đồ án quy hoạch xay dựng nông thôn mới xã cát nê huyện đại từ tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 2020 - Pdf 26

Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cát Nê, giai đoạn năm 2012-2020
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1. Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch
Thực hiện Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt trương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010 – 2020; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết
định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc
phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011
- 2015, định hướng đến 2020, trong đó có kế hoạch triển khai lập quy hoạch xây
dựng nông thôn mới cấp xã.
Cát Nê là một xã trung du Miền núi nằm ở phía Đông Nam của huyện Đại
Từ, cách trung tâm huyện 15km. Có tổng diện tích đất tự nhiên là 2.715,39ha,
trong đó đất nông nghiệp là 2.303,17ha chiếm 84,82%, đất phi nông nghiệp
234,82ha chiếm 8,65%, đất chưa sử dụng 3,51 ha chiếm 0,13%. Năm 2011 xã có
1.037 hộ, dân số 4.107 khẩu, đang sinh sống trong 16 xóm.
Trong những năm qua cùng với sự quan tâm chỉ đạo và giúp đỡ của các cấp,
các ngành; Đảng bộ xã Cát Nê đã tập trung lãnh đạo, huy động cả hệ thống chính
trị và các tầng lớp nhân dân trong xã phát huy nội lực phấn đấu hoàn thành cơ bản
các mục tiêu kinh tế xã hội, trong nhiệm kỳ 2006-2011, kinh tế tăng trưởng bình
quân đạt 10%; kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội có những bước phát triển. Các lĩnh
vực văn hoá- xã hội; chất lượng giáo dục; công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân
dân; quốc phòng an ninh, Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng
được cải thiện và nâng cao.
Tuy nhiên bên cạnh đó còn nhiều mặt hạn chế tồn tại đó là: Chưa khai thác
và phát huy hết tiềm năng lợi thế của xã; đời sống vật chất tình thần của nhân dân
còn gặp nhiều khó khăn; sản xuất nông nghiệp vẫn còn manh mún nhỏ lẻ chưa
hình thành được các vùng sản xuất hàng hoá tập trung; chuyển dịch cơ cấu kinh tế
còn chậm; công tác quy hoạch chưa được quan tâm.
Để từng bước xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ

chí về xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở đó tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất
và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp hành hoá, công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội- môi trường.
- Khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của xã Cát Nê
huy động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn mới; phấn
đấu đến hết 2015 xã Cát Nê phấn đấu hoàn thành 13/19 tiêu chí về xây dựng nông
thôn mới; phấn đấu đến 2020 xã Cát Nê cơ bản xây dựng xong kết cấu hạ tầng
nông thôn và hoàn thành các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, thu nhập bình
quân đầu người của xã tăng 2,5 lần so với hiện nay.
- Đảm bảo cho việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững đáp ứng yêu cầu hiện đại
hoá nông thôn về SX nông nghiệp, công nghiệp-TTCN, dịch vụ. Nâng cấp cơ sở hạ
tầng kỹ thuật, cải tạo và chỉnh trang các xóm, các khu dân cư theo hướng văn minh, bảo
tồn bản sắc văn hoá tốt đẹp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
3. Phạm vi lập quy hoạch
- Lập Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2015, tầm
nhìn 2020; trong quá trình lập quy hoạch đảm bảo sự liên kết sự phát triển của xã
gắn liền với quy hoạch chung của huyện và các xã giáp ranh.
- Ranh giới nghiên cứu quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới địa lý xã Cát Nê với
tổng diện tích tự nhiên là 2.715,39 ha. Địa giới hành chính xác định như sau:
+ Phía Đông giáp vớiThị Trấn Quân Chu và xã Phúc Thuận, huyện
Phổ Yên.
Chủ đầu tư: UBND xã Cát Nê
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp 2
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cát Nê, giai đoạn năm 2012-2020
+ Phía Tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Phía Nam giáp với xã Quân Chu, huyện Đại Từ .
+ Phía Bắc giáp xã Vạn Thọ và xã Ký Phú, huyện Đại Từ
- Quy mô dân số: Năm 2011 toàn xã có 1.037 hộ, 4.107 khẩu.
4. Các căn cứ lập quy hoạch
- Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về

tải Thái Nguyên V/v: Ban hành hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao
thông trên địa bàn xã, đường liên xã, đường liên thôn, liên xóm;
Chủ đầu tư: UBND xã Cát Nê
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp 3
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cát Nê, giai đoạn năm 2012-2020
- Quyết định số 253/QĐ- STNMT ngày 09/8/2011 của Sở tài nguyên môi
trường Thái Nguyên V/v: Hướng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất chi tiết cấp xã;
- Quyết định số 2412/SNN-KHTC ngày 09/8/2011 của Sở nông nghiệp và
phát triển nông thôn Thái Nguyên V/v: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã
theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND, ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên V/v Phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020;
- Quyết định số: 4786/QĐ-UBND ngày 30/07/2012 của UBND huyện Đại
Từ V/v phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng NTM xã Cát Nê huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020;
- Nghị quyết Đại hội đảng bộ huyện Đại Từ khoá XXII, nhiệm kỳ 2010-2015;
- Quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội huyện Đại Từ, giai đoạn 2010-2020;
- Quy hoạch phát triển cây chè huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến 2030;
- Quy hoạch phát triển chăn nuôi của huyện Đại Từ đến năm 2020;
- Các chương trình, Đề án phát triển kinh tế xã hội của huyện Đại Từ đến 2015;
- Nghị quyết Đại hội đảng bộ xã nhiệm kỳ 2010-2015;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đến năm 2010 xã Cát Nê tỷ lệ 1/10.000;
- Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn các ngành có liên quan;
Chủ đầu tư: UBND xã Cát Nê
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp 4
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cát Nê, giai đoạn năm 2012-2020
PHẦN II
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG

01 Bản đồ tổng hợp hiện trạng sử dụng đất Nông thôn mới xã Cát Nê.
2. Đánh giá hiện trạng Kinh tế - Xã hội
2.1. Tình hình phát triển kinh tế
- Cơ cấu kinh tế năm 2011 là: Nông nghiệp 89,0%; công nghiệp dịch vụ
2,8%; dịch vụ thương mại 8,2%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt 10
triệu đồng/người/năm.
- Sản lượng lương thực năm 2011 đạt 2.228,6 tấn, năng suất lúa đạt 54,66 tạ/ha.
Đàn lợn có 2545 con; đàn gia cầm có 44.810 con; đàn trâu 527 con; đàn bò 33 con.
- Tổng diện tích chè năm 2011 là 76,0ha, năng suất chè đạt 102tạ/ha, sản
lượng chè búp tươi đạt 775 tấn.
Chủ đầu tư: UBND xã Cát Nê
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp 5
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cát Nê, giai đoạn năm 2012-2020
2.2. Các vấn đề về xã hội
Số dân của xã đến cuối năm 2011 là 4.107 người, với 1.037 hộ. Có 2.427 lao động.
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là : 1,12%.
+ Tỷ lệ tăng dân số cơ học là : 0,73%.
+ Tỷ lệ tử vong là : 0,60%
BIỂU 1: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ SỐ DÂN GIA TĂNG
GIAI ĐOẠN 2005-2011
STT Năm Số hộ Số Khẩu
Số người tăng
tự nhiên
Số người tăng
cơ học
1 2005 895 3.717 42 0
2 2006 904 3.731 48 0
3 2007 915 3.736 53 0
4 2008 928 3.697 53 0
5 2009 935 3.729 55 0

Số lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
1 Lao động nông nghiệp 2.160 89,00
2 Lao động dịch vụ thương mại 198 8,2
3 Lao động khác 69 2,8
Tổng 2.427 100,00
2.3. Các vấn đề về văn hoá
- Là xã miền núi với dân số của xã năm 2011 là 4.107 người, với 1.037 hộ,
có 2.427 lao động; trên địa bàn xã có 6 dân tộc anh em cùng sinh sống bao gồm,
dân tộc Kinh, Tày, Sán Dìu, Nùng, Cao Lan, Sán Chi. Trong đó dân tộc Kinh
chiếm đa số với 3.713 người (chiếm 90,40% dân số của xã).
- Có 2 trường đạt chuẩn quốc gia trường tiểu học và Mầm non.
- Năm 2011 số gia đình đạt gia đình văn hoá là 549hộ, chiếm 52,94%, số
xóm đạt xóm văn hoá là 2 xóm/16 xóm, chiếm 12,50%.
- Toàn xã hộ nghèo đến hết năm 2011 là 284 hộ, chiếm 27,38%
3. Hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp thủy sản các công trình hạ tầng
phục vụ phát triển sản xuất
3.1 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp
- Trong sản xuất nông, lâm nghiệp, xác định cây lúa, trồng rừng, cây chè là trọng
tâm, để phát triển kinh tế, trong những năm qua sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản của
xã Cát Nê có những bước phát triển khá toàn diện; năm 2011 giá trị sản xuất trên 01 ha
đất trồng trọt đạt 60 triệu đồng/01 ha, sản lượng lương thực đạt 2.228,6 tấn, sản lượng
chè búp tươi đạt 775 tấn.
Chủ đầu tư: UBND xã Cát Nê
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp 7
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cát Nê, giai đoạn năm 2012-2020
BIỂU 4 TỔNG HỢP DIỆN TÍCH NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHỦ
YẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011

