Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
Xã Phú Xuyên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai ®o¹n 2012 – 2015 định hướng đến 2020
MỤC LỤC
I. D BÁO TI M N NG Ự Ề Ă 24
1.3. D báo qu t d nh cho xây d ng NTMự ỹ đấ à ự 25
II. NH H NG PHÁT TRI N KINH T - XÃ H I ĐỊ ƯỚ Ể Ế Ộ 26
2. Ki n nghế ị 56
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
1
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
Xã Phú Xuyên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai ®o¹n 2012 – 2015 định hướng đến 2020
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1. Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch
Thực hiện Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt trương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010 – 2020; Quyết định số 491/Q Đ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết
định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc
phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011
- 2015, định hướng đến 2020, trong đó có kế hoạch triển khai lập quy hoạch xây
dựng nông thôn mới cấp xã.
Phú Xuyên là một xã Miền núi nằm ở phía Tây Bắc của huyện Đại Từ, cách
trung tâm huyện 10 km. Có tổng diện tích đất tự nhiên là 2.320,06 ha, trong đó đất
nông nghiệp là 2.133,26 ha chiếm 91,94%, đất phi nông nghiệp 184,96 ha chiếm
7,98%, đất chưa sử dụng 1,84 ha chiếm 0,08 %. Năm 2011 xã có 1.858 hộ, dân số
6.888 khẩu, đang sinh sống trong 18 xóm.
Trong những năm qua cùng với sự quan tâm chỉ đạo và giúp đỡ của các cấp,
các ngành; Đảng bộ xã Phú Xuyên đã tập trung lãnh đạo, huy động cả hệ thống
chính trị và các tầng lớp nhân dân trong xã phát huy nội lực phấn đấu hoàn thành
cơ bản các mục tiêu kinh tế xã hội, trong nhiệm kỳ 2006 - 2011, kinh tế tăng
du lịch theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trị trật tự
xã hội được giữ vững, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được
củng cố vững mạnh.
- Khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của xã Phú
Xuyên huy động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn mới;
phấn đấu đến hết 2020 xã Phú Xuyên cơ bản xây dựng xong kết cấu hạ tầng nông
thôn và hoàn thành các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới; phấn đấu đến 2020 thu
nhập bình quân đầu người của xã tăng 2,5 lần so với hiện nay.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đúng thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo các tiêu
chí về xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở đó tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất
và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp hành hoá, công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội- môi trường.
- Đảm bảo cho việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững đáp ứng yêu cầu hiện đại
hoá nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - TTCN, dịch vụ. Nâng cấp hạ
tầng kỹ thuật, cải tạo và chỉnh trang các xóm, các khu dân cư theo hướng văn minh, bảo
tồn bản sắc văn hoá tôt đẹp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
3. Phạm vi lập quy hoạch
- Lập Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2015, tầm
nhìn 2020; trong quá trình lập quy hoạch đảm bảo sự liên kết sự phát triển của xã
gắn liền với quy hoạch chung của huyện và các xã giáp gianh.
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
3
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
Xã Phú Xuyên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai ®o¹n 2012 – 2015 định hướng đến 2020
- Ranh giới nghiên cứu quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới địa lý xã Phú
Xuyên với tổng diện tích tự nhiên là 2.320,06 ha. Địa giới hành chính xác định
như sau:
+ Phía Đông giáp xã Phú Thịnh và xã Bản Ngoại;
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
4
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
Xã Phú Xuyên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai ®o¹n 2012 – 2015 định hướng đến 2020
dựng, Bộ nông nghiệp & PTNT, Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành ngày
28/10/2011.
- Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở xây dựng Thái Nguyên
V /v: Ban hành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao Thông vận
tải Thái Nguyên V/v: Ban hành hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao
thông trên địa bàn xã, đường liên xã, đường liên thôn, liên xóm;
- Quyết định số 253/QĐ- STNMT ngày 09/8/2011 của Sở tài nguyên môi
trường Thái Nguyên V/v: Hướng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất chi tiết cấp xã;
- Quyết định số 2412/SNN-KHTC ngày 09/8/2011 của Sở nông nghiệp và
phát triển nông thôn Thái Nguyên V/v: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã
theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND, ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên V/v Phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020;
- Quyết định số: 4830/QĐ-UBND ngày 31/07/2012 của UBND huyện Đại Từ
V/v phê duyệt nhiệm vụ xây dựng Quy hoạch chung xây dựng NTM xã Phú Xuyên
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020;
- Nghị quyết Đại hội đảng bộ huyện Đại Từ khoá XXII, nhiệm kỳ 2010 - 2015;
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ, giai đoạn 2010 - 2020;
- Quy hoạch phát triển cây chè huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến 2030;
- Quy hoạch phát triển chăn nuôi của huyện Đại Từ đến năm 2020;
- Quy hoạch sử dụng đất huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2020;
- Các chương trình, Đề án phát triển kinh tế xã hội của huyện Đại Từ đến 2015;
2. Đánh giá hiện trạng kinh tế - Xã hội
2.1. Tình hình phát triển kinh tế
- Cơ cấu kinh tế xã Phú Xuyên năm 2011 là: Nông nghiệp chiếm 81%, công
nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chiếm 11%, thương mại dịch vụ chiếm 8%. Thu
nhập bình quân đầu người: 18,5 triệu đồng
- Diện tích lúa cả năm là 489,3 ha, sản lượng lương thực năm 2011 đạt 2.755,3
tấn, năng suất lúa đạt 56,31 tạ/ha. Đàn lợn có 3.081 con; đàn gia cầm có 51.049 con;
đàn trâu 362 con; đàn bò 31 con.
- Tổng diện tích chè năm 2011 là 194 ha, trong đó diện tích chè kinh doanh là
197 ha, năng suất chè đạt 103,2 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi đạt 2.002 tấn.
- Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2011 đạt 18,5 triệu đồng.
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
6
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
Xã Phú Xuyên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai ®o¹n 2012 – 2015 định hướng đến 2020
2.2. Các vấn đề về dân số lao động
Số dân của xã đến cuối năm 2011 là 6.888 người, với 1.858 hộ. Có 4.355 lao động.
- Theo phương pháp tính toán cơ bản, dân số Phú Xuyên có xu hướng biến
động như sau:
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là: 1,46%.
+ Tỷ lệ tăng dân số cơ học là: 0,0%.
BIỂU 01: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ SỐ DÂN GIA TĂNG
GIAI ĐOẠN 2005 - 2011
STT Năm Số hộ Số khẩu
Số người
tăng tự nhiên
Số người
tăng cơ học
1 2006 1.533 6.383 90 0
2 2007 1.575 6.491 108 0
14 Xóm 14
45 149
15 Xóm Chính Phú 1
77 280
16 Xóm Chính Phú 2
101 368
17 Xóm Chính Phú 3 105 403
18 Xóm Tân lập 100 434
Tổng 1.858 6.888
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
7
Quy hoch chung xõy dng nụng thụn mi
Xó Phỳ Xuyờn - huyn i T - tnh Thỏi Nguyờn giai đoạn 2012 2015 nh hng n 2020
- Lao ng: Ngi dõn trong xó ch yu lm nụng nghip, Dõn s trong
tui lao ng khong: 4.355 ngi, chim khong 63,23% dõn s ton xó.
BIU 03: C CU LAO NG NM 2011
TT Lao ng
S lng
(ngi)
T l
(%)
1 Lao ng nụng nghip 3.511 80,6
2 Lao ng cụng nghip TTCN v thng mi dch v 686 15,8
3 Lao ng khỏc 158 3,6
Tng 4.355 100,0
2.3. Cỏc vn v vn hoỏ xó hi.
- L xó thuc min trung du vi dõn s nm 2011 l 6.888 ngi, vi 1.858
h, cú 4.355 lao ng; trờn a bn xó cú 7 dõn tc anh em cựng sinh sng bao
gm, dõn tc Kinh, Tày, Nùng, Dao, Cao Lan, Sán chỉ, Hoa trong ú dõn tc Kinh
chim 60% dõn s ca xó.
SL
(tấn)
DT
(ha)
NS
(tạ/ha)
SL
(tấn)
DT
(ha)
NS
(tạ/ha)
SL
(tấn)
DT
(ha)
NS
(tạ/ha)
SL
(tấn)
DT
(ha)
NS
(tạ/ha)
SL
(tấn)
Lúa cả
năm
494,02 54,7 2666,2 492,4 50,5 2486,6 490,2 55,16 2703,8
490,2
xuất, diện tích trồng thay thế chè giống mới mỗi năm khoảng 15 ha. Như vậy, đến
năm 2020 có khoảng 63,8% diện tích trồng chè giống mới so với tổng diện tích chè;
đầu tư phát triển các vùng chè sạch, chè an toàn. Do chỉ đạo, đầu tư đúng hướng,
năng suất, sản lượng chè hàng năm tăng nhanh. Đến năm 2011, diện tích chè kinh
doanh đạt 194 ha, sản lượng chè búp tươi năm 2011 đạt 2.002 tấn.
