UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
o0o
QUY HOẠCH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
QUY HOẠCH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2008 - 2015
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 CHỦ ĐẦU TƯ
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
KON TUM
ĐƠN VỊ TƯ V
ẤN
VIỆN CHIẾN LƯỢC THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
2.1. Dân số 18
2.2. Nguồn nhân lực 18
III. TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 18
3.1. Thành tựu phát triển kinh tế xã hội năm 2007 18
3.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2008 20
3.3. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Kon Tum đến năm 2010 21
3.4. Định hướng phát triển của tỉnh 22
3.5. Đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội 24
IV. TÁC ĐỘNG KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN 25
4.1. Thuận lợi 25
4.2. Khó khăn 25
PHẦN III. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
27
I. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 27
1.1. Ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng và Nhà nước 27
1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh và dịch vụ 28
1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống văn hoá xã hội 29
II. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 30
2.1. Phát triển mạng và dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh 30
2.2. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và nhà nước 30
2.3. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các trường học và cơ sở y tế 32
2.4. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp 32
III. HIỆN TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 33
3.1. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước 33
3.2. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các đơn vị giáo dục đào tạo và y tế 34
3.3. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp 36
IV. HIỆN TRẠNG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 36
V. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 37
5.1. Đường lối chủ chương phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tại Kon Tum 37
KON TUM 57
V. DỰ BÁO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA KON
TUM 58
PHẦN V. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH KON TUM
ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 59
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 59
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN công nghệ thông tin 59
2.1. Mục tiêu tổng quát đến 2015 59
2.2. Mục tiêu tổng quát đến 2020 60
2.3. Mục tiêu cụ thể 60
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN NĂM 2015 61
3.1. Quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 61
3.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng kĩ thuật công nghệ thông tin 74
3.3. Quy hoạch phát triển Nguồn nhân lực công nghệ thông tin 82
3.4. Quy hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tin 91
IV. PHÂN KỲ THỰC HIỆN 91
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN NĂM 2020 94
5.1. Định hướng ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin đến năm 2020 94
5.2. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đến năm 2020 97
5.3. Định hướng phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2020 97
5.4. Định hướng phát triển công nghiệp công nghệ thông tin đến năm 2020 98
PHẦN VI. NHÓM GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 99
I. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHÍNH 99
1.1. Nhóm giải pháp về tạo lập và huy động vốn đầu tư 99
1.2. Nhóm giải pháp nguồn nhân lực công nghệ thông tin 100
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Kon Tum 3
1.3. Các giải pháp khác 100
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 106
2.1. Vai trò nhà nước, doanh nghiệp và người dân 106
Bảng 16: 3 cơ sở dữ liệu trọng điểm 64
Bảng 17: 6 Hệ thống Dịch vụ công giai đoạn 2011-2015 64
Bảng 18: Các hệ thống cơ sở dữ liệu cần được triển khai giai đoạn 2011-2015 64
Bảng 19: Nhu cầu bố trí nhân lực công nghệ thông tin trong các đơn vị 82
Bảng 20: Nhu cầu bố trí nhân lực công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp 82
Bảng 21: Nhu cầu nguồn nhân lực tại các đơn vị 82
Bảng 22: Nhu cầu nguồn nhân lực CIO 83
Bảng 23: Khái toán kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và
Chính quyền 117
Bảng 24: Khái toán kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp phục vụ
sản xuất kinh doanh 117
Bảng 25: Khái toán kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đời sống xã hội 117
Bảng 26: Khái toán kinh phí phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của tỉnh 118
Bảng 27: Khái toán phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 118
