Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã phú cường, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên giai đoạn (2012 2020) - Pdf 26

Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Cường, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
MỤC LỤC
PHẦN I 5
MỞ ĐẦU 5
1. Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch 5
2. Mục tiêu 6
2.1 Mục tiêu tổng quát 6
- Xây dựng xã Phú Cường có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nhanh nông nghiệp theo hướng tập trung
sản xuất hàng hoá, gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, dịch vụ du lịch
theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân
trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trị trật tự xã hội
được giữ vững, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được củng cố
vững mạnh 6
2.2. Mục tiêu cụ thể 6
3. Phạm vi lập quy hoạch 6
4. Các căn cứ lập quy hoạch 7
PHẦN II 9
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 9
I. ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 9
1. Điều kiện tự nhiên 9
2. Đánh giá hiện trạng kinh tế - Xã hội 9
2.1. Tình hình phát triển kinh tế 9
2.2. Các vấn đề về xã hội 10
2.3. Các vấn đề về văn hoá 11
3. Hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp thủy sản các công trình hạ tầng phục vụ phát
triển sản xuất 11
3.1 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp 11
3.2. Hiện trạng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp 13
3.2.1. Hệ thống thuỷ lợi: 13
3.2.2. Giao thông nội đồng: 14

2. Khó khăn- hạn chế 24
V. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI 24
PHẦN III 25
CÁC DỰ BÁO VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 25
1. Dự báo tiềm năng 25
2. Dự báo về dân số, lao động 25
PHẦN IV 26
NỘI DUNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 26
I. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ 26
1. Xác định ranh giới quy mô sử dụng đất 26
2. Định hướng quy hoạch cải tạo khu dân cư các xóm 26
3. Định hướng tổ chức công trình hạ tầng kỹ thuật 27
3.1. Giao thông 27
3.2. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải: 27
Theo dọc đường giao thông thôn, xóm, xã, các vùng chăn nuôi, có quy hoạch thoát nước
thải ra ngoài. Tại khu trung tâm xã nơi có mật độ dân số cao, cần xây dựng hệ thống
thoát nước đậy tấm đan. Nước thải trạm y tế, khu chăn nuôi phải qua hệ thống xử lý,
không chảy trực tiếp ra ngoài 27
3.3. Quy hoạch cấp điện: 27
Đảm bảo theo Quyết định của ngành điện. Chỉ tiêu cấp điện 300 KW/h/người/năm tính
đến 2010, 500KW/h/người/năm tính đến năm 2020 27
3.4. Vệ sinh môi trường: 27
II. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 28
1. Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn (2012 – 2020): 28
1.1. Đất nông nghiệp: 28
1.2. Đất phi nông nghiệp: 29
1.3. Đất chưa sử dụng 30
2. Phân kỳ kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: 31
4. Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho giai đoạn (2011 – 2015) 31
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á

1. Triển khai xây dựng các Chương trình, Đề án: 52
Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt tiến hành xây dựng và triển khai thực hiện các Đề
án xây dựng nông thôn mới, Đề án phát triển sản xuất, Đề án phát triển cây chè nhằm
nâng cao thu nhập cho người dân 52
2. Tập trung huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững 52
3. Giải pháp về vốn: 52
4. Giải pháp về tuyên truyền: 53
5. Giải pháp về ứng dụng KHCN: 53
Tăng cường ứng dụng KHCN trên mọi lĩnh vực, nhất là ứng dụng các công nghệ mới
vào sản xuất; ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào công tác quản lý, điều hành
và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn 53
PHẦN VI 54
DỰ KIẾN CÁC HẠNG MỤC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ 54
I. CÁC HẠNG MỤC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ 54
II. KHÁI TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 54
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á
3
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Cường, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
PHẦN VI 59
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI 59
VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 59
1. Hiệu quả kinh tế 59
2. Hiệu quả xã hội 59
3. Hiệu quả môi trường 60
PHẦN VII 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
1. Kết luận 61
2. Kiến nghị 61
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á

còn gặp nhiều khó khăn; sản xuất nông nghiệp vẫn còn manh mún nhỏ lẻ chưa
hình thành được các vùng sản xuất hàng hoá tập trung; chuyển dịch cơ cấu kinh tế
còn chậm; công tác quy hoạch chưa được quan tâm.
Để từng bước xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ
cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nhanh nông
nghiệp với phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ theo quy hoạch; xã hội nông
thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh
thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được
củng cố thì công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới có vai trò vô cùng quan
trọng nhằm xác định cho xã Phú Cường lộ trình và các bước đi cụ thể để đạt được
mục tiêu hoàn thành công cuộc xây dựng nông thôn mới.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, để thực hiện thắng lợi của mục tiêu kinh
tế- xã hội, an ninh quốc phòng mà nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Phú Cường đã
đặt ra, phấn đấu đến hết năm 2015 xã Phú Cường cơ bản đạt được các tiêu trí xã
nông thôn mới, thì yêu cầu cấp thiết đặt ra hiện nay đó là phải tiến hành quy hoạch
xây dựng nông thôn mới.
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á
5
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Cường, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
2. Mục tiêu
2.1 Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng xã Phú Cường có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nhanh nông nghiệp theo hướng
tập trung sản xuất hàng hoá, gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, dịch
vụ du lịch theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa
dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trị trật
tự xã hội được giữ vững, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng
được củng cố vững mạnh.
- Khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của xã Phú
Cường huy động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn mới;

