Quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính viễn thông tỉnh kon tum giai đoạn 2008 - 2015 và định hướng đến năm 2020 - Pdf 70

CHỦ ĐẦU TƯ
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
TỈNH KON TUM
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
VIỆN CHIẾN LƯỢC
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TỈNH KON TUM
GIAI ĐOẠN 2008 - 2015
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Kon Tum 12/2008
Quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Kon Tum
MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................................................... 2
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG QUY HOẠCH ............................................................ 7
I. ĐẶT VẤN ĐỀ..............................................................................................................................7
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH.....................................................................................7
III. MỤC TIÊU QUY HOẠCH.......................................................................................................8
PHẦN II. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH KON TUM .............................. 9
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.............................................................................................................9
1. Vị trí địa lý ............................................................................................................................. 9
2. Địa hình ................................................................................................................................... 9
3. Khí hậu .................................................................................................................................... 9
4. Sông ngòi .............................................................................................................................. 10
II. NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỈNH..........................................................................................10
1. Dân số .................................................................................................................................... 10
2. Nguồn nhân lực ..................................................................................................................... 10
III. TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI.................................................................11
1. Thành tựu phát triển kinh tế xã hội năm 2007 .................................................................... 11
1.1. Kinh tế: ......................................................................................................................... 11

1. Cơ chế chính sách chung của cả nước .................................................................................. 31
2. Quản lý nhà nước về bưu chính viễn thông tại Kon Tum .................................................... 31
V. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TỈNH KON TUM.....................32
VI. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI........................................................................................................................34
PHẦN IV. DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG .................... 34
I. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH..............................................................................34
1. Xu hướng đổi mới tổ chức ngành bưu chính ....................................................................... 34
2. Xu hướng mở cửa thị trường và hội nhập quốc tế ............................................................... 35
3. Xu hướng phát triển các dịch vụ mới ................................................................................... 35
4. Xu hướng ứng dụng khoa học và công nghệ ........................................................................ 35
5. Dự báo phát triển đến năm 2020 .......................................................................................... 36
II. DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN VIỄN THÔNG..........................................................36
1. Xu hướng công nghệ viễn thông của thế giới và Việt Nam ................................................ 36
2. Xu hướng phát triển thị trường ............................................................................................. 39
3. Xu hướng mở cửa thị trường và hội nhập quốc tế ............................................................... 39
4. Xu hướng phát triển công nghệ ............................................................................................ 39
Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum
3
Quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Kon Tum
5. Xu hướng phát triển Viễn thông đến năm 2020 ................................................................... 40
III. DỰ BÁO NHU CẦU CÁC DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TẠI KON TUM......40
1. Dự báo các dịch vụ bưu chính .............................................................................................. 41
2. Dự báo các dịch vụ viễn thông ............................................................................................ 42
PHẦN V. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TỈNH KON TUM ...... 43
I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG..................................................................................43
II. QUY HOẠCH BƯU CHÍNH...................................................................................................43
1. Quan điểm phát triển ............................................................................................................. 43
2. Mục tiêu ................................................................................................................................ 44
2.1. Dịch vụ công ích ........................................................................................................... 44