281.7 142.2 126.7
Sản lượng (tấn)
452.8
415.1 152.4 507.0 823.5
814.4
Chè Tổng diện tích chè (ha)
120.0 122.0 70.0 70.0 75.0 76.0
Diện tích chè kinh doanh (ha)
Năng suất (tạ/ha)
89.0 91.0 94.0 99.0 101.8 102.0
Sản lượng (tấn)
1.068 1.110 658 693 764 775
Diện tích chè giống mới (ha)
- Về sản xuất lương thực: Qua số liệu đánh giá tại biểu 4 cho thấy trong
những năm qua diện tích, năng suất lúa và sản lượng lúa khá ổn định; trong cả giai
đoạn 2006-2011 diện tích trồng lúa tăng 23,70 ha, so với năm 2006. Năm 2011
năng suất lúa bình quân đạt 54,66ta/ha, Trong sản xuất lương thực cơ cấu mùa vụ,
cơ cấu giống đã có bước chuyển dịch tích cực, diện tích lúa lai, lúa thuần chất
lượng cao được đưa vào sản xuất ngày càng nhiều, năm 2011 diện tích lúa lai
35,0ha, lúa thâm canh cao sản đạt 230,0ha.
- Về sản xuất chè: Phát huy tiềm năng, điều kiện của địa phương, xác định
sản xuất chè nhằm tạo bước phát triển mạnh về kinh tế, trong những năm qua đã tập
trung triển khai đưa các giống chè mới, có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất;
cải tạo giống bằng cách trồng thay các giống chè trung du bằng các gống chè mới.
Tuy nhiên những năm gần đây do thu hồi diện tích đất Chè vào đất An ninh quốc
phòng là 36,0ha, diện tích còn lại phát triển trồng rừng sản xuất, cho nên diện tích
Chè giảm một cách đáng kể. Đến năm 2011, diện tích còn 76 ha, giảm 44,0 ha so
với năm 2006; sản lượng chè búp tươi năm 2011 đạt 775 tấn.
- Lâm nghiệp: Trên địa bàn xã tổng diện tích lâm nghiệp là 1814,90ha; diện
tích rừng đặc dụng (thuộc vườn Quốc gia Tam Đảo) là 455,00ha, diện tích rừng

cầm
2006 771 259 3315 29450 23560 5890 13,8 21,0
2007 744 192 3090 21.500 17200 4300 13,9 20,9
2008 630 138 3580 26300 21040 5260 14,1 21,2
2009 710 171 3350 32500 26000 6500 14,3 21,5
2010 639 108 2850 34.800 27840 6960 14,3 21,5
2011 527 33 2.545 44.810 35.918 8.892 2,65 4,24
Qua biểu 5 cho thấy đàn gia súc, gia cầm của xã trong giai đoạn 2006-2011
có xu thế giảm, nhất là đàn trâu, bò, đàn lợn; nguyên nhân giảm chủ yếu được đánh
giá là do diễn biến phức tạp của dịch bệnh, trong khi giá giống, thức ăn tăng cao,
giá bán sản phẩm không ổn định lại luôn chịu sức ép cạnh tranh của các sản phẩm
nhập khẩu. Tuy nhiên số hộ chăn nuôi theo quy mô trang trại tăng, nhiều giống vật
nuôi mới được đưa vào sản xuất như lợn hướng nạc.
3.2. Hiện trạng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Hệ thống thuỷ lợi: Trên địa bàn xã có 1,80km kênh chính hữu từ hồ Gò miếu
xã Ký Phú phục vụ tưới tiêu cho 203,0 ha diện tích lúa và màu, có 2 đập kiên cố( Vai
Làng, Đồng Màu ) và 4 đập tạm. Hệ thống kênh mương của xã hiện nay có tổng chiều
dài là 19,69 km, trong đó đã kiên cố hoá được 8,09 km, còn lại là 11,60 km là kênh đất.
Nhìn chung hệ thồng thuỷ lợi của xã mới chỉ đáp ứng được cơ bản yêu cầu về nước
tưới cho cây lúa, nuôi trồng thuỷ sản và một lượng nhỏ phục vụ cho cây màu, còn lại
hầu hết diện tích chè của xã là chưa có hệ thống thuỷ lợi để phục vụ tưới.
- Hệ thống đập chính
Hệ thống đập của xã hầu hết đều đã cũ và xuống cấp, gây khó khăn cho sinh
hoạt và sản xuất của nhân dân trong xã. Hiện trạng xã có 2 đập chính được xây dựng
kiên cố được thể hiện ở bảng sau:
Chủ đầu tư: UBND xã Cát Nê
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp 9
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cát Nê, giai đoạn năm 2012-2020
BIỂU 6: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
STT Tên công trình

1
M1
Kênh chính hữu ( giáp xã Ký
Phú)
Hồ Gò Miếu ( x. Lò Mật) 1,80 1,80
2
M2
Ruộng Ô.Thái (x.Trung
Nhang)
Ruộng Ô. Tuất (Suôi đồng
Hai Huyện)
0,50 0,50
3
M3
Ô .Điểm (x. Trung Nhang) Ô. An ( 2 bên trục đường ) 0,60 0,60
4
M4
Từ TL 261(x. Trung Nhang) Ô. Bính(x.Trung Nhang) 0,25 0,25
5
M5
Dọc TL 261- Ô. Teo(x. Trung
Nhang)
Suối hai huyện 0,70 0,70
6
M6
Dọc 2 bên TL 261(x. Trung
Nhang)
Nhà văn hóa(x.Trung
Nhang)
0,30 0,30