6
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Cường, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
- Quy mô dân số: Năm 2011 toàn xã có 1.310 hộ, 5.104 khẩu.
4. Các căn cứ lập quy hoạch
- Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg,
ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình Mục tiêu quốc
gia về xây dựng nông thôn mới 2010-2020;
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/02/2010 của Bộ Nông
nghiệp PTNT về Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã
theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT
ngày 21/8/2009, của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD, ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định
việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng hướng
dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC, ngày
13/4/2011 giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT- Bộ Tài KHĐT- Bộ Tài Chính hướng
dẫn một số nội dung thực hiện Quyết địmh 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Thông tư số 31/2009 TT-BXD ngày 9/2009 của Bộ Xây dựng V/v Ban
hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn. Thông tư số 32/2009 TT-BXD
ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng V/v Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy
hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT – BXD – BNNPTNT – BTN&MT quy
định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng NTM do của Bộ xây

Cường tỷ lệ 1/10.000;
- Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn các ngành có liên quan;
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á
8
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Cường, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
PHẦN II
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
I. ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
1. Điều kiện tự nhiên
1.1. Vị trí địa lý: Phú Cường là xã trung du miền núi nằm ở phía Tây bắc
huyện Đại Từ cách trung tâm huyện 15 Km; phía Đông giáp xã Phú Lạc, Đức
Lương; phía Nam giáp giáp với xã Phú Thịnh; phía Bắc giáp xã Minh Tiến; phía
Tây giáp với xã Na Mao, xã Yên Lãng .
1.2. Địa hình: Là xã miền núi với địa hình chủ yếu là đồi núi (chiếm 70%
tổng diện tích tự nhiên). Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.675,40 ha, trong đó
diện tích đất nông nghiệp 1.455,57 ha, diện tích đất phi nông nghiệp là 199,62 ha,
đất chưa sử dụng là 20,21 ha.
1.3. Khí hậu: Có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng
ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, gió đông bắc chiếm ưu thế,
lượng mưa ít, thời tiết hanh khô. Lượng mưa phân bố không đều có chênh lệch lớn
giữa mùa mưa và mùa khô. Về mùa mưa cường độ mưa lớn, chiếm tới gần 80% tổng
lượng mưa trong năm.
1.4. Thuỷ văn: Địa bàn xã Phú Cường có Chế độ thủy văn phụ thuộc sông
Công và sông Trong; diện tích ao, đầm của xã nằm rải rác tại các xóm với tổng diện
tích mặt nước khoảng 56,74 ha ; nhìn chung nguồn nước suối và ao, đầm trên địa bàn
xã khá rồi dào, rất thuận lợi cho việc tưới tiêu trồng trọt, phát triển chăn nuôi thủy sản
và cung cấp nước sinh hoạt cho người dân.
1.5. Địa chất: Khu đồi núi nền đất cấu tạo là đất đá gan trâu kết hợp đất đỏ
Bazan, khu ruộng phẳng bề mặt là lớp đất màu phía dưới là lớp đất đỏ Bazan. Về
cơ bản không có hiện tượng lún, sụt đất hoặc động đất xảy ra.

7 2011 1310 5104 77 0
- Đặc điểm phân bố dân cư : Dân cư xã Phú Cường phân bố thành 10 điểm
dân cư chính nằm tại 10 xóm:
BIỂU 2: TỔNG HỢP ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011
STT Tên các xóm Số hộ Số khẩu
1 Xóm Chiềng 161 658
2 Xóm Khuôn Thông 154 616
3 Xóm Thanh Mỵ 89 348
4 Xóm Na Quýt 122 475
5 Xóm Na Mấn 98 383
6 Xóm Bán Luông 167 653
7 Xóm Đèo 152 552
8 Văn Cường1 118 435
9 Văn Cường 2 110 393
10 Văn Cường 3 139 591
Tổng 1310 5104
- Lao động: Dân số trong độ tuổi lao động có 2.885 người, chiếm 56,52%
dân số xã. Trong đó củ yếu là lao động nông nghiệp, với 2.452 người chiếm % số
lao động trong xã.
BIỂU 3: CƠ CẤU LAO ĐỘNG
STT Lao động
Số lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
1 Lao động nông nghiệp 2.452 84,99
2 Lao động dịch vụ thương mại 202 7,0
3 Lao động khác 231 8,01
Tổng 2.885 100,0
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á