- Lâm nghiệp: Trên địa bàn xã tổng diện tích lâm nghiệp là 1.355,50 ha;
diện tích rừng đặc dụng (thuộc vườn Quốc gia Tam Đảo) là 945,50ha, diện tích
rừng sản xuất 410 ha. Hàng năm diện tích trồng cây phân tán, trồng rừng tập trung
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
9
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
Xã Phú Xuyên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai ®o¹n 2012 – 2015 định hướng đến 2020
đạt khoảng 18 ha; công tác quản lý bảo vệ rừng được triển khai thực hiện tốt, hàng
năm xã đều kết hợp với kiểm lâm vườn quốc gia Tam Đảo, Hạt Kiểm lâm Đại Từ
làm tốt công tác quản lý, tuyên truyền bảo vệ rừng, không để xảy ra cháy rừng; các
vụ vi phạm lâm luật hàng năm đều giảm.
- Thuỷ sản: Tổng diện tích khoảng 18 ha, năng suất đạt 1,6 tấn/ha, tổng sản
lượng đạt 29 tấn chủ yếu là thuộc khu vực hồ Vai Bành, đầm Vẫy, đầm Múc, đầm
Chẩn, đầm Bộ Đội, đầm Giao, đầm xóm 12, quy mô chăn nuôi còn nhỏ lẻ, chưa
mang tính sản xuất hàng hóa.
- Chăn nuôi: Theo thống kê đến cuối năm 2011: Đàn Trâu có 362 con, đàn
bò có 31 con, đàn lợn có 3.081 con, đàn gia cầm có 51.049 con.
BIỂU 05: TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỦY SẢN
GIAI ĐOẠN 2006 - 2011
Năm
Đàn trâu
(con)
Đàn bò
(con)
Đàn lợn
Diện tích
tưới (ha)
Hiện
trang sử
dụng
1 Đập cầu Khuôn Ngàn Xóm 1 Kiên cố 4,0 Xuống cấp
2 Đập ông Thường Xóm 2 Tạm 2,0 Xuống cấp
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
10
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
Xã Phú Xuyên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai ®o¹n 2012 – 2015 định hướng đến 2020
3 Đập Ngọn Đồng Xóm 2 Tạm 1,0 Xuống cấp
4 Đập Cây Vạ Xóm 5 Tạm 1,0 Xuống cấp
5 Đập Cây Sồi Xóm 5 Tạm 0,5 Xuống cấp
6 Đập Xóm 5 Xóm 5 Kiên cố 13,0 Tốt
7 Đập Đầm Vẫy Xóm 5 Tạm 3,0 Xuống cấp
8 Đập Xóm 8 Xóm 8 Kiên cố 22,5 Tốt
9 Đập Vai Chuông Xóm 9 Tạm 3,0 Xuống cấp
10 Đập Hồ Vai Bành Xóm 11 Kiên cố 170,0 Tốt
11 Đập Vai Dảu Xóm 11 Tạm 5,0 Xuống cấp
12 Đập Na Nọi Xóm 11 Tạm 4,0 Xuống cấp
13 Đập Suối Cạn Xóm 12 Tạm 2,0 Xuống cấp
Tổng 231,0
- Hệ thống kênh mương nội đồng của xã hiện nay có tổng chiều dài là 39,1 km,
trong đó đã kiên cố hoá được 5,96 km, còn lại là 33,14 km là kênh mương đất. Nhìn
chung hệ thồng thuỷ lợi của xã chưa đáp ứng được yêu cầu về nước tưới cho nông
nghiệp, đặc biệt là hầu hết diện tích chè của xã chưa có hệ thống thuỷ lợi để phục vụ tưới.