Bảng 28: Tổng hợp phân kì kinh phí và nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2009-2015 119
Bảng 29: Chỉ tiêu phát triển công nghệ thông tin của Việt Nam đến năm 2010 124
Bảng 30: Chỉ tiêu phát triển CN công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn
2020 126
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Kon Tum 4
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Các giai đoạn của Chính phủ điện tử theo mô hình của Gartner 46
Hình 2: Mô hình tổng quát một Chính phủ điện tử trong tương lai 48
Hình 3: Sơ đồ cấu trúc tổng quan mạng chuyên dụng của tỉnh Kon Tum 77
Hình 4: Mô hình Trung tâm công nghệ thông tin 91
Hình 5: Mô hình mạng máy tính của một số Sở Ban Ngành 120
Hình 6: Mô hình mạng của các huyện/thị 121
Hình 7: Mô hình cấu trúc mạng LAN không dây cấp huyện/ thị 122
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
hướng đến năm 2020”. Để phù hợp với các nội dung theo Quyết định số
246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt
Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm
2010 và định hướng đến 2020, bản quy hoạch này sẽ chia làm hai giai đoạn:
Giai đoạn 2009-2015 làm chi tiết, giai đoạn sau: Từ 2016 đến năm 2020 xác
định định hướng. Cách làm như vậy vừa đảm bảo đủ chi tiết trong giai đoạn
trước mắt để thực hiện, mặt khác đủ tầm nhìn cho các giai đoạn xa hơn, điều
này phù hợp với công nghệ thông tin là một ngành có tốc độ phát triển nhanh
và công nghệ thay đổi nhanh.
Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Kon Tum đến năm 2015
và định hướng đến năm 2020 nhằm mục đích:
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Kon Tum 6
Nâng cao vai trò quản lý Nhà nước về lĩnh vực công nghệ thông tin.
Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá và hiện đại hoá của tỉnh, phục vụ cải cách hành chính
Nhà nước, nâng cao hiệu quả của chính quyền, từng bước xây dựng
chính quyền điện tử, cung cấp các dịch vụ công.
Làm cơ sở để các doanh nghiệp đầu tư đúng định hướng của Nhà
nước trong từng giai đoạn, giúp doanh nghiệp phát triển ổn định,
tránh bớt rủi ro.
Góp phần nâng cao dân trí, nâng cao đời sống xã hội, từng bước
hình thành xã hội thông tin.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH
Căn cứ xây dựng Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Kon
Tum đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, dựa trên các văn bản của
Đảng và Nhà nước từ Trung ương đến Tỉnh, bao gồm:
duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 của Thủ tướng Chính
phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và
dịch vụ chứng thực chữ ký số.
Quyết định số 51/2007/QĐ-TTg ngày 12/4/2007 của Thủ tướng
Chính phủ, phê duyệt Chương trình phát triển Công nghiệp phần mềm
Việt Nam đến năm 2010.
Quyết định số 75/2007/QĐ-TTg ngày 28/5/2007 của Thủ tướng
Chính phủ, phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển Công nghiệp điện
tử Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
Nghị định 63/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ hướng dẫn
Luật công nghệ thông tin về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực công nghệ thông tin.
Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ hướng dẫn
Luật công nghệ thông tin về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động của cơ quan Nhà nước.
Căn cứ pháp lý của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân Tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo tổ
chức triển khai thực hiện phát triển công nghệ thông tin:
Công văn số 2488/UBND – XD, ngày 28 tháng 11 năm 2006 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc phúc đáp tờ trình số 196/TT-
SBCVT và 197/TT-SBCVT ngày 6/11/2006 của Sở Bưu chính viễn
thông về việc phê duyệt đề cương Quy hoạch phát triển Công nghệ
thông tin tỉnh Kon Tum đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
Quyết định số 37/QĐ-SBCVT ngày 01/03/2007 của Sở Bưu chính
viễn thông tỉnh Kon Tum về việc chỉ định Viện Chiến lược Bưu chính
Viễn thông và Công nghệ thông tin thuộc Bộ Thông tin và truyền
thông là đơn vị tư vấn lập Quy hoạch hoạch phát triển Công nghệ
thông tin tỉnh Kon Tum đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XIII;
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum giai đoạn
3.1.3. Xu hướng phát triển và sử dụng phần mềm nguồn mở (PMNM)
Các nhà hoạch định chính sách và nhiều chuyên gia công nghệ thông tin
đã nhìn nhận: Phát triển PMNM sẽ giúp giảm sự lệ thuộc vào các hãng phần
mềm quốc tế, tiết kiệm ngân sách cho chính phủ, tạo thêm sự lựa chọn cho
người sử dụng và đồng thời cũng tạo ra cơ hội kinh doanh mới cho các doanh
nghiệp phần mềm, nâng cao khả năng phát triển của ngành công nghiệp bản
địa và có thể là một "lối thoát" cho các quốc gia trước sức ép bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ.