Năng
suất
Sản lượng
(ha) (tạ/ha) (tấn) (ha) (tạ/ha) (tấn) (ha) (tạ/ha) (tấn)
Lúa
402,08 53,83 2.164,40 401,49 51,91 2.084,13 375,90 54,06 2.032,12
Ngô
29,50 40,30 118,89 41,90 42,70 178,91 47,50 38,90 184,78
Khoai lang
18,60 71,30 132,62 12,30 63,30 77,86 6,60 68,50 45,21
Lạc
12,00 13,30 15,96 1,80 10,00 1,80 13,30 19,30 25,67
Đậu tương
5,00 12,00 6,00 - - - 1,80 15,60 2,81
Đậu các loại
17,20 11,80 20,30 5,40 10,90 5,89 7,90 10,60 8,37
Sắn
6,60 69,50 45,87 5,00 63,00 31,50 6,00 164,80 98,88
Rau các loại
27,00 96,20 259,74 28,50 101,60 289,56 38,60 123,60 477,10
Chè KD
160,00 88,00 1.408,00 180,00 95,00 1.710,00 107,00 98,00 1.048,60
Diện
tích
Năng
suất
Sản lượng
Diện
tích
Năng

- Về sản xuất lương thực: Qua số liệu đánh giá tại biểu 4 cho thấy trong
những năm qua diện tích, năng suất lúa và sản lượng lúa khá ổn định; trong cả giai
đoạn 2006-2011 diện tích trồng lúa giảm 3,08 ha; năng suất lúa tăng 102,43%; sản
lượng lúa năm 2011 tăng và bằng 101,65% so với năm 2006. Năm 2011 năng suất
lúa bình quân đạt 55,14 tạ/ha, sản lượng lúa đạt 2.200,09 tấn. Trong sản xuất lương
thực cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống đã có bước chuyển dịch tích cực, diện tích lúa
lai, lúa thuần chất lượng cao được đưa vào sản xuất ngày càng nhiều.
- Về sản xuất chè: Phát huy tiềm năng, điều kiện của địa phương, xác định
sản xuất chè nhằm tạo bước phát triển mạnh về kinh tế, trong những năm qua đã tập
trung triển khai đưa các giống chè mới, có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất;
cải tạo giống bằng cách trồng thay các giống chè trung du bằng các gống chè mới;
thực hiện các giải pháp phát triển tổ chè sạch, chè an toàn. Đến năm 2011, diện tích
chè kinh doanh đạt 229 ha, năng suất đạt 85,7 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi năm
2011 đạt 1.962,53 tấn.
- Lâm nghiệp: Trên địa bàn xã tổng diện tích lâm nghiệp là 696,23 ha; diện
tích rừng sản xuất 565,23ha; diện tích rừng đầu nguồn 131,0 ha. Công tác quản lý
bảo vệ rừng được triển khai thực hiện tốt làm tốt công tác quản lý, tuyên truyền
bảo vệ rừng, không để xẩy ra cháy rừng; các vụ vi phạm lâm luật hàng năm đều
giảm.
- Thuỷ sản: Diện tích nuôi trồng Thuỷ sản trên địa bàn xã có ít. Tổng diện
tích khoảng 31ha, chủ yếu là các ao, đầm nhỏ nằm xen kẽ, rải rác tại các xóm trên
địa bàn xã, sản lượng thủy sản năm 2011 đạt 50 tấn.
- Chăn nuôi: Theo thống kê đến cuối năm 2011: Đàn trâu, bò có 292 con,
đàn lợn có 3.856 con, đàn gia cầm có 31.945 con.
BIỂU 5: TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỦY SẢN
GIAI ĐOẠN (2006-2011)
Năm
Đàn trâu,

Đàn

BIỂU 6: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG
TT
Tên tuyến mương
Chiều dài
(m)
Trong đó
Điểm đầu Điểm cuối
Đã cứng
hóa (m)
Chưa cứng
hóa (m)
1 Xóm Chiềng
1.1 Đồng râm Cây sữa - Đồng Soi 1.220 800 420
1.2 Đồng đình thấp Đầm cây kéo 2.500 - 2.500
1.3 Đầm ông Chung Đèo sãi 300 - 300
1.4 Mai Cong Đồng trằm - đồng dưới 500 - 500
1.5 Vai đất lở Đồng đình cao 700 - 700
1.6 Vai cây dâu Đồng Na Mấn 400 - 400
2 Xóm Khuân Thông
2.1 Trạm bơm Ruộng ông Sáu đồng hàng 2.000 860 1.140
2.2 Cầu đồng hàng Ông Kiểm 140 140 -
2.3 Ao cả Đầm ông Chung 1.800 - 1.800
2.4 Đồng đõ Rộc mon 360 - 360
2.5 Đồng hòn Rộc mon 200 - 200
3 Xóm Văn Cường 3
3.1 Ông Khanh Ông Tạo 450 - 450
3.2 Lũng công Đồng nhúp 900 - 900
3.3 Đồng cây vông Ruộng ông bình thanh mỵ 300 - 300
3.4 Ông Tươi Cửa ông Tuý 650 - 650
3.5 Nhà ông Trịnh Định Ông Khâm 476 - 476

