cấp nước:
Trên địa bàn xã có 01 trạm xử lý nước sạch ở xóm Lũng 2 với chiều dài
đường ống cấp nước là 2.000 m phục vụ cho 112 hộ dân xóm Lũng 2, còn lại các
hộ dân chủ yếu sử dụng nước giếng đào, giếng khoan.
4.3. Hiện trạng hệ thống cấp điện
- Hiện tại 100% số hộ gia đình trong xã được sử dụng điện lưới quốc gia.
- Xã có 6 trạm Hệ thống điện trên địa bàn xã được lấy nguồn từ đường điện
22/0,4 kv từ đường dây 472 trung gian Định Hóa cách xã 16 km cung cấp cho 6
trạm biến áp trên địa bàn xã. Tổng công suất của 6 trạm biến áp là 895 KVA với
chiều dài đường dây là 25,51 km.
BIỂU 14: HIỆN TRẠNG CÁC TRẠM BIẾN ÁP
TT Hạng mục Vị trí
Công suất
KVA
Kết cấu Ghi chú
1 TBA Văn Giang Xóm Văn Giang 180
Trạm
treo
- Đất phi nông nghiệp 495,56 ha, chiếm 23,79% tổng diện tích tự nhiên.
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á 25
31/10/2012