BIỂU 07: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG
STT Xóm Điểm đầu Điểm cuối
Dài
11 Ruộng ông Minh Lượng Cây Sồi 0,3 0,0 0,3
12 Ruộng ông Trần Văn Học Nhà ông Tạ Văn Hoạt 0,5 0,0 0,5
13 Trạm điện số 03 Ao bà Nguyễn Thị Tính 0,2 0,0 0,2
14 QL 37 Ruộng bà Nguyễn Di Thanh 0,4 0,0 0,4
15
5
Đầm Vẫy Giáp xóm 5 1,0 0,0 1,0
16 Đầm Cây đa Cuối đồng 0,5 0,0 0,5
17 Đầm Cây Bông Ruộng ông Đương Văn Phụ 0,5 0,0 0,5
18
6
Giáp ruộng xóm 7 Suối xóm 6 0,2 0,0 0,2
19 Ruộng ông Hồng xóm 7 Đồng Tranh 0,5 0,0 0,5
20 Mương chính Suối xóm 6 0,4 0,0 0,4
21 Giáp ruộng Xóm 14 Suối xóm 6 0,3 0,0 0,3
22 Giáp ruộng Xóm 10 Suối xóm 6 1,5 0,0 1,5
23 Đồi Ma Hấu Nhà bà Thu 1,2 0,0 1,2
24 Nhà ông Hà Đức Anh Nhà ông Quy 0,5 0,5 0,0
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
11
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
Xã Phú Xuyên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai ®o¹n 2012 – 2015 định hướng đến 2020
25 Đồng Nong Mẫn QL 37 0,1 0,06 0,04
26 Đồi Ma Hấu Nhà ông Sinh 0,4 0,0 0,4
27 Nhà ông Tân Cuối đồng Dòng Nước 0,3 0,0 0,3
28 Nghĩa trang liệt sỹ Nhà bà Hợi 0,3 0,0 0,3
29 Đồi chè nhà ông Nhuận Ruộng ông Phú 0,5 0,0 0,5
30 Đường tàu Nhà ông Ánh 0,3 0,0 0,3
31
8
14
Đồng Nong Nọc Đồng Nong Niếc 0,8 0,0 0,8
51 Đồng Nong Niếc Đồng Nong Mẫn 0,2 0,0 0,2
52 Đồi Ma Hấu Đồng Nong Nếp 0,7 0,7 0,0
53 Gò Vạc Nhà ông Hoàng 0,3 0,0 0,3
54 Nhà ông Hoàng Đồng Giang 0,3 0,0 0,3
55 Cây Chanh Nhà ông Sỹ 0,2 0,0 0,2
56 Nhà ông Sỹ Đồng Nong Nọc 0,2 0,0 0,2
57 CP2 Nhà ông Chanh Giáp xã La Bằng 2,0 0,0 2,0
58
Tân Lập
Đập Khuôn Ải Nhà ông Bùi Văn Nam 2,0 0,0 2,0
59 Đập Đội 1 Đồng Phan 0,8 0,8 0,0
60 Đập Đồng Đát Đồng Đát 1,3 0,0 1,3
61 Đồng Cây Vải Nhà ông Trí 0,1 0,0 0,1
- Giao th«ng néi ®ång: Hiện trạng các tuyến giao thông nội đồng 100% là
đường đất, chưa được quy hoạch và đều không đạt chuẩn nông thôn mới; chỉ có
một số ít khu đồng có các tuyến giao thông liên xã, liên xóm chạy qua là tương đối
thuận lợi cho việc phục vụ sản xuất. Do vậy việc đưa cơ giới hoá vào sản xuất
nông nghiệp của xã đang gặp nhiều khó khăn.
BIỂU 08: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG NỘI ĐỒNG
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
12
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
Xã Phú Xuyên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai ®o¹n 2012 – 2015 định hướng đến 2020
STT Xóm Điểm đầu Điểm cuối
Chiều dài
(Km)
Nền
đường
16 Nhà ông Tĩnh Nhà bà Phương 0,7 1,0 Đất
17
10
Đường đi hồ Phú Xuyên Đường Đồng Sậy 0,5 0,5 Đất
18 Đường đi hồ Phú Xuyên Đường Gò Ma Mốc 0,3 0,5 Đất
19
11
NVH xóm Cuối Đồng Cóc 0,5 1,5 Đất
20 Nhà ông Trần Văn Thanh Cuối Đồng Dảu 0,4 1,5 Đất
21
12
Nhà ông Chiến Bờ đầm 0,5 1,0 Đất
22
14
Nhà ông Thắng Nhà ông Hiệp 0,2 3,0 Đất
23 Gò Vạc Nhà ông Hùng 0,3 2,0 Đất
24 Nhà ông Sỹ Nhà ông Quyền 0,2 2,0 Đất
25
Tân Lập
Đường lên xóm 11 Đồng Khuôn Ải 0,1 2,5 Đất
26 Đường lên xóm 11 Đồng Phan 0,2 2,5 Đất
27 Đường liên xã La Bằng Đồng Đát 1,3 2,5 Đất
28 Đồng Cây Vải Nhà ông Cường 0,3 1,5 Đất
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
13
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
Xã Phú Xuyên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai ®o¹n 2012 – 2015 định hướng đến 2020
II. HIỆN TRẠNG KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC HẠ TẦNG CƠ SỞ
1. Nhà ở nông thôn
- Nhà ở nằm dọc 2 bên đường Quốc lộ, đường liên xã và các trục đường liên
2
; gồm 8 phòng học nhà 2 tầng,
8 phòng học 1 tầng đang xuống cấp và 4 phòng chức năng, nhà làm việc Ban giám
hiệu 1 tầng; năm học 2011 - 2012 có 412 học sinh, 29 giáo viên, diện tích bình
quân 10,01m
2
/học sinh. Trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
- Trường trung học cơ sở: Tổng diện tích đất: 6.615m
2
; gồm 6 phòng học
kiên cố, 4 phòng học bán kiên cố và 7 phòng chức năng kiên cố, 6 phòng chức
năng bán kiên cố; năm học 2011 - 2012 có 306 học sinh, 23 giáo viên, diện tích
bình quân 21,98m
2
/học sinh. Trường đã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1.