6.7 Lình nước Ông Khoá 300 - 300
6.8 Cửa ông Tuyến Đồng vần 1.000 - 1.000
6.9 Vai cây cơi Ruộng ông Tạo 200 - 200
7 Xóm Bán Luông
7.1 Đầm ao sen Đồng phủ- cây dâu 1.900 1.000 900
7.2 Cửa bà Hiến Ông Thẩm 500 - 500
7.3 Cửa ông Khoa Ruộng ông Thọ gốc móc 500 - 500
7.4 Ruộng ông Đệ Ruộng ông Trìu 400 - 400
7.5 Bờ đầm làng trại Cổ cò 500 - 500
8 Xóm Đèo
8.1 Bà Thuý Ông Loan 850 - 850
8.2 Đầm gò chùa Ông Lịch 900 - 900
8.3 Đồi Tuấn Cửa Khôi 1.600 - 1.600
8.4 Cửa ông Tuấn Nhà ông Liêm 560 - 560
8.5 Cửa Khôi Đồng cao 300 - 300
8.6 Cửa Khôi Ông Bảy 300 - 300
8.7 Trại mía Bờ ao ông Kiệm 700 - 700
8.8 Đầm tự trị Cửa ông Vĩnh 520 520 -
9 Xóm Văn Cường 1
9.1 Ông Vinh Bờ đầm làng trại 1.500 - 1.500
9.2 Nhà ông thắng Nhà ông vinh 500 - 500
9.3 Ông Chiến Nhà ông Tân 600 - 600
9.4 Ông Phong Mương làng trại 500 - 500
9.5 Ông Phước Đồng phủ 500 - 500
10 Xóm Văn Cường 2
10.1 Nhà bà Mai Nhà ông Sơn 1.000 - 1.000
Tổng cộng 44.606 5.540 39.066
- Các công trình thủy lợi:
Trên địa bàn xã có 02 trạm bơm điện (trạm Khuân Thông và trạm Na mấn), 02
đập xây (Đập Vai Cái và Đập Đồng Râm), 01 hồ (Hồ Ao Sen) được xây dựng cơ bản, 09

Rộc mon Đồng hòn 200 1,6 Đường đất
2.2
Nhà ông Tuấn Ao ông Tuấn 50 1,2 Đường đất
2.3
Ông Hào Đồng tào dương 100 2,8 Đường đất
2.4
Ông Hoan Ruộng ông Cương 100 1,6 Đường đất
2.5
Ông Lãng Ruộng cây khế 120 1,6 Đường đất
2.6
Cửa ông Đúc ra bờ suối Bờ suối 100 1,7 Đường đất
2.7
Ông Long Đồng đèo sãi 70 1,5 Đường đất
2.8
Cửa ông chè Ruộng ông Hoan 120 1 Đường đất
2.9
Nhà ông Cún Ruộng ông Khải 100 1,3 Đường đất
2.10
Ông Dục Bà Hiểu 150 2,5 Đường đất
3
Xóm Na Quýt
3.1
Nhà ông Thi Búi ngà 80 1,5 Đường đất
3.2
Đường bê tông Ruộng đồng bên 150 1,5 Đường đất
3.3
Nhà ông Đức Xóm Thanh Mỵ 500 1 Đường đất
3.4
Nhà ông Đồng Xóm Văn Cường 3 700 1 Đường đất
4

- Nhà ở của dân chủ yếu nằm dọc 2 bên đường tỉnh lộ ĐT.264 và các trục
đường xã đã dần được bán kiên cố và kiên cố, tầng cao trung bình 1-2 tầng, hình
thức kiến trúc đa dạng phong phú.
- Toàn xã có tổng số ngôi nhà là 1.298 nhà, trong đó số nhà tạm là 91 nhà, số nhà
kiên cố là 128 nhà và 1.079 nhà bán kiên cố. Về diện tích xây dựng cơ bản chưa đáp
ứng được yêu cầu về tiêu trí xây dựng NTM.
2. Thực trạng kiến trúc các công trình công cộng
2.1. Khu trung tâm xã
Khu trung tâm xã nằm dọc hai bên đường tỉnh lộ ĐT264: gồm trụ sở Đảng
uỷ, HĐND, UBND xã; Chợ, Trường Mầm non, Trường tiểu học, Trường THCS,
Trạm y tế, Bưu điện, Nghĩa trang liệt sỹ.
2.2. Trụ sở Đảng uỷ, HDND, UBND
- Trụ sở xã Phú Cường được đặt tại xóm Na Quýt, với tổng diện tích khuôn
viên là 3.444 m2, được xây dựng mới nhà mái bằng 2 tầng gồm 18 phòng làm việc
cho các phòng ban. Hiện nay đang hoàn thiện sân nền của trụ sở.
2.3. Trường học
- Trường mầm non: Tổng diện tích khu đất là 2.800 m2, diện tích xây dựng
2.500 m2 gồm 6 phòng học và 5 phòng chức năng. Trường đã đạt chuẩn quốc gia
mức độ I năm 2009, tuy nhiên thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập còn thiếu.
- Trường tiểu học: Tổng diện tích khu đất là 8.033 m2. Trường được xây với
diện tích 1061 m2 gồm 12 phòng học và 3 phòng chức năng đạt chuẩn Quốc gia
mức độ I năm 2003 hiện đã xuống cấp, cần đầ tư xây mới.
- Trường trung học: Tổng diện tích khu đất là 6.260 m2, diện tích xây dựng
725 m2, tại xóm Na Quýt: Gồm 8 phòng học và 6 phòng chức năng, các phòng đã
xuống cấp. Hiện nay trường chưa đạt chuẩn quốc gia, còn thiếu phòng chức năng
và sân bãi tập thể thao.
2.4. Trạm y tế:
Trạm y tế đang được xây mới tại vị trí đất trụ sở UBND xã cũ tại xóm Bán
Luông với diện tích khuôn viên là 1.193 m2, trong đó diện tích xây dựng là 109,71
m2, có vườn thuốc nam 154 m