13
M13
Từ Ô. Ngữ (x. Nương Cao)
Cầu Ô. Vinh tựu (x. Nương
Cao)
0,70 0,70
14
M14
Từ kênh chính hữu ( giáp xã
Ký Phú)
TL 261(x. Đình) 0,70 0,70
15
M15
Nhà văn hóa ( x.Đồng
Mương )
đường BT (x. Đồng Gốc) 0,50 0,50
16
M16
Từ kênh chính hữu Ngã ba. (x. Đồng Gốc) 0,70 0,25 0.45
17
M17
Ô. Dũng Quế (x. Đồng
Mương)
Kênh chính hữu 0,25 0,25
18
M18
Kè (x. Đồng Mương) NVH (x. Đồng Mương) 0,30 0,30
19
M19
Kênh chính hữu Trường học 0,40 0,40

Đất Ô.Thịnh(x. Đồng Gốc)
Ruộng Bà. Cảnh(x. Đồng
Gốc)
0,40 0,40
27
M27
Ô. Xuân Ngọc(x. Đồng Gốc)
Ô. Tĩnh Tuyên(x. Đồng
Gốc)
0,40 0,40
28
M28
Ô. Tĩnh Tuyên(x. Đồng Gốc) Ô. San Tự(x. Đồng Gốc) 0,80 0,30 0,50
29
M29
Ô. Cam (x. La Vĩnh) Tỉnh lộ 261 0,50 0,50
30
M30
Đồng Thá
Khu đất Ô. Trọng (x. La
Vĩnh)
0,50 0,50
31
M31
Từ Kè phân thủy Đồng Thá 0,50 0,50
32
M32
Từ đồng cây quýt đồng La cật 1,74 1,74
Tổng cộng toàn xã
19,69 8,09 11,60

6 Xóm Tân Phú
6.1 Từ Kè phân thủy - Đồng Ngô Đèo 0,90 2,5 Đường đất
Chủ đầu tư: UBND xã Cát Nê
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp 11
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cát Nê, giai đoạn năm 2012-2020
Tổng cộng 5,00

II. HIỆN TRẠNG KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC HẠ TẦNG CƠ SỞ
1. Nhà ở nông thôn
- Nhà ở nằm dọc 2 bên Tỉnh lộ 261và các trục đường xóm đã dần được kiên cố
hóa, tầng cao trung bình 1-2 tầng, hình thức kiến trúc đa dạng phong phú.
- Nhà ở khu vực làng xóm: Cơ bản là xây dựng nhà, trung bình 1 tầng, kết
hợp vườn cây, chuồng trại nên tương đối thoáng đãng. Về diện tích xây dựng cơ
bản chưa đáp ứng được yêu cầu về tiêu chí xây dựng NTM.
2. Thực trạng kiến trúc các công trình công cộng
2.1. Khu trung tâm xã
Khu trung tâm xã nằm dọc theo 2 bên Tỉnh lộ 261 gồm trụ sở Đảng uỷ,
HĐND, UBND xã; Chợ, Trường Mầm non, Trường tiểu học, Trường THCS, Trạm
y tế, Bưu điện.
2.2. Trụ sở Đảng uỷ, HDND, UBND
- Vị trí nằm tại Xóm Đình gần Tỉnh lộ 261, trên khu đất có diện tích 2.819,8
m
2
bao gồm: Trụ sở 2 tầng 20 phòng diện tích xây dựng 350m
2
, xây dựng năm
2009, chất lượng công trình tốt; hội trường nhà văn hóa xã 1 tầng, diện tích xây
dựng 289,8m
2
, xây dựng năm 2009, chất lượng công trình tốt, nhà làm việc đoàn

/học sinh. Trường chưa đạt chuẩn quốc gia.
2.4. Trạm y tế: Diện tích đất: 1.793,7m
2
; nằm ở trung tâm xã, thuộc xóm
Đình. Hiện trạng XD: Nhà 2 tầng, 13 phòng, xây dựng năm 2009 chất lượng công
trình tốt. Đạt chuẩn quốc gia năm 2010.
Chủ đầu tư: UBND xã Cát Nê
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp 12
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cát Nê, giai đoạn năm 2012-2020
2.5. Bưu điện: Nằm ở trung tâm xã, sát với UBND xã thuộc xóm Đình,
diện tích 167,9m
2
. Hiện trạng XD nhà 1 tầng, 1 phòng xây dựng năm 2001 chất
lượng công trình đã xuống cấp, đã có mạng Internet đến các xóm.
2.6. Khu văn hóa - thể thao và nhà văn hóa của các xóm
- Hiện tại sân thể thao trung tâm xã chưa có.
- Sân thể thao các Xóm, hiện tại xóm Nông trường có sân thể thao với diện
tích là 3.000m
2
, còn lại các xóm sân thể thao đều nằm trong khuôn viên nhà văn
hoá, về diện tích, sân thể thao tại các xóm chưa đáp ứng đủ chỉ tiêu quy hoạch theo
tiêu chí nông thôn mới.
BIỂU 9: HIỆN TRẠNG NHÀ VĂN HÓA CỦA XÃ VÀ CÁC XÓM
STT Tên nhà văn hóa
Diện tích đất
(m
2
)
Diện tích
xây dựng