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
14
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
Xã Phú Xuyên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai ®o¹n 2012 – 2015 định hướng đến 2020
2.4. Trạm y tế: Diện tích đất: 1.800m
2
; nằm ở trung tâm xã, thuộc khu vực
xóm 4. Hiện trạng xây dựng: Nhà 2 tầng, 10 phòng được xây dựng năm 2012 chất
lượng công trình tốt. Tuy nhiên, Trạm cần được bổ sung hoàn thiện các thiết bị
khám chữa bệnh để hướng tới đạt chuẩn.
2.5. Bưu điện: Nằm ở trung tâm xã, gần trường mầm non, diện tích 150m
2
.
Hiện trạng xây dựng: nhà 1 tầng, 1 phòng chất lượng công trình tốt, đã có mạng
Internet đến các xóm.
8 Nhà văn hóa xóm 11 380 80 Nhà 01 tầng
9 Nhà văn hóa xóm 13 360 60 Nhà 01 tầng
10 Nhà văn hóa xóm Chính Phú 1 300 100 Nhà 01 tầng
11 Nhà văn hóa xóm Chính Phú 2 500 100 Nhà 01 tầng
12 Nhà văn hóa xóm Chính Phú 3 845 43 Nhà 01 tầng
13 Nhà văn hóa xóm Tân Lập 400 80 Nhà 01 tầng
Các xóm chưa có Nhà văn hóa
1 Nhà văn hóa xóm 2 0 0 Cần xây mới
2 Nhà văn hóa xóm 3 0 0 Cần xây mới
3 Nhà văn hóa xóm 4 2.000 0 Cần xây mới
4 Nhà văn hóa xóm 10 0 0 Cần xây mới
5 Nhà văn hóa xóm 12 0 0 Cần xây mới
6 Nhà văn hóa xóm 14 340 0 Cần xây mới
Tổng Cộng 7.807 965
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
15
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
Xã Phú Xuyên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai ®o¹n 2012 – 2015 định hướng đến 2020
Phú Xuyên hiện có 12/18 nhà văn hóa ở các xóm, còn 6 xóm chưa có nhà văn
hóa: 2, 3, 4, 10, 12, 14; có 8/12 NVH diện tích nhỏ hẹp cần được mở rộng để đáp
ứng tiêu chuẩn nông thôn mới đó là nhà văn hóa xóm: 1, 5, 6, 7, 8, 11, 13, Chính
Phú 3. Hầu hết các trang thiết bị của các nhà văn hóa xóm hiện tại còn thiếu cần
được đầu tư nâng cấp và mua sắm mới.
2.7. Chợ : Nằm ở trung tâm xã, nằm bám trục đường quốc lộ, diện tích: 6.200
m
2
, xung quanh là các hộ kinh doanh nhỏ lẻ. Cơ sở vật chất đã được xây dựng
nhưng chưa đầy đủ và đồng bộ.
3. Thực trạng hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường
3.1. Hiện trạng hệ thống thoát nước: Trên địa bàn xã chưa xây dựng được
- Giao thông liên xã: Trên địa bàn xã xó 04 tuyến giao thông liên xã. Hệ thống
này đã và đang được xây dựng đó là các tuyến đường: Phú Xuyên – Na Mao, Phú
Xuyên – La Bằng, Phú Xuyên - Phú Thịnh, Ngã ba Chính Phú – Yên Lãng. Tổng
chiều dài hệ thống giao thông liên xã chạy qua địa bàn xã là 9,3km.