1.2. Đánh giá tác động môi trường của quy hoạch bưu chính ............................................ 78
2. Viễn thông ............................................................................................................................. 79
2.1. Đặc điểm của hoạt động viễn thông ............................................................................. 79
2.2. Đánh giá tác động môi trường của quy hoạch viễn thông ........................................... 79
VI. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI...............................80
VII. KHÁI TOÁN VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ...............................................................................81
1. Khái toán đầu tư bưu chính .................................................................................................. 81
2. Khái toán đầu tư cho Viễn thông .......................................................................................... 83
2.1. Phương án 1 .................................................................................................................. 83
2.2. Phương án 2 .................................................................................................................. 87
2.3. Phương án 3 .................................................................................................................. 88
VII. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM........................................................................89
1.Các dự án phát triển Bưu chính ............................................................................................. 89
2. Các dự án phát triển Viễn thông và Internet ........................................................................ 90
PHẦN VI. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................................................ 91
I. GIẢI PHÁP................................................................................................................................91
1. Bưu chính .............................................................................................................................. 91
1.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện bộ máy, tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý nhà
nước về Bưu chính Viễn thông ............................................................................................ 91
1.2. Giải pháp về đầu tư phát triển ...................................................................................... 92
1.3. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách .......................................................................... 93
1.4. Nhóm giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ........................................... 94
1.5. Nhóm các giải pháp khác .............................................................................................. 96
2. Giải pháp Viễn thông ............................................................................................................ 96
2.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện bộ máy, tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý nhà
nước về bưu chính viễn thông ............................................................................................. 96
2.2. Giải pháp về đầu tư phát triển .................................................................................... 101
2.3. Giải pháp về cơ chế chính sách .................................................................................. 101
2.4. Nhóm giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực .............................................. 103
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN........................................................................................................105

cần có sự quan tâm, ưu tiên phát triển trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế xã
hội và chiến lược viễn thông như một ngành kinh tế quan trọng của tỉnh.
Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Kon Tum đã chỉ đạo để xây dựng các quy hoạch
trong đó có quy hoạch về bưu chính, viễn thông, nhằm định hướng phát triển
ngành bưu chính viễn thông phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế –
xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh, phát huy vai trò động lực thúc đẩy phát
triển bưu chính viễn thông, phục vụ tích cực cho sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa của tỉnh.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
- Quyết định số 158/2001/QĐ-TTg ngày 18/10/2001 của Thủ tướng Chính
phủ về Chiến lược phát triển bưu chính, viễn thông Việt Nam đến năm 2010 và
định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 236/2005/QĐ-TTg ngày 26/9/2005 của Thủ tướng chính
phủ phê duyệt quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam đến 2020;
Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum
7
Quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Kon Tum
- Quyết định số 32/2006/QĐ-TTg ngày 07/2/2006 của Thủ tướng chính
phủ phê duyệt quy hoạch phát triển viễn thông và Internet Việt Nam đến năm
2010;
- Căn cứ Nghị định số: 92/2006/NĐ-CP, ngày 07/09/2006 của Chính phủ
về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;
- Căn cứ Thông tư số: 01/2007/TT-BKH, ngày 07/02/2007 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số:
92/2006/NĐ-CP, ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;
- Thông báo số: 197/TB-UBND ngày 22/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Kontum về kết luận của đồng chí Đào Xuân Quý – PCT UBND tỉnh tại cuộc
họp giải quyết một số đề nghị của Sở Bưu chính Viễn thông.
- Công văn số 2488/UBND-XD ngày 28/11/2006 của UBND tỉnh Kon

tiếp giáp với tỉnh Quảng Ngãi, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phía Tây giáp
với hai nước Lào và Campuchia, phía Nam giáp với tỉnh Gia Lai. Vì vậy, tỉnh
Kon Tum có vị trí rất quan trọng về phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường
và an ninh quốc phòng đối với Vùng Tây Nguyên, Miền Trung và cả nước. Kon
Tum có diện tích 9.661,7 km
2
bao gồm 8 huyện và 1 thị xã.
2. Địa hình
Phần lớn lãnh thổ Kon Tum nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn, địa hình đa
dạng và thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, bao gồm: Đồi núi,
cao nguyên và thung lũng xen kẽ với nhau rất phức tạp. Độ cao trung bình ở
phía Bắc từ 800-1.200m, phía Nam độ cao từ 500 - 550m. Phần lớn diện tích tự
nhiên của Tỉnh nằm khuất bên sườn phía tây của dãy Trường Sơn Nam.
3. Khí hậu
Kon Tum nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, nhiệt độ
trung bình phổ biến các nơi đạt 22 – 23
0
C. Độ ẩm bình quân hàng năm 78-87%.
Lượng mưa trung bình hàng năm 1.730 - 1.880 mm, có sự phân hóa theo thời
gian và không gian. Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa chủ yếu bắt đầu từ
tháng 4, 5 đến tháng 10, 11, tập trung đến 85 - 90% lượng mưa hàng năm. Biên
độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm khá lớn, nhất là vào các tháng mùa khô.
Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum
9
Quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Kon Tum
4. Sông ngòi
Nguồn nước mặt: Chủ yếu là sông suối bắt nguồn từ phía bắc của tỉnh Kon
Tum thường có lòng dốc, thung lũng hẹp, nước chảy xiết bao gồm các hệ thống:
Hệ thống thông đầu nguồn sông Ba: Bắt nguồn từ vùng núi Konklang
(huyện Konplong), qua tỉnh Gia Lai, tỉnh Phú Yên và đổ ra biển Đông.

III. TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
1. Thành tựu phát triển kinh tế xã hội năm 2007
1.1. Kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh năm 2007 là 15,24%. Trong đó: Nông,
lâm, thuỷ sản tăng 7,97%, Công nghiệp – xây dựng tăng 35,85% và Dịch vụ
tăng 13,26%. Thu nhập bình quân đầu người khoảng 7,46 triệu đồng (tương
đương 461USD), đạt 106,5% so với kế hoạch, tăng 90 USD so với năm 2006.
Diện tích trồng lúa cả năm đạt 96,68% so với kế hoạch; diện tích cao su
tăng 2.504 ha; diện tích cây sắn tăng so với năm 2006 là 2.405 ha; bệnh lở mồm
long móng đã xẩy ra làm ảnh hưởng đến tình hình phát triển đàn gia súc của
tỉnh. Tuy nhiên, đến 30/06/2007 dịch bệnh đã được khống chế và dập tắt; diện
tích trồng rừng tăng cao.
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2007 đạt khá (738,8 tỷ đồng) tăng 25,3%
so với năm 2006. Một số sản phẩm tăng cao như: Sản phẩm từ sắn và tinh bột
sắn, đường, gỗ xẻ, hàng mộc dân dụng xuất khẩu.
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2007 là 1.532 tỷ
đồng; Kim ngạch xuất khẩu năm 2007 là 34,3 triệu USD, tăng hơn 2 lần so với
năm 2006.
Công tác xúc tiến đầu tư, huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển đạt khá,
từ đầu năm đến nay đã có khoảng 100 nhà đầu tư đến tìm hiểu cơ hội đầu tư,
khảo sát và lập dự án đầu tư tập trung vào một số lĩnh vực: Thuỷ điện, trồng
rừng, trồng cao su, đầu tư vào Khu du lịch sinh thái Măng Đen…
Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh là 378,3 tỷ đồng, tăng
17,21% so với thực hiện năm 2006. Trong đó: Thu nội địa (chưa tính thu xổ số
kiến thiết) là 322,747 tỷ đồng; Thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách là 28
tỷ đồng.
Tổng chi ngân sách địa phương là 1.816 tỷ đồng. Trong đó: Chi ngân sách
địa phương là 1.086 tỷ đồng; chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương là
730 tỷ đồng.
Chỉ số giá tiêu dùng tính đến hết tháng 11 năm 2007 là 109,62%.