Nương Dâu, Đầu Cầu, Đồng Mương, La Vĩnh, Gò Trẩu. Hầu hết các trang thiết bị
của các nhà văn hóa xóm hiện tại còn thiếu cần được đầu tư nâng cấp và mua sắm
trang thiết bị mới.
2.7. Chợ : Nằm ở trung tâm xã, gần trục đường Tỉnh lộ 261, phạm vị
phục vụ chủ yếu nhu cầu trao đổi hàng hóa của nhân dân trong xã; diện tích:
Chủ đầu tư: UBND xã Cát Nê
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp 13
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cát Nê, giai đoạn năm 2012-2020
2.428 m
2
, chợ tạm. Cơ sở vật chất chưa được đầu tư xây dựng, chưa đạt chuẩn
nông thôn mới.
3. Thực trạng hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường
3.1. Hiện trạng hệ thống thoát nước: Trên địa bàn xã chưa xây dựng được
hệ thống thoát nước thải. Hiện tại hệ thống thoát nước của xã Cát Nê chủ yếu là tự
chảy vào khu vực đồng ruộng, ao hồ sẵn có theo hệ thống kênh mương thủy lợi và
theo địa hình tự nhiên.
3.2. Hiện trạng nghĩa trang, nghĩa địa và bãi chứa rác thải
- Nghĩa trang liệt sĩ: Có vị trí tại xóm Trung Nhang, diện tích 0,02 ha.
- Nghĩa trang nhân dân: Trên địa bàn xã có 4 nghĩa trang nhân dân với tổng
diện tích là 4,20ha, hầu hết các nghĩa trang đều chưa được quy hoạch.
BIỂU 10: HIỆN TRẠNG NGHĨA TRANG
STT Tên nghĩa trang Diện tích (ha)
1 Nghĩa trang nhân dân (khu Bồ Gà) xóm La Lang 1,40
2 Nghĩa trang nhân dân xóm Tân Phú 2,00
3 Nghĩa trang nhân dân(Cây Sắn) xóm Trung Nhang 0,60
4 Nghĩa trang nhân dân xóm Gò Trẩu 0,20
Tổng cộng 4,20
- Rác thải: Hiện tại xã chưa có bãi rác thải. Hầu hết rác thải tại các hộ gia
đình chưa được thu gom xử lý tập trung mà các hộ dân tự chôn lấp hoặc đốt trong

rộng
nền
(m)
Kết cấu
Xóm Trung Nhang
1 Từ TL 261Nhà ông Tân - Ngã ba nhà bà Toàn
0,42
3,5
Bê tông
2
Từ cầu anh Chiến - ông Ty Quý (giáp xóm Đồng Nghè.)
0,70
3,5
Đường đất
3 Từ TL 261 nhà ông Điểm- ông Thận Chiến.
0,35
3,5
Đường đất
4 Từ TL 261 nhà ông Niên-ông Quân Sinh
0,25
3,5
Đường đất
Xóm Đồng Nghè
1
Từ cổng ông Mộc (xóm Đồng Ngè) - Nhà văn hóa xóm
1,20
3,0
Đường đất
2
Từ Ngã ba nhà anh Bằng - cống nhà ông Vinh

1,00 4,0
Đường đất
3 Từ cổng ông Phương - suối bộ đội (nhà anh Chiến)
1,20 4,0
Đường đất
4 Từ cổng ông Kiên - cổng ông Hằng Loan
0,30 4,5
Đường đất
Xóm Nông trường
1 Từ đường 261(cổng ông Hải) - xóm tân Lập
0,50 3,5
Đường đất
Xóm Nương Dâu
1 Từ đường 261(cổng ông Bang) - cổng ông Hoa
0,60 4,5
Đường đất
Xóm Đầu Cầu
1 Từ đường 261( cổng ông Bang) - cổng ông Dịp
0,17 4,0
Đường đất
2 Từ cổng ông Dịp - Cổng ông Hùng
0,25 3,0
Đường đất
Xóm Nương Cao
1 Từ nhà ông Luyến - cổng ông Hoạt
0,30 5,0
Đường đất
Xóm Đình
1 Từ 261(cổng bà Đông) - Ngã ba xóm Đồng Gốc
0,40 3,5

Xóm La Vĩnh
1 Từ cổng ông Bồi - Cổng bà Cam( xóm Đồng Gốc)
0,41 4,0
Đường đất
2 Từ bà Ảnh - Đường 261( cổng bà Tâm Tươi)
1,00 4,0
Đường đất
Xóm Đồng Gốc
1 Từ TBA số 1- đường bê tông vào xóm Gò trẩu
0,30 3,0
Đường đất
2
Từ ông Mùi - ngã ba (đi xóm Đổng Mương)
0,80 3,0
Bê tông
Xóm Gò Trẩu
1 Từ cổng ông Mùi - Nhà Văn hoá xóm
0,60 3,0
Bê tông
Tổng cộng
20,15
- Giao thông ngõ xóm : Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông ngõ xóm
của xã là 11,99 km, 100% là đường đất, hầu hết các tuyến giao thông ngõ xóm đều
chưa đạt chuẩn nông thôn mới.
BIỂU 13: BIỂU HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG NGÕ XÓM
TT Tên tuyến đường
Chiều
dài
(Km)
Bề