BIỂU 11: HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG TRỤC XÃ, LIÊN XÃ
TT Tên tuyến đường
Chiều dài
(Km)
Bề rộng
mặt/nền
(m)
Kết cấu
1 Từ QL37– giáp xã Na Mao 0,4 3,5/6,5 Đường đất
2 Từ QL37– giáp xã La Bằng 1,9 3,5/7,5 Đường nhựa
3 Từ QL37 - giáp xã Phú Thịnh 1,0 3,5/7,5 Đường nhựa
4 Ngã ba Chính Phú – Yên Lãng 6,0 3,5/7,5 Đường nhựa
Tổng cộng 9,3
- Giao thông liên xóm: Trên địa bàn xã xó 36 tuyến giao thông liên xóm với
tổng chiều dài là 28,7 km, trong đó có 3,9 km được bê tông hóa, 1,5 km được rải cấp
phối còn lại 23,4 km là đường đất, nhìn chung hệ thống giao thông liên xóm đều chưa
đạt chuẩn nông thôn mới.
BIỂU 12: BIỂU HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRỤC XÓM, LIÊN XÓM
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
17
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
Xã Phú Xuyên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai ®o¹n 2012 – 2015 định hướng đến 2020
STT Tên tuyến đường Điểm đầu Điểm cuối
Chiều
dài
(Km)
21 Đường đi xóm 8 QL 37 (Cầu Trà) Nhà ông Lã Văn Hòe 1,6 3,5 Đất
22 Xóm 9 - Xóm 10 QL 37 Giáp xóm 10 0,5 5,0 Đất
23 Xóm 11 - Xóm 10 Nhà ông Hoàng Giáp xóm 10 1,5 4,5 BT
24 Đường đi Hồ (Xóm 10) Nhà ông Đồng (xóm9) Nhà ông Lý (xóm 10) 1,5 5,0 Đất
25 Đường đi Hồ (Xóm 11) Nhà ông Hoàng Hồ Vai Bành 1,0 4,0 BT
26
Xóm 10 - Xóm 14
Nhà bà Thiệp Giáp xóm 14 (nhà ông Tả) 0,5 3,0 Đất
27 Xóm 14 Ngã ba Đình Trung 0,8 3,0 Đất
28 Nhà ông Thạch Nhà ông Tiến xóm 14 1,0 3,0 Đất
29 Đường vào Xóm 13 Nhà ông Sang Nhà ông Hà 1,1 4,0 Đất
30
CP1 - CP3
Đường lên xã La Bằng Giáp xóm CP3 1,3 4,0 BT
31 Nhà ông Tạo (CP1) Giáp xóm CP3 0,5 3,5 Đất
32 CP2 - CP1 Nhà ông Vân (CP2) Chính Phú 1 0,4 3,0 Đất
33 CP1 - Tân Lập Trạm biến áp 02
Giáp Suối Tân Lập (nhà ông
Thành) 1,0 3,5 Đất
34 CP 2 - Tân Lập NVH xóm CP2
Giáp xóm Tân Lập (nhà
máy chè) 0,5 3,0 Đất
35 CP3 - Xóm 5 Nhà ông Dũng (CP3) Giáp xóm 5 0,4 4,0 Đất
36 Tân Lập - TT Xã Nhà bà Dương Mĩ Phúc UBND xã 1,5 4,5
Cấp
phối
- Giao thông ngõ xóm : Trên địa bàn xã hiện nay có 65 tuyến đường ngõ xóm,
tổng chiều dài các tuyến đường giao thông ngõ xóm của xã là 31,65 km, trong đó đã
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
18
2
Ngã ba rẽ xóm 3 Nhà ông Trò 0,30 4,00 Đất
8
Nhà ông Ninh Nhà ông Hải 0,60 4,00 Đất
9
Nhà ông Hải Nhà ông Trung 0,70 3,00 Đất
10
Nhà ông Hải Nhà ông Thùy 0,30 2,00 Đất
11
Nhà bà Oanh Nhà ông Nha 0,25 1,50 Đất
12
3
QL 37 Nhà ông Khâm 1,00 4,00 Đất
13
QL 37 Nhà ông Hà 0,50 4,00 Đất
14
QL 37 Nhà ông Văn 0,60 4,00 Đất
15
QL 37 Nhà bà Oanh 0,30 4,00 Đất
16
4
Nhà ông Khang Nhà ông Luyến 0,70 4,00 Đất
17
Nhà bà Thuần Nhà ông Sang 1,00 4,00 Đất
18
QL 37 Nhà văn hóa xóm 0,20 4,00 Đất
19
5
Ngã tư xóm Đầm Vẫy 0,80 1,80 Cấp phối
20
QL 37 Nhà ông Luân 0,50 4,00 Đất
34
Đường đi hồ Vai Bành Vai Chuông 0,50 3,00 Đất
35
10 Ruộng nhà ông Vân Đường Vành đai 1,50 2,50 Đất
36
NVH xóm 11 Cầu Dảu 0,40 4,00 Đất
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
19