được tiến bộ đáng kể, tuy nhiên chưa vững chắc, tai nạn giao thông nghiêm
trọng vẫn xẩy ra. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân được xử lý
có hiệu quả. Tổ chức thành công diễn tập PT07.
2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2008
2.1. Kinh tế:
Tổng sản phẩm trong tỉnh đạt 636 tỷ đồng (giá 1994), tăng 14,42% cùng kỳ
năm trước (gần bằng mức tăng của năm 2007). Trong đó, Nông – Lâm - Thuỷ
Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum
12
Quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Kon Tum
sản tăng 9,59%, Công nghiệp – Xây dựng tăng 23,01%, Thương mại - dịch vụ
tăng 11,97%. Trong điều kiện khó khăn do lạm phát, giá cả tăng cao, Chính phủ
siết chặt chi tiêu và đầu tư công, nhưng tỉnh vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng
kinh tế.
Sản lượng lương thực có hạt tăng 2,85%. Toàn tỉnh có 211 nghìn con gia
súc, tăng 6% so với cùng kỳ năm 2007. Tình hình dịch, bệnh trên cây trồng và
vật nuôi được kiểm soát tốt. Sản lượng gỗ khai thác (tận thu) trên địa bàn đạt
17.000m
3
, giảm 7,7% cùng kỳ năm trước.
Công nghiệp đạt kết quả khá, giá trị sản xuất đạt trên 298 tỷ đồng, tăng
10,61% cùng kỳ. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ đạt 1.014 tỷ
đồng, tăng 40% cùng kỳ. Kim ngạch xuất khẩu đạt 15 triệu USD, bằng 43% kế
hoạch, kim ngạch nhập khẩu đạt 2,2 triệu USD, bằng 32,6% kế hoạch.
Thu ngân sách Nhà nước tại địa bàn 6 tháng đầu năm là 273.830 triệu đồng
(chưa tính thu sổ xố kiến thiết quản lý qua ngân sách là 18.000 triệu đồng), đạt
65,2% dự toán và tăng 57,4% so thực hiện cùng kỳ năm trước. Chi đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương ước thực hiện 6 tháng
101.000 triệu đồng, tăng 77,8% so cùng kỳ năm trước; chi đầu tư từ Trung ương
bổ sung có mục tiêu ước thực hiện 6 tháng 203.000 triệu đồng, đạt 38,6% kế

đưa vào sử dụng hệ thống chụp cắt lớp CT Scanner; triển khai thực hiện Đề án
khám chữa bệnh theo yêu cầu. Trên địa bàn tỉnh không có dịch, không có ngộ
độc thực phẩm xẩy ra trên diện rộng, chưa phát hiện trường hợp mắc cúm A
(H
5
N
1
). Trong 6 tháng đầu năm, tinh thần và thái độ phục vụ của y, bác sỹ có
bước cải thiện.
Văn hoá:
Giải quyết cơ bản tốt các chế độ đối với đối tượng chính sách, người có
công với cách mạng. Công tác cứu đói, cứu rét, trợ giúp đồng bào khó khăn
được thực hiện kịp thời. Do ảnh hưởng của lạm phát, giá cả tăng cao nên đời
sống của nhân dân trên địa bàn tỉnh gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức, người làm công ăn lương và nhân dân lao động nghèo.
Số hộ nghèo giảm trong 6 tháng khoảng 1.100 hộ, đạt 36,7% kế hoạch, đưa
tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh đến 30/6/2008 xuống còn 23,37%.
Hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao ở cơ sở được đẩy mạnh.
An ninh quốc phòng: An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được
giữ vững. Công tác phân giới, cắm mốc biên giới đạt kết quả khá.
3. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Kon Tum đến năm 2010
- Mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trên 15%, tổng giá trị sản
phẩm (GDP) đến năm 2010 tăng 2 lần so với năm 2005.
Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum
14
Quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Kon Tum
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2010: Nông lâm nghiệp thuỷ sản: 37-38%;
Công nghiệp và xây dựng: 25-26%; Thương mại và dịch vụ: 36-37%
trong GDP.
- GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 9,3 triệu đồng (trên 550 USD).

Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum
15
Quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Kon Tum
- Tây của khu vực, nhằm khai thác có hiệu quả các điều kiện về địa lý -
chính trị - kinh tế - xã hội; có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng.
Đồng thời với 3 vùng kinh tế động lực nêu trên việc khai thác hiệu quả các
tuyến đường giao thông và phát huy vai trò của các trung tâm thị trấn huyện lỵ
sẽ được quan tâm với góc độ là giải pháp quan trọng để góp phần thúc đẩy các
vùng kinh tế động lực chính phát triển nhanh và bền vững, không tạo khoảng
cách chênh lệch lớn giữa các vùng trong tỉnh Kon Tum.
Nông nghiệp:
Phát triển toàn diện kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên
cơ sở phát huy tốt nhất các tiềm năng về rừng, đất đai và tài nguyên nước.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có thể gắn với chế biến và tiêu thụ sản
phẩm: Mở rộng đất trồng lúa nước 2 vụ ổn định khoảng 9.000 ha, diện tích ngô
khoảng 15.000 ha (ngô lai 12.000 ha) đảm bảo giải quyết vững chắc an ninh
lương thực. Xác định cây Cao su, sâm Ngọc Linh, chăn nuôi bò thịt. Chuyển
dịch mạnh cơ cấu cây trồng trên cơ sở tiếp tục mở rộng diện tích cây cao su
thêm từ 42.000 – 45.000 ha, phát triển trồng mới cà phê chè 1.000 – 2.000 ha,
phát triển trồng cây bời lời ở các xã vùng sâu, vùng xa góp phần thúc đẩy sản
xuất hàng hoá, nâng cao thu nhập. Phấn đấu đến năm 2010 toàn tỉnh có 128.000
– 130.000 con bò. Tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng chủ yếu là hệ thống giao thông
nông thôn để việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được thuận lợi và đầu tư nâng
cấp, xây dựng mới các công trình thuỷ lợi để mở rộng diện tích đất trồng lúa
nước 2 vụ, đảm bảo nước tưới cho đầu tư thâm canh cây công nghiệp.
Công nghiệp:
Tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng ở khu, cụm công nghiệp để thu hút các nhà
đầu tư; hoàn thành quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết về phát triển thuỷ điện
vừa và nhỏ làm cơ sở khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư; Phát triển
các làng nghề thủ công, truyền thống trên địa bàn; Kiện toàn và phát triển mạng

thác tiềm năng đất đai vào phát triển nông – lâm nghiệp, thương mại – dịch vụ
với các khu kinh tế lớn của miền Trung như Chu Lai (Quảng Nam), Dung Quất
(Quảng Ngãi),…
Phát huy vai trò của thị xã, thị trấn huyện lỵ, trung tâm cụm xã trong việc
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội: Tiếp tục đẩy mạnh đô thị hoá, tập trung đầu
tư phát triển thị trấn Đăk Tô, Đăk Hà, Sa Thầy, hoàn thành xây dựng mới thị
trấn các huyện Kon Rẫy và Tu Mơ Rông; xây dựng các trung tâm cụm xã đã
được quy hoạch.
Văn hoá xã hội
Đẩy mạnh phát triển giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ nhằm nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo; hoàn thành phổ cập
giáo dục trung học cơ sở.
Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum
17
Quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Kon Tum
Quan tâm triển khai nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao có hiệu quả các
thành tựu khoa học, công nghệ phục vụ quản lý, sản xuất và đời sống.
Tập trung phát triển y tế, chăm lo sức khoẻ nhân dân. Không ngừng nâng
cao mức hưởng thụ văn hoá, tinh thần cho nhân dân.
5. Đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội
5.1. Thuận lợi
Trong điều kiện nền kinh tế cả nước lạm phát, giá cả tăng cao, nhưng tình
hình kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua đã
đạt được nhiều kết quả quan trọng.
Đã xây dựng được một số công trình kết cấu hạ tầng kinh tế và hạ tầng đô
thị quan trọng. Các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, ytế, văn hoá – xã hội đạt nhiều
kết quả. Đời sống nhân dân các dân tộc, kể cả vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số được cải thiện rõ rệt. Đã có bước chuyển biến tích cực về nhận
thức trong đồng bào dân tộc thiểu số về chuyển đổi cơ cấu cây trồng (phát triển