4 Nhà văn hóa xóm Na Quýt Cây Quýt 355 104 Xây dựng năm 2003
5 Nhà văn hóa xóm Na Mấn Đồng Tông 550 104 Xây dựng năm 2010
6 Nhà văn hóa xóm Đèo Liền STT xóm 3.939 60 Nhà tạm, xuống cấp
7 Nhà văn hóa xóm Bán Luông Đồng trong xóm 1.771 160 Xây dựng năm 2011
8 Nhà văn hóa xóm Văn Cường 1 Làng Trại 892 100 Xây dựng năm 1990
9 Nhà văn hóa xóm Văn Cường 2 Mỏ Cỏ 587 104 Xây dựng năm 2006
10 Nhà văn hóa xóm Văn Cường 3 Nhà Ô Đông 983 104 Xây dựng năm 2006
III. Sân thể thao xóm
1 Sân thể thao xóm Đèo Giáp nhà văn hóa xóm
2 Sân thể thao xóm Bán Luông Giáp nhà văn hóa xóm

Phú Cường hiện có 10/10 nhà văn hóa ở các xóm; có 7/10 NVH diện tích
nhỏ hẹp cần được mở rộng để đáp ứng tiêu chuẩn nông thôn mới. Hầu hết các
trang thiết bị của các nhà văn hóa xóm hiện tại còn thiếu cần được đầu tư nâng cấp
và mua sắm mới.
2.7. Di tích lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng
Hiện trên địa bàn theo lịch sử Đảng bộ xã có ghi 05 điểm di tích (Di tích xưởng
quân giới nhà máy Hoàng Hữu Nam (xóm Văn Cường 2, xóm Bán Luông, xóm Văn
Cường 3); Điểm di tích Đại hội Chính trị toàn quân lần 2 tại xóm Chiềng; Điểm di tích
nơi thành lập chi bộ Đảng đầu tiên của 3 xã Na Mao, Phú Cường và Minh Tiến). Các
khu giáo họ, nhà xứ Tân Cường ở xóm Văn Cường 3, Văn Cường 1 và Chùa ở xóm
Khuân Thông đã được các tổ chức tôn giáo xây dựng, gìn giữ và phát huy các giá trị
truyền thống của tôn giáo mình.
2.8. Chợ : Nằm ở trung tâm xã, bám trục đường tỉnh ĐT. 264, diện tích 5.974m
2
,
hàng hóa mua bán đa dạng, chợ có lượng tiêu thụ chè khô lớn của nhân dân trong ngoài
xã. Cơ sở vật chất đã bước đầu được đầu tư xây dựng, nhưng chưa đạt chuẩn nông thôn
mới.
3. Thực trạng hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường

14 Nghĩa trang xóm Đèo Đầm tự trị 0,97
15 Nghĩa trang xóm Thanh Mỵ Chân Gò Trọc 1,00
Tổng 8,86
3.3. Rác thải
Hiện nay, xã chưa có bãi chôn lấp và xử lý rác tập trung mà chủ yếu các hộ
gia đình tự xử lý bằng hình thức đốt, chôn lấp trong vườn nhà. Vì vậy trong thời
gian tới, cần phải quy hoạch các bãi tập kết rác, bãi chôn lấp và xử lý tập trung.
4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật nông thôn
4.1. Hệ thống giao thông
a. Đường liên xã: Các tuyến giao thông liên xã có tổng chiều dài là 19,9 km,
trong đó có 4,0 km đường nhựa còn lại chủ yếu là đường đất, nhìn chung hệ thống giao
thông liên xã đều chưa đạt chuẩn nông thôn mới.
BIỂU 10: HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG TRỤC XÃ, LIÊN XÃ
TT Tên tuyến đường
Lộ trình tuyến
Chiều
dài
(Km)
Hiện trạng cộng trình
Điểm đầu Điểm cuối
Bề
rộng
mặt
(m)
Bề
rộng
nền
(m)
Kết cấu
1

Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á
18
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Cường, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
4
Tuyếnđường Phú
Cường - Na Mao
Nhà ông Hà xóm
Khuân Thông
Xóm Cây Thổ
xã Na Mao
1,5 3,0 4,0 Đường đất
5
Tuyến đường Phú
Cường - Phú Lạc
Nhà cô Xuyến
đến sau nhà ông
Dự xóm Văn
Cường 1
Xóm Văn
Giang xã Phú
Lạc
2,0 4,0 5,0 Đường đất
6
Tuyến Phú
Cường - Phú
Thịnh
Nhà ông Việt
đến nhà ông
Lịch xóm Đèo
Cầu treo

Kết cấu
I. Đường liên xóm 12,50
1
Tuyến Văn
Cường 3 - Thanh
Mỵ
Ông Ngọc (VC3)
Ông Khanh
(T.Mỵ)
1,70 3./4 1./2 là bê tông
2
Tuyến Na Quýt -
Thanh Mỵ
Ông Vỹ (N.Q) Ông Hải ( T.Mỵ) 2,00 3./4 Đường đất
3
TuyếnThanh Mỵ
- Na Quýt
Ông Định (T.Mỵ)
Ông Nguyệt, ông
Đường ( N.Q)
3,50 2./3 Đường đất
4
Tuyến Văn
Cường 2 - Văn
Cường 1
Nhà ông Tố
(V.C2)
Nhà ông Thụ
(V.C1)
1,00 3./4 Đường đất

(B.L)
Nhà văn hóa xóm
Đèo
1,00 3./4 Đường đất
II
Đường trục
xóm
4,80
1 Xóm Khuân Thông
1.1. Tuyến 1
ĐT264 (nhà ông
Sơn)
Ông Kiên 0,30 2./3 Đường đất
1.2. Tuyến 2 Nhà ông Dự Nhà ông Viên 0,70 2./3
2
Xóm Bán
Luông:

2.1. Tuyến 1 Nhà ông Khôi Nhà ông Quảng 0,50 1,5./2 Đường đất
2.2. Tuyến 2 Đường ĐT264 Nhà bà Luyện 0,50 3./4
3
Xóm Văn
Cường 1:

3.1. Tuyến 1 Nhà ông Hùng Ông Tú 0,80 2./3 Đường đất
4 Xóm Văn
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á
19
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Cường, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
Cường 3

1.3 Nhà ông Kỷ Nhà ông Thảo 300 2 2 Đường đất
1.4 Dốc ông Mùi Nhà ông Đức 400 1 1 Đường đất
1.6 Cầu địa phận Nhà Viễn 300 2 2 Đường đất
1.7 Ao ông Tiền Nhà ông Bùi Hiền 400 2 2 Đường đất
1.8 Nhà ông Phạm Lâm Nhà ông Lương 400 1 1 Đường đất
1.9 Ao ông Tứ Nhà ba Đinh Thị Hoa 200 2 2 Đường đất
1.10 Ngã ba bãi sim Nhà ông Thay 100 2 2 Đường đất
1.11 Nhà ông Bảy Nhà ông Tỉnh 250 2 2 Đường đất
2 Xóm Khuân Thông
2.1 Đường ĐT: 264 Nhà ông Đỗ Thành 150 2 3 Đường đất
2.2 Đường ĐT: 264 Nhà ông Phạm Hùng 130 2 3 Đường đất
2.3 Cửa ông Phúc Nhà ông Phú 400 3 4 Đường đất
2.4 Đường ĐT: 264 Nhà ông Cún 120 2 3 Đường đất
2.5 Đường ĐT:264 Nhà ông Thái 1000 2 3 Đường đất
2.6 Đường ĐT:264 Nhà ông Tùng 500 3 4 Đường đất
2.7 Đường ĐT:264 Nhà bà Hiểu 140 2 3 Đường đất
2.8 Nhà ông Bình Nhà ông Khoa 300 3 4 Đường đất
3 Xóm Văn Cường 3
3.1 Cửa ông Quyện Nhà ông Hán 800 3 3,5 Đường đất
3.2 Nhà ông Khiên Nhà ông Rung 500 3 4 Đường đất
3.3 Nhà ông Thao Nhà ông Tuyến (Thanh Mỵ) 500 2,5 2,5 Đường đất
3.4 Cửa nhà ông Chính Nhà thờ khu 3 300 2,5 2,5 Đường đất
3.5 Nhà ông Doan Nhà ông Khanh 324 2,5 2,5 Đường đất
3.6 Nhà ông Xuân ( T.Mỵ) Nhà ông Tý 700 2,5 2,5 Đường đất
3.7 Nhà Xứ Nhà ông Khoản 363 2,5 2,5 Đường đất
3.8 Đường đi nghĩa địa khu A Đườngnghĩa trang khu A 560 2,5 2,5 Đường đất
3.9 Cửa nhà ông Mậu Nhà thờ Xứ 2,5 1 Đường đất
3.10 Ruộng nhà Khánh Nhà ông Tiện 2 2,5 Đường đất
4 Xóm Na Mấn
4.1 Đường nhựa Nhà ông Cảnh 500 2,5 3,5 Đường đất