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
Xã Phú Xuyên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai ®o¹n 2012 – 2015 định hướng đến 2020
37
Nhà ông Lương Văn Sự Nhà ông Trần Văn Quý 0,30 4,00 Đất
38
Nhà ông Lương Văn Sự Nhà ông Đào Trung Dư 0,20 4,00 Đất
39
NVH xóm 11 Nhà ông Nguyễn Văn Toàn 0,40 4,00 Đất
40
Nhà bà Thao Nhà bà Lương Thị Lan 0,40 4,00 Đất
41
Nhà bà Thao Nhà ông Nguyễn Văn Hưng 0,40 4,00 Đất
42
12 Nhà ông Thân Nhà ông Trung 0,20 4,00 Đất
43
13
Nhà ông Thiện Nhà ông Cử 0,40 2,50 Đất
44
Nhà ông Ân Nhà ông Tiệp 0,50 3,00 Đất
45
Nhà ông Ân Nhà ông Trì 0,20 3,00 Đất
59
Nhà ông Đậu Nhà ông Qúy 0,70 2,50 Cấp phối
60
Nhà ông Quang Nhà ông Long 0,30 2,50 Cấp phối
61
Chính
Phú 3
Nhà ông Cảnh NVH CP3 0,15 4,00 Cấp phối
62
Nhà cụ Chích Nhà bà Thu 0,80 4,00 Đất
63
Nhà ông Hậu Nhà ông Quảng 1,00 4,00 Đất
64
Tân lập Nhà ông Năm Nhà bà Thủy 1,20 3,00 Đất
65
Nhà ông Việt Nhà ông Thành 0,80 3,00 Đất
4.2 Hiện trạng hệ thống cấp nước
Cấp nước sinh hoạt: Hiện tại xã Phú Xuyên đã có hệ thống cung cấp nước
sạch bằng hình thức tự chảy. Trong xã đã có 163 hộ dùng nước sạch còn lại các hộ
dùng nước giếng đào, hoặc nước giếng khoan
Cấp nước tưới nông nghiệp: Hiện nay trong địa bàn xã hệ thống nước tưới
được lấy từ các suối, hồ, đầm và được dẫn bằng kênh mương để tưới.
4.3 Hiện trạng hệ thống cấp điện
- Hiện tại 98,6% số hộ gia đình trong xã được sử dụng điện lưới quốc gia. Tuy
nhiên, trên địa bàn xã vẫn còn hơn 10,0 km đường dây điện do nhân dân tự lắp đặt
không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Toàn xã có 05 trạm biến áp loại 35/0,4KV; 30,2 km đường dây hạ thế,
5,7 Km đường dây trung thế. Hệ thống điện chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
của ngành điện.
* Tổng công suất: S = 1.070 KVA
quan tâm đầu tư xây dựng. Văn hoá - xã hội thu được nhiều kết quả nhất là trong
lĩnh vực giáo dục, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư. Quốc phòng an ninh
được giữ vững, trật tự an toàn xã hội, an ninh nông thôn được đảm bảo. Đời sống
tinh thần và vật chất của nhân dân được nâng lên. Hệ thống chính trị thường xuyên
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
21
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
Xã Phú Xuyên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai ®o¹n 2012 – 2015 định hướng đến 2020
được kiện toàn, củng cố vững mạnh, tạo niềm tin, sự đồng thuận của nhân dân, đây
là tiền đề là điều kiện thuận lợi để Phú Xuyên triển khai thực hiện xây dựng nông
thôn mới.
- Phú Xuyên là vùng có điều kiện tự nhiên, sinh thái: khí hậu, đất đai, thủy
văn rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là phát triển cây chè. Có lực
lượng lao động khá dồi dào, người dân có truyền thống lao động cần cù, là vùng
sản xuất chè có truyền thống lâu đời, có tiềm năng năng suất, nguyên liệu chè có
chất lượng cao đó là lợi thế để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trong sản xuất
và phát triển chè.