0,40 3,0
Đường đất
2.3 Từ cổng ông Mộc - cổng ông Quyết
0,50 3,0
Đường đất
3 La Lang
0,95
3.1 Từ cổng ông Hài - ông Nữa
0,40
3,0 Đường đất
3.2 Từ cổng ông Dũng - cổng ông Hinh
0,25
2,5 Đường đất
3.3 Từ nhà văn hóa xóm - đến nghĩa địa
0,30
3,0 Đường đất
Chủ đầu tư: UBND xã Cát Nê
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp 16
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cát Nê, giai đoạn năm 2012-2020
4 Thậm Thình
0,40
4.1 Cổng nhà ông Trường - cổng ông Hồng
0,40
3,0 Đường đất
5 Xóm Tân Lập
2,20
5.1 Từ cổng ông Trường - cổng ông Cát
0,85
4,0 Đường đất
5.2 Từ đập ông Khá - cổng ông Thọ

3,5
Đường đất
7.2
Từ cổng ông Hoa - cổng ông Đông
0,10
2,5
Đường đất
8
Xóm Nương Cao
0,55
8.1 Từ nhà anh Công - Nhà Văn hoá xóm 0,15 4,0 Đường đất
8.2 Từ nhà ông Hữu - Cổng ông Thưởng 0,40 4,5 Đường đất
9
Xóm Đình
0,40
9.1
Từ TL 261(cổng ông Tuân) - Công ông Thơ Kỷ
0,30 3,0
Đường đất
9.2
Từ TL 261 vào Chợ 0,10 4,0
Đường đất
10
Xóm Lò Mật
0,80
10.1 Từ cổng ông Tèo - Cổng bà Tân 0,20 4,0 Đường đất
10.2 Từ cổng bà Hộ - đến suối Soi Mai 0,45 4,0 Đường đất
10.3 Từ 261( cổng ông Tuấn) - cổng ông Linh 0,15 3,5 Đường đất
11
Xóm Đồng Mương

đào và giếng khoan thủ công.
Cấp nước tưới nông nghiệp: Hiện nay trong địa bàn xã hệ thống nước tưới
được lấy từ Hồ vai miếu , suối, khe lạch, dẫn bằng kênh mương để tưới.
4.3 Hiện trạng hệ thống cấp điện
- Hiện tại 100% số hộ gia đình trong xã được sử dụng điện lưới quốc gia.
- Toàn xã có 6 trạm biến áp với điện áp 35/0,4KV; 22,3 km đường dây hạ
thế, và đường dây trung thế 7,5km. Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của
ngành điện. Đã chuyển giao lưới điện cho ngành điện quản lý, đã có dự án nâng
cấp lưới điện.
* Tổng công suất: S = 840KVA
BIỂU 14: BẢNG THỐNG KẾ HIỆN TRẠNG TRẠM BIẾN ÁP
STT Tên trạm Vị trí Công suất - Điện áp
1 Xóm Đồng Gốc Cạnh nhà Ông Cam 100KVA – 35/0,4KV
2 Xóm Đầu Cầu Cạnh nhà Bà Lan 180KVA – 35/0,4KV
3 Xóm Thậm Thình Cạnh nhà Ông Seo 100KVA – 35/0,4KV
4 Xóm Đồng Nghè Cạnh nhà Ông Viết 100KVA – 35/0,4KV
5 Xóm Đình Khu Chợ 180KVA – 35/0,4KV
6 Xóm La Lang Cạnh nhà Ông Hiền Kiệm 180KVA – 35/0,4KV
* Nhận xét: Nguồn điện cung cấp cho sinh hoạt của nhân dân trong xã đã cơ
bản đáp ứng. Tuy nhiên nếu sản xuất phát triển thì công suất các trạm biến áp hiện
tại vẫn chưa đủ để phục vụ cho sản xuất và chế biến nông sản. .
III. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
- Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2.715,39 ha, trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 2.303,17 ha chiếm 84,82%.
Chủ đầu tư: UBND xã Cát Nê
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp 18
ỏn quy hoch xõy dng nụng thụn mi xó Cỏt Nờ, giai on nm 2012-2020
+ t phi nụng nghip: 408,16 ha chim 15,05%
+ t cha s dng: 3,51 ha chim 0,13%.
(Cú ph lc s 01 kốm theo)

RSX
914,20 1035,72 121,52
g Đất rừng phòng hộ
RPH
59,0 324,18 264,38
h Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
25,00 2,65 22,35
2 Nhóm đất phi nông nghiệp
PNN
a Đất ở nông thôn
ONT
111,18 173,78 62,60
b
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự
nghiệp
CTS
0,16 0,29 0,13
c Đất Quốc Phòng
CQP
0 123,90 123,90
d Đất SXKD Phi nông nghiệp
SKC
3,00 0 3,00
e Đất có mục đích công cộng
CCC
57,61 37,96 19,65
g Đất nghĩa trang nghĩa địa
NTD
5,40 4,20 1,20