là của Bưu điện tỉnh Kon Tum, đang được phát triển theo hướng đa dạng hóa
các loại hình dịch vụ và cung cấp dịch vụ với chất lượng ngày một nâng cao.
Các điểm phục vụ (nhất là các hình thức đại lý) đang phát triển cả về số lượng
và quy mô phục vụ. Ngoài Bưu điện tỉnh, còn có Công ty Bưu chính Viettel
cũng tham gia cung cấp các dịch vụ bưu chính nhưng mới chỉ chiếm thị phần
nhỏ, chủ yếu cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh và dịch vụ phát hành báo chí.
Đến cuối năm 2007, toàn tỉnh có 129 điểm phục vụ bưu chính, trong đó: 1
Bưu cục cấp I, 8 Bưu cục cấp II, 13 bưu cục cấp III, 70 điểm Bưu điện văn hóa
xã và 37 đại lý. Phần lớn các Bưu cục được xây dựng kiên cố khang trang và
được mở đầy đủ các dịch vụ bưu chính viễn thông; các điểm phục vụ tập trung ở
những địa bàn đông dân cư có nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính viễn thông
lớn và đem lại doanh thu cao. Nhiều dịch vụ mới như EMS, chuyển tiền nhanh,
dịch vụ quà tặng, truy cập Internet... đã được mở tại các Bưu cục, các điểm Bưu
điện Văn hóa xã. Bên cạnh đó, công tác quản lý nâng cao chất lượng nghiệp vụ
đã được chú trọng; công tác phát hành báo chí tăng khá cả về sản lượng và
doanh thu. Trong thời gian qua, các doanh nghiệp đã năng động trong việc kinh
doanh báo thương phẩm, sản lượng báo thương phẩm tăng nhanh.
Cuối năm 2007, 90% số xã phường (87/96 xã, phường, thị trấn) trên địa
bàn tỉnh đã có điểm phục vụ bưu chính, bán kính phục vụ trung bình của một
điểm phục vụ là 4,86 km, số dân phục vụ bình quân là 2.777 người/điểm. So với
cả nước bán kính phục vụ bình quân là 2,37 km/điểm và số dân bình quân được
phục vụ bởi một điểm là 4.332 người thì chỉ tiêu về bán kính phục vụ của Kon
Tum lớn hơn rất nhiều, do số điểm phục vụ ít, trong khi diện tích của tỉnh lớn.
Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum
19
Quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Kon Tum
Điều này ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng nhu cầu về các dịch vụ bưu chính cho
người dân trong vùng, đặc biệt là ở vùng sâu vùng xa.
2. Mạng vận chuyển Bưu chính
Đường thư cấp I, có 1 tuyến do Trung tâm bưu chính liên tỉnh và quốc tế

20
Quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Kon Tum
có một số hạn chế về mạng đường thư, thiết bị nên một số dịch vụ mới như
chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, tiết kiệm bưu điện chỉ được cung cấp tới
trung tâm huyện.
Bảng 1. Sản lượng, doanh thu các dịch vụ Bưu chính qua các năm
TT Dịch vụ Đơn vị
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Sản
lượng đi
Doanh
thu
(triệu
đồng)
Sản
lượng đi
Doanh
thu
(triệu
đồng)
Sản
lượng đi
Doanh thu
(triệu đồng)
I Dịch vụ truyền thống
1 Các dịch vụ bưu phẩm kg 11.832 8,4 10.142 14,1 10.400 14,50
2 Các dịch vụ bưu kiện cái 4.527 62,7 5.010 73,9 5.662 83,56
3 Các dịch vụ chuyển tiền cái 45.040 690,8 48.605 1.028 51.483 1089,30
4 Dịch vụ tiết kiệm bưu điện sổ 3.577 0 4.435 0 4.704 0,00
5 Dịch vụ phát hành báo chí tờ