Phần mềm nguồn mở có tiềm năng giúp hiểu rõ và nhanh chóng nắm bắt
được công nghệ, rút ngắn được thời gian đào tạo kiến thức về công nghệ
thông tin, nhanh chóng xã hội hoá hoạt động nghiên cứu, phát triển phần
mềm.
3.1.4. Xu hướng phát triển và sử dụng mạng không dây
Kết nối mạng không dây đang dần trở thành một xu thế hiện đại, bên
cạnh các loại hình kết nối mạng truyền thống dùng dây cáp. Chất lượng tin
cậy, hoạt động ổn định, thủ tục cài đặt đơn giản, giá cả phải chăng là những
yếu tố đặc trưng, chứng tỏ kết nối không dây đã sẵn sàng đáp ứng mọi nhu
cầu trao đổi thông tin khác nhau, từ sản xuất, kinh doanh đến nhu cầu giải trí.
Động lực chủ yếu cho sự tăng trưởng này là những công nghệ thế hệ mới
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Kon Tum 9
Wifi, Wimax đem tới thông lượng cao hơn, phạm vi kết nối xa hơn và công
suất mạnh hơn.
3.1.5. Xu thế phát triển truyền thông đa phương tiện và hội tụ công nghệ
thông tin - viễn thông - phát thanh và truyền hình
Xu hướng hội tụ công nghệ viễn thông - tin học - truyền thông quảng bá,
đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, hình thành những loại hình dịch
vụ mới, khả năng mới, cách tiếp cận mới đối với phát triển kinh tế - xã hội.
Truyền thanh, truyền hình ngày càng được số hóa mạnh mẽ hơn và sử dụng
ngày càng nhiều công nghệ mới nhất của công nghệ thông tin. Internet đang
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Kon Tum 10
3.2.3. Chuyển giao công nghệ
Một vấn đề đang được các công ty công nghệ thông tin quan tâm là vấn
đề sở hữu trí tuệ. Trước đây chủ yếu các công ty phần mềm lớn chú trọng đến
sở hữu trí tuệ, nhưng ngày nay còn có ngành công nghiệp nội dung. Các quốc
gia đang rất chú trọng đến vấn đề này, đặc biệt là qua các Hiệp định thương
mại như WTO để củng cố và áp dụng các quy chế về sở hữu trí tuệ của họ.
Khi mà tốc độ truyền thông băng rộng và tốc độ xử lý của máy tính không
ngừng tăng lên thì ngành công nghiệp nội dung sẽ càng bị đe dọa nhiều hơn
bởi nạn vi phạm bản quyền. Đối với các nước đang phát triển nền công
nghiệp phần mềm và nội dung thông tin thì việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
lại càng trở nên cấp thiết.
3.2.4. Thương mại điện tử
Sự phát triển thị trường công nghệ thông tin còn được đánh dấu bởi sự
phát triển thương mại điện tử. Thương mại điện tử (thương mại điện tử) là
hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu.
Thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế giới.
Tuy nhiên, sự khác biệt trong ứng dụng thương mại điện tử giữa các nước
phát triển và đang phát triển rất lớn. Thương mại điện tử giúp giảm chi phí
sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng, bán hàng và tiếp thị. thương mại điện
tử sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin tạo cơ sở cho
phát triển kinh tế tri thức.