2. Khó khăn - hạn chế
- Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm chưa tương
xứng với tiềm năng, thế mạnh của địa phương, diện tích cây màu vụ đông hàng
năm đạt thấp; đàn gia súc, gia cầm phát triển manh mún; chưa có nhiều mô hình
ứng dụng KHCN cao trong sản xuất nông nghiệp, nhất là các mô hình trang trại; du
lịch, dịch vụ phát triển chậm.
- Kinh tế tăng trưởng khá, song còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng
của và lợi thế của xã. Mặc dù sản xuất rất được xã quan tâm nhưng do kinh tế
chậm phát triển nên đầu tư hỗ trợ sản xuất còn hạn chế.
- Cây chè được xác định là cây trồng mũi nhọn trong phát triển kinh tế nhưng
mức đầu tư thâm canh cho chè còn thấp, chỉ bằng 50% so với yêu cầu của quy trình;
thiết bị chế biến còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất; chế biến thủ
công là chủ yếu. Chưa đầu tư xây dựng hệ thống dịch vụ kĩ thuật và thị trường tiêu
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
Xã Phú Xuyên - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai ®o¹n 2012 – 2015 định hướng đến 2020
PHẦN III
DỰ BÁO VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
I. DỰ BÁO TIỀM NĂNG
1.1. Tiềm năng phát triển kinh tế
- Phú Xuyên là xã nằm ven chân dãy núi Tam Đảo nơi có điều kiện tiểu khí
hậu và nguồn nước rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp chất lượng cao đặc biệt
là phát triển cây chè, trồng lúa, phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, rau màu
đặc sản kết hợp với phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái.
- Là xã có tiềm năng lợi thế phát triển chè của huyện Đại Từ, người dân có
truyền thống lao động cần cù, là vùng có truyền thống sản xuất chè lâu đời, có tiềm
năng sản suất nguyên liệu chè chất lượng cao đó là lợi thế để nâng cao hiệu quả và
sức cạnh tranh trong sản xuất và phát triển chè. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng về
năng suất và sản lượng chè của Xã vẫn còn thấp, diện tích chè giống mới chưa
nhiều, chưa khai thác hết được tiềm năng lợi thế phát triển cây chè.
- Cùng với lợi thế về phát triển cây chè, Phú Xuyên còn có nguồn nước và khí
hậu rất thuận lợi để phát triển nuôi cá nước ngọt, trồng các loại cây dược liệu,
trồng các loại rau đặc sản kết hợp với phát triển du lịch.
- Trên địa bàn xã có 01 Khu di tích cách mạng (nơi diễn ra Đại hội Công đoàn
và Đoàn TNCS HCM lần thứ nhất) và khu thắng cảnh thác Ba Dội, hồ Vai Bành.
Đây là tiềm năng rất lớn để phát triển du lịch của địa phương.
- Các tuyến đường giao thông liên xã đã được đầu tư xây dựng láng nhựa, kết
hợp với QL37 chạy qua địa bàn xã được đầu tư nâng cấp tạo điều kiện thuận lợi
cho việc giao thương, trao đổi các nông sản hàng hoá thúc đẩy phát triển sản xuất.
1.2. Dự báo về dân số, lao động
Dân số và lao động xã Phú Xuyên từ nay đến năm 2020 được phát triển chủ
yếu do tăng dân số tự nhiên; số người chuyển đi và chuyển đến xã tương đương
nhau nên tăng cơ học không đáng kể.
Dân số xã Phú Xuyên từ nay đến năm 2020 dự báo như sau:
4.615 1.008 21,9 473 10,2 3.134 67,9
2020
4.962 1.310 26,4 666 13,4 2.986 60,2
1.3. Dự báo quỹ đất dành cho xây dựng NTM
- Do mục tiêu kiến thiết cơ sở hạ tầng đáp ứng mục tiêu phát triển nông thôn
mới theo 19 tiêu trí xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay, do vậy nhu
cầu đất xây dựng cơ sở hạ tầng cũng sẽ tăng lên.
- Dân số tăng và xu hướng tập trung dân cư ở trung tâm xã nên nhu cầu đất ở
tại các khu dân cư, đặc biệt là dọc theo các tuyến đường Quốc lộ, liên xã tăng lên.
- Quy đất dành cho phát triển nông lâm nghiệp giảm do dành cho xây dựng hạ
tầng và khu dân cư. Nhu cầu sử dụng đất cho phát triển dịch vụ và tiểu thủ công
nghiệp tăng lên.
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
25