Nguồn nhân lực trình độ đại học và cao đẳng chiếm 12%, trung cấp chiếm 28%,
công nhân chiếm 29% và lao động phổ thông là 31%. Hiện tại đội ngũ lao động
trong ngành bưu chính vẫn còn thiếu những cán bộ giỏi có trình độ học vấn cao
về các lĩnh vực bưu chính, quản trị,… do đó gặp một số khó khăn trong việc
Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum
21
Quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Kon Tum
nắm bắt, áp dụng các công nghệ tiên tiến. Cần có những chương trình đào tạo,
nâng cao kiến thức chuyên môn trong ngành để có thể đáp ứng được nhu cầu về
nhân lực trong sự phát triển công nghệ bưu chính trong tương lai.
II. HIỆN TRẠNG VIỄN THÔNG
1. Mạng chuyển mạch
Trong các năm qua, mạng lưới viễn thông của tỉnh tiếp tục được đầu tư
nâng cấp theo hướng tăng thêm dung lượng, mở rộng vùng phục vụ, đáp ứng
nhu cầu phát triển thuê bao, nâng cao về chất lượng và đảm bảo an toàn thông
tin.
Đến cuối năm 2007 có 3 doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ điện
thoại cố định: Bưu điện tỉnh Kon Tum, Công ty viễn thông quân đội (Viettel) và
Viễn thông Điện lực (EVN Telecom), trong đó Bưu điện tỉnh chiếm một thị
phần lớn.
Tính đến tháng 31/12/2007, mạng chuyển mạch tỉnh Kon Tum có 2 tổng
đài Host, 16 tổng đài vệ tinh và một số bộ tập trung thuê bao lắp đặt tại các khu
đông dân cư. Tổng dung lượng lắp đặt đạt 34.960 lines, sử dụng 27.638 lines với
hiệu suất sử dụng 79%. 100% số xã phường đã có điện thoại cố định.
Bảng 3. Hiện trạng mạng chuyển mạch theo từng huyện của tỉnh Kon Tum
đến 31/12/2007
STT
Đơn vị hành
chính
Diện

7 Tu Mơ Rông 857,18 1 450 98 21,78% 16,52
8 Kon Rẫy 908,84 1 1.178 955 81,07% 17,01
9 Kon Plong 1.379,65 1 450 259 57,56% 20,96
Tổng 9.676,55 18 34.960 27.638 79,06% 13,08
Mạng chuyển mạch của tỉnh có sự chênh lệch khá lớn về hiệu suất sử
dụng giữa các huyện. Một số huyện vùng xa của tỉnh như Kon Plong, Tu Mơ
Rông có hiệu suất sử dụng thấp, trong khi tại các huyện khác như Đắk Hà, Đắk
Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum
22
Quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Kon Tum
Tô, Ngọc Hồi, Đắk Glei có hiệu suất sử dụng rất cao, trên 90%. Điều này cho
thấy nhu cầu sử dụng dịch vụ Viễn thông tại các khu vực này là rất lớn, trong
khi cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng kịp với tốc độ phát triển. Tại thị xã Kon Tum,
mặc dù nhu cầu cũng rất lớn, nhưng do các doanh nghiệp đã tập trung xây dựng
hệ thống các điểm chuyển mạch với dung lượng phù hợp, đáp ứng được phần
nào nhu cầu phát triển tại thị xã. Bên cạnh đó, bán kính phục vụ bình quân của
tổng đài trên toàn tỉnh nhìn chung vẫn còn rất cao, trên 10km; đặc biệt một số
huyện có bán kính phục vụ của tổng đài lớn hơn 20km như Sa Thầy, Đắk Glei,
Kon Plong. Nguyên nhân là do các huyện này có diện tích lớn, nhưng số điểm
chuyển mạch rất ít, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dịch vụ cũng
như việc phổ cập dịch vụ Viễn thông trên toàn tỉnh.
2. Mạng truyền dẫn
2.1. Hiện trạng mạng truyền dẫn liên tỉnh
Hiện tại, các doanh nghiệp như VNPT, Viettel, EVN đều có đường cáp
quang liên tỉnh chạy qua địa bàn tỉnh Kon Tum. Các tuyến cáp này chủ yếu chạy
dọc theo đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 24, đường dây điện lực, thực hiện kết nối
cho mạng cố định, mạng di động, POP Internet, VoIP của các doanh nghiệp.
2.2. Mạng truyền dẫn nội tỉnh
Mạng truyền dẫn cáp quang
Mạng truyền dẫn cáp quang nội tỉnh sử dụng công nghệ SDH