7.2 Nhà ông Khanh Nhà ông Ân 700 2,0 3 Đường đất
7.3 Đồng cao Nghĩa địa đầm tự trị 520 2,0 3 Đưồng đất
7.4 Nhà ông Mai Bờ sông 500 2,0 3 Đường đất
7.5 Nhà ông Vũ Thắng Nhà ông Thành 220 2,0 3 Đường đất
7.6 Nhà Linh Nhà Mạnh 60 2,0 3 Đường đất
7.7 Nhà cô Lai Nhà bà Bìa 50 2,0 3 Đường đất
7.8 Nhà Sơn Yến Nhà ông Phương 100 2,0 3 Đường đất
7.9 Nhà Hướng Nhà Quảng 200 2,0 3 Đường đất
7.10 Nhà ông Thanh Nhà ông Loan Phượng 200 2,0 3 Đường đất
7.11 Nhà ông Khôi Nam Thắng (Na Mao) 50 2,0 3 Đường đất
7.12 Nhà Hiếu Lợi Thu 100 2,0 3 Đường đất
8 Xóm Văn Cường 1:
8.1 Nhà ông Thu Nhà ông Sự 300 2,0 3 Đường đất
8.2 Nhà ông Tiến Nhà ông Hoài 200 2,0 3 Đường đất
8.3 Nhà ông Phiệt Nhà ông Viên 400 2,0 3 Đường đất
8.4 Ngõ ông Dược Nghĩa trang nhân dân 200 3,0 3 Đường đất
8.5 Ngõ ô Luy Nghĩa trang nhân dân 3 300 3,0 3 Đường đất
8.6 Nhà bà Sang Nhà ông Đạt 800 2,0 3 Đường đất
8.7 Nhà Luy Nhà Hiếu - Văn Cường 2 500 2,0 3 Đường đất
8.8 Đường ĐT: 264 ông Bộ Bờ sông 150 2,0 3 Đường đất
9 Xóm Thanh Mỵ:
9.1 Nhà ông Toàn Nhà ông Thủy 500 1,5 2 Đường đất
9.2 Nhà ông Khẩn Nhà ông Tuyến 500 1,5 2 Đường đất
9.3 Nhà ông Hùng Nhà ông Nghị 300 1,5 2 Đường đất
9.4 Nhà ông Hùng Nhà ông Tập 400 1,5 2 Đường đất
9.5 Nhà ông Dương Nhà ông Án 300 2,0 2,5 Đường đất
9.6 Bờ ao ông Vân Nghĩa trang xóm 300 2,5 3 Đường đất
10 Xóm Bán Luông:
10.1 Nhà Nam Nhà ông Hưng 150 2,0 2,5 Đường đất
10.2 Nhà bà Văn Nhà bà Lan 120 2,5 3 Đường đất

3 Trạm xóm Bán Luông 250 Trạm treo Văn Cường 1, Bán Luông, Na
Quýt, Na Mấn
4 Trạm xóm Văn Cường 2 100 Trạm treo Văn Cường 2, Na Quýt
5 Trạm xóm Đèo 100 Trạm treo Đèo, Na Mấn
Tổng 650
- Tuyến dây cao thế có tổng chiều dài 5.500 m; Tuyến vào trạm Chiềng 560 m,
tuyến vào trạmVăn Cường 3 là 600 m, tuyến vào trạm Văn Cường 2 là 1.100 m, tuyến
vào trạm xóm Đèo 670 m.
- Đường hạ thế có tổng chiều dài 3 pha (28,77 km, xuống cấp 6,26 km), 1
pha (8,94 km, xuống cấp 2,65 km).
* Nhận xét: Nguồn điện cung cấp cho sinh hoạt của nhân dân trong xã đã cơ
bản đáp ứng. Sản xuất phát triển thì công suất các trạm biến áp hiện tại vẫn chưa
đủ để phục vụ cho sản xuất và chế biến nông sản. Mặt khác một số tuyến đường
dây hạ thế xây dựng đã lâu, chắp nối nhiều theo sự phát triển tự phát của phụ tải
nên gây tổn thất điện áp lớn.
III. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1.675,4 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 1.455,57 ha chiếm 86,88%.
- Đất phi nông nghiệp: 199,62 ha chiếm 11,91%.
- Đất chưa sử dụng: 20,21 ha chiếm 1,21%.
1. Đất nông nghiệp:
Có diện tích ha, chiếm 86,88 % tổng diện tích tự nhiên, gồm:
+ Đất trồng lúa nước 243,23 ha, chiếm 14,51 % diện tích tự nhiên
+ Đất trồng cây hàng năm còn lại 38,83 ha, chiếm 2,32 % diện tích tự nhiên.
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á
22
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Cường, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
+ Đất trồng cây lâu năm 435,47 ha, chiếm 25,99 % diện tích tự nhiên.
+ Đất rừng đặc dụng 131,0 ha, chiếm 7,82 % diện tích tự nhiên
+ Đất rừng sản xuất 565,23 ha, chiếm 33,74 % diện tích tự nhiên

triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới.
- Phú Cường là vùng có điều kiện tự nhiên, sinh thái: khí hậu, đất đai, nước,
nhiệt độ, độ ẩm rất thuận lợi cho sinh trưởng phát nông nghiệp, đặc biệt là phát
triển cây chè. Có lực lượng lao động khá dồi dào, người dân có truyền thống lao
động cần cù, là vùng sản xuất chè có truyền thống lâu đời, có tiềm năng năng suất,
nguyên liệu chè có chất lượng cao đó là lợi thế để nâng cao hiệu quả và sức cạnh
tranh trong sản xuất và phát triển chè.
Công ty CP QHXD phát triển nông nghiệp nông thôn Châu Á
23
Thuyết minh QHXD xã nông thôn mới xã Phú Cường, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012-2020)
2. Khó khăn- hạn chế
- Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm chưa
tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của địa phương, diện tích cây mầu vụ đông
hàng năm đạt thấp; đàn gia súc, gia cầm phát triển chậm; chưa có nhiều mô hình
ứng dụng KHCN cao trong sản xuất nông nghiệp, các mô hình trang trại, tiểu thủ
công nghiệp; du lịch, nghề truyền thống dịch vụ phát triển chậm.
- Kinh tế tăng trưởng khá, song còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng
và lợi thế của xã.
- Cây chè được xác định là cây trồng mũi nhọn trong phát triển kinh tế nhưng
mức đầu tư thâm canh cho chè còn thấp, chỉ bằng 50% so với yêu cầu của quy trình;
thiết bị chế biến còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất; chế biến thủ
công là chủ yếu (chiếm trên 98%), chế biến cơ giới ít (chỉ chiếm trên 2%). Diện tích
trồng giống chè mới còn ít (chiếm 47,92%). Chưa đầu tư xây dựng hệ thống dịch
vụ kĩ thuật và thị trường tiêu thụ chè, hiệu quả sản xuất còn hạn chế.
- Hệ thống giao thông, thủy lợi tuy có bước phát triển nhưng chưa đồng bộ,
chưa hoàn chỉnh, cơ sở hạ tầng vùng chè, vùng lúa chưa đáp ứng được yêu cầu của
sản xuất kinh doanh bền vững.
- Công tác chuyển giao ứng dụng KHCN vào sản xuất còn chậm, thiếu đồng
bộ. Người sản xuất chưa được đào tạo các kĩ năng mới một cách hệ thống và toàn
diện, chưa thay đổi nếp sản xuất cũ lạc hậu, chưa có cách tiếp cận linh hoạt với nền

và sức cạnh tranh trong sản xuất và phát triển chè.
- Tuyến đường giao thông tỉnh lộ ĐT264 đã được xây dựng láng nhựa, kết
hợp với tuyến đường liên xã Na Mao – Phú Cường – Đức Lương được đầu tư nâng
cấp tạo thành ngã tư tại trung tâm xã là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, trao
đổi hàng hoá, nông sản, thúc đẩy phát triển sản xuất du lịch.
- Đất lâm nghiệp hiện có 696,23 ha, trong đó rừng sản xuất 565,23 ha, rừng phòng
hộ 131,00 ha. tiềm năng đất lâm nghiệp, có khả năng trồng rừng sản xuất mới.
2. Dự báo về dân số, lao động
Dân số và lao động xã Phú Cường từ nay đến năm 2020 được phát triển chủ
yếu theo hương tăng dân số tự nhiên. Vì vậy từ nay đến năm 2020 dự báo lượng
tăng dân số trong xã là tương đối ổn định do ít có biến động tăng cơ học.Tỷ lệ tăng
dân số tự nhiên: 1,05%; dân số xã đến năm 2015 dự báo khoảng 5.322 người và
đến năm 2020 là 5.607 người, cụ thể như sau:
Biểu 14: DỰ BÁO TĂNG DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG TRONG KỲ QUY HOẠCH
Phương
pháp tăng
Năm 2011 Năm 2015 Năm 2020
Dân số Lao động Dân số Lao động Dân số Lao động
Tự nhiên
45 28 186 121 244 158
Cơ học
32 19 31 20 40 26
Cộng
77 47 217 141 284 185
Tổng dân số
5.104 5.322 5.607
Biểu 15: DỰ BÁO PHÂN BỐ LAO ĐỘNG
Năm
Tổng số
lao động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status