theo hiện trạng quản lý sử dụng.
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tng do điều chỉnh ĐGHC và sử
dụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý sử dụng.
- Đất có mục đích công cộng tăng do điều chỉnh ĐGHC và sử dụng số liệu
bản đồ số theo hiện trạng quản lý sử dụng.
- Đất quc phũng tăng do sử dụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản
lý, sử dụng.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa giảm do điều chỉnh địa giới hành chính và sử
dụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý, sử dụng.
- Đất sông, suối và mặt nớc chuyên dùng giảm do điều chỉnh địa giới hành
chính và sử dụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý, sử dụng.
- Đất bằng cha sử dụng giảm do điều chỉnh địa giới hành chính và sử dụng
số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý, sử dụng.
- Đất đồi núi cha sử dụng giảm do điều chỉnh ĐGHC và sử dụng số liệu bản
đồ số theo hiện trạng quản lý sử dụng.
IV. NH GI CHUNG
1. Thun li
- Trong giai on 2006 - 2011 tip tc phỏt huy truyn thng quờ hng cỏc
mng, cựng vi s n lc c gng chung ca c h thng chớnh tr v cỏc tng lp
nhõn dõn, kinh t xó hi ca xó cú nhiu i mi. B mt nụng thụn mi ó cú
nhiu thay i tớch cc. C cu kinh t cú s chuyn dch tớch cc, sn xut nụng
nghip ngy cng phỏt trin, giỏ tr sn xut nụng nghip tng lờn. Kt cu h tng,
in, ng, trng, trm, h thng kờnh mng c quan tõm u t xõy dng.
Vn hoỏ - xó hi thu c nhiu kt qu nht l trong lnh vc giỏo dc, xõy dng
i sng vn hoỏ khu dõn c. Quc phũng an ninh c gi vng, trt t an ton
xó hi, an ninh nụng thụn c m bo. i sng tinh thn v vt cht ca nhõn
dõn c nõng lờn, t l h nghốo ht nm 2011 cũn 27,38%. H thng chớnh tr
thng xuyờn c kin ton, cng c vng mnh, to nim tin, s ng thun ca
nhõn dõn, õy l tin l iu kin thun li Cỏt Nờ trin khai thc hin xõy
dng nụng thụn mi.

của tổ chức đoàn thể ở cơ sở chưa có chiều sâu, tỷ lệ thu hút đoàn viên, hội viên
tham gia sinh hoạt chưa cao. Năng lực của một số cán bộ còn hạn chế, tinh thần
trách nhiệm với công việc được phân công chưa cao, chưa phát huy được vai trò
tham mưu, đề xuất.
- Tình hình thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp, giá cả biến động mạnh, suy
giảm kinh tế toàn cầu sẽ tiếp tục tác động và ảnh hưởng nhiều đến sản xuất, đời sống
của nhân dân.
V. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
- Theo kết quả rà soát đánh giá đến hết năm 2011 xã đã đạt 4/19 tiêu chí nông
thôn mới, các tiêu chí đã đạt là: Bưu Điện; An ninh trật tự xã hội; Y tế; Hệ thống tổ
chức chính trị xã hội vững mạnh.
- Còn lại 15 tiêu chí chưa đạt nông thôn mới bao gồm: Quy hoạch và thực hiện
quy hoạch; Giáo dục; Trường học; Thu nhập; Hộ nghèo; Giao thông; Thuỷ lợi; Điện;
Cơ sở vật chất văn hoá; Chợ nông thôn; Nhà ở; Cơ cấu lao động; Văn hoá; Môi
trường; Hình thức tổ chức sản xuất.
PHẦN III
CÁC DỰ BÁO VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
* DỰ BÁO TIỀM NĂNG
1. Về tiềm năng phát triển nông lâm nghiệp thuỷ sản, du lịch sinh thái.
Chủ đầu tư: UBND xã Cát Nê
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp 21
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cát Nê, giai đoạn năm 2012-2020
- Cát Nê là xã nằm ven chân dãy núi Tam Đảo nơi có điều kiện khí hậu và nguồn
nước rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo tiêu chuẩn GAP, trồng lúa, phát triển
chăn nuôi, thuỷ sản, kết hợp với phát triển du lịch sinh thái.
- Các tuyến đường giao thông liên xã đã được đầu tư xây dựng cứng hoá, kết
hợp với các tuyến đường trong xã được đầu tư nâng cấp tạo điều kiện thuận lợi cho
việc giao thương, trao đổi các nông sản hàng hoá thúc đẩy phát triển sản xuất.
2. Dự báo về dân số, lao động
Dân số và lao động xã Cát Nê từ nay đến năm 2020 được phát triển theo 2

I. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ
1. Xác định ranh giới quy mô sử dụng đất
Chủ đầu tư: UBND xã Cát Nê
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp 22
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cát Nê, giai đoạn năm 2012-2020
- Lập Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012-2015, tầm
nhìn 2020; Trong quá trình lập quy hoạch đảm bảo sự liên kết sự phát triển của xã
gắn liền với quy hoạch chung của huyện và các xã giáp ranh.
- Ranh giới nghiên cứu quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới địa lý xã Cát Nê
với tổng diện tích tự nhiên là 2.715,39 ha. Địa giới hành chính xác định như sau:
+ Phía Đông giáp với Thị trấn Quân Chu và xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên.
+ Phía Tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Phía Nam giáp với xã Quân Chu, huyện Đại Từ .
+ Phía Bắc giáp xã Vạn Thọ và xã Ký Phú, huyện Đại Từ
- Quy mô dân số: Năm 2011 toàn xã có 1.037 hộ, 4.107 khẩu.
2. Định hướng quy hoạch cải tạo khu dân cư các xóm
- Khu vực nghiên cứu quy hoạch cần phát triển không gian trên cơ sở hiện
trạng và tận dụng lợi thế địa lý, kinh tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có, nhằm
tạo sự phát triển bền vững, làm nền tảng cho sự phát triển, đảm bảo môi trường và
ổn định đời sống nhân dân.
- Phát triển không gian toàn xã phải gắn kết giữa trung tâm xã, các điểm dân
cư nông thôn, các vùng sản xuất nông nghiệp. Việc bố trí hợp lý và đảm bảo về cơ
cấu phân khu chức năng khu trung tâm xã, các điểm dân cư tập trung và nâng cấp
cải tạo các cơ sở kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật hiện có, trên cơ sở các tiêu chí
phát triển nông thôn mới, hạn chế san lấp, tiết kiệm kinh phí đầu tư, bảo tồn các
giá trị văn hoá lịch sử, cảnh quan thiên nhiên, môi trường nông thôn.
- Phát triển hướng tới ưu tiên cho việc xã hội hoá đầu tư, tạo quỹ đất phát
triển xây dựng, phát triển kinh tế xã hội, không tách rời khỏi quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ và đặc biệt bám sát quy hoạch tổng thể
kinh tế xã của xã Cát Nê và vùng phụ cận.

cách 2 bờ thửa thì có một bờ thửa kết hợp luôn với kênh tưới, tiêu nước.
3.2. Quy hoạch cấp nước: Quy hoạch hộ dân dùng nước máy để đảm bảo vệ
sinh theo quy mô xã: Nước sinh hoạt 80 lít/người/ngày (năm 2010) và 100
lít/người/ngày (năm 2020).
3.3. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải: Theo dọc đường giao thông thôn,
xóm, xã, các vùng chăn nuôi, có quy hoạch thoát nước thải ra ngoài. Tại khu trung
tâm xã nơi có mật độ dân số cao, cần xây dựng hệ thống thoát nước đậy tấm đan.
Nước thải trạm y tế, khu chăn nuôi phải qua hệ thống xử lý, không chảy trực tiếp
ra ngoài.
3.4. Quy hoạch cấp điện: Đảm bảo theo Quyết định của ngành điện. Chỉ
tiêu cấp điện 300 KW/h/người/năm tính đến 2010, 500KW/h/người/năm tính đến
năm 2020.
3.5.Vệ sinh môi trường: Toàn bộ chất thải rắn và rác thải của xã vận chuyển
đến khu thu gom rác thải của xã tại 1 vị trí xóm Nông Trường diện tích 3,0ha, sau
đó xử lý chôn lấp tại chỗ. Xung quanh khu vực này phải trồng hệ thống cây xanh
cách ly và phải có biện pháp xử lý để chống ô nhiễm môi trường.
II. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Tổng diện tích đất tự nhiên xã Cát Nê xác định theo địa giới hành chính 364
là 2.715,39ha. Theo thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường, cơ cấu các loại đất gồm:
- Đất nông nghiệp;
- Đất phi nông nghiệp;
- Đất chưa sử dụng.
Chủ đầu tư: UBND xã Cát Nê
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp 24
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cát Nê, giai đoạn năm 2012-2020
Trong kỳ quy hoạch, cơ cấu các loại đất có sự biến động, chuyển mục đích
sử dụng để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tuy nhiên
tổng diện tích đất tự nhiên luôn được đảm bảo theo số liệu thống kê hàng năm và
kiểm kê định kỳ (trừ khi có sự thay đổi do điều chỉnh địa giới hành chính hoặc sử

- Quy hoạch xây dựng khu sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp La Cật: 1,28ha.
- Quy hoạch xây dựng kho Quân Khí 602 ( khu đất giếng, xóm Lò Mật): 8,96ha
- Quy hoạch xây dựng hồ chứa nước Hàm Long: 0,20ha
- Quy hoạch xây khai thác than La Lang- Thậm Thình: 5,20ha
- Quy hoạch mở rộng, chỉnh trang khu dân cư nông thôn: 2,44 ha.
1.1.2. Đất trồng cây hàng năm còn lại: Diện tích hiện trạng không có. Quy
hoạch đến năm 2020 không có.
1.1.3. Đất trồng cây lâu năm: Diện tích hiện trạng 89,19ha, quy hoạch đến
năm 2020 là 99,00ha. Trong kỳ quy hoạch, đất trồng cây lâu năm tăng 9,80ha do
quy hoạch cụ thể như sau:
Chủ đầu tư: UBND xã Cát Nê
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp 25

Trích đoạn Quy hoạch mạng lưới cụng trỡnh, hệ thống hạ tầng xó hộ 2020 2020 2020 1 Phục vụ nhu cầu sinh hoạt 4.107 4.887 80 100 3285 Xõy dựng cỏc cụng trỡnh thuỷ lợi và hệ thống kờnh mương.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status