khi triển khai đầu tư mạng ngoại vi, có cả nguyên nhân chủ quan và khách quan:
- Chi phí đầu tư cho một tuyến cáp treo là thấp hơn rất nhiều so với đầu tư
một tuyến cáp ngầm, để triển khai ngầm hóa đòi hỏi chi phí rất lớn; mặt khác
việc triển khai xây dựng hệ thống cống bể ở các xã còn gặp nhiều khó khăn, do
địa hình của tỉnh chủ yếu là núi cao.
- Khả năng phối hợp giữa các ban ngành trong quá trình xây dựng cơ sở
hạ tầng còn hạn chế. Các công trình ngoại vi chỉ đáp ứng nhu cầu đầu tư và nhu
cầu sử dụng trước mắt thời gian ngắn, chưa có tầm nhìn cho tương lai.
Với hiện trạng như hiện nay, mạng ngoại vi ảnh hưởng rất nhiều đến mỹ
quan đô thị đặc biệt là ảnh hướng tới các khu du lịch của tỉnh và khó khăn về
khả năng đáp ứng được cho các nhu cầu dịch vụ trong tương lai (các dịch vụ có
băng thông rộng và tốc độ cao).
4. Mạng di động
Hiện tại, đã có 6 nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động đang hoạt động
trên địa bàn tỉnh, với 6 mạng điện thoại di động; trong đó 3 mạng sử dụng công
nghệ GSM và 3 mạng sử dụng công nghệ CDMA. 100% các huyện đã được phủ
sóng di động, với tổng số 120 trạm thu phát sóng di động. Cụ thể:
Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum
24
Quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Kon Tum
Mạng VinaPhone do Công ty Dịch vụ Viễn thông (GPC) xây dựng và
quản lý, các trạm BTS chủ yếu được lắp đặt, sử dụng chung cơ sở hạ tầng và
được quản lý chung với các trạm viễn thông của Bưu điện tỉnh; Bưu điện tỉnh
Kon Tum là đơn vị hợp tác phân phối, tổ chức việc kinh doanh và phát triển thuê
bao trên địa bàn tỉnh. Đến cuối năm 2007 đã triển khai được 21 trạm thu phát
sóng BTS.
Mạng MobiFone do Công ty thông tin di động (VMS) xây dựng, quản lý
và tổ chức việc kinh doanh, phát triển thuê bao trên địa bàn tỉnh. Đến tháng cuối
năm 2007 đã triển khai lắp đặt được 27 trạm thu phát sóng.
Mạng di động của Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) xây dựng, quản

Viettel EVN SFone
HT
Mobile
Tổng
Bán
kính
phục
vụ/trạm
(km)
1 TX Kon Tum 432,4 8 8 19 5 1 1 42 1,81
2 Đắk Hà 844,67 2 4 4 3 1 14 4,38
Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum
25

Trích đoạn Dịch vụ Viễn thông THỊ TRƯỜNG BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TẠI KON TUM ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TỈNH KON TUM XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status