3.2.5. Chính phủ điện tử
Một ứng dụng tác động lớn tới thị trường công nghệ thông tin là các
nước đang nhanh chóng triển khai xây dựng Chính phủ điện tử. “Chính phủ
điện tử là Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để hoạt
động hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân tốt hơn”.
Chính phủ điện tử ứng dụng công nghệ thông tin, cùng với quá trình đổi
mới tổ chức, phương thức quản lý, quy trình điều hành, làm cho Chính phủ
hiện đại, phát triển nhanh, đa dạng hoá, cung cấp dịch vụ chất lượng cao, đảm
bảo an toàn thông tin, giá cước thấp. Trong Quyết định số 32/2006 ngày
17/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ, Phê duyệt Quy hoạch phát triển Viễn
thông và Internet Việt Nam đến năm 2010 đã nêu rõ một số chỉ tiêu.
Bảng 1: Chỉ tiêu phát triển dịch vụ và mạng lưới đến năm 2010 của Việt
Nam
Một số chỉ tiêu
Số máy/
100 dân
Tỷ lệ sử dụng
(%)
Toàn quốc 32 - 42
(trong đó điện thoại cố định) 14 - 16
100
- Toàn quốc 8 - 12
(trong đó thuê bao băng rộng 30%) 2,4 - 3,6
25 - 35
Nguồn: Quy hoạch phát triển viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010 (trang 2, 3)
- Người dân trong nước sử dụng Internet
Mật độ điện thoại
Số xã trên toàn quốc có điểm truy nhập dịch vụ điện thoại công cộng
Thuê bao Internet
Sử dụng Internet
3.3.2 Hình thành và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Việt Nam trở thành địa điểm đầu tư hấp dẫn và tin cậy của các đối tác
quốc tế, đặc biệt là các tập đoàn công nghệ thông tin lớn. Việt Nam trở thành
một trung tâm của khu vực về lắp ráp thiết bị điện tử, viễn thông và máy tính,
sản xuất một số chủng loại linh, phụ kiện, và thiết kế chế tạo thiết bị mới.
Công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế mũi nhọn quan
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu phát triển và
ứng dụng công nghệ thông tin của đất nước. Đào tạo về công nghệ thông tin
tại các trường đại học trọng điểm đạt trình độ và chất lượng tiên tiến trong
ASEAN cả về kiến thức, kỹ năng thực hành và ngoại ngữ. Sau đây là một số
chỉ tiêu của Việt Nam đến năm 2010:
Bảng 2: Chỉ tiêu phổ cập Internet và công nghệ thông tin đến năm 2010
của VN
Chỉ tiêu của Việt Nam đến 2010 Tỷ lệ (%)
Số xã có điểm truy nhập dịch vụ điện thoại công cộng 100
Số xã có điểm truy cập dịch vụ Interner công cộng 70
S
ố huyện có Internet băng rộng (ADSL)
100
S
ố điểm b
ưu đi
ện văn hoá x
ã
đư
ợc kết nối Internet
100
S
ố trung tâm giáo dục cộng đồng đ
ư
90
S
ố sinh vi
ên t
ốt nghiệp đại học, cao đẳng,
Trung h
ọc
chuyên nghi
ệp có đủ
kỹ năng sử dụng máy tính và Internet vào công việc
100
Số trường Đại học, cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Sở Giáo dục đào
tạo có trang thông tin điện tử (Website)
100
Nguồn: Quy hoạch phát triển viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010 (trang 3)
Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam (trang 5, 6)
Bảng 3: Chỉ tiêu ứng dụng công nghệ thông tin của Việt Nam đến năm
2010
Chỉ tiêu ứng dụng công nghệ thông tin của Việt Nam đến 2010 Tỷ lệ (%)
Thanh niên ở thành phố, thị xã, thị trấn biết sử dụng các ứng dụng công
nghệ thông tin truyền thông và khai thác Internet
> 80
Số bệnh viện phát triển và phổ cập hệ thống quản lý điện tử 80
ợc phát triển
công ngh
ệ thông tin
và truy
ền thông
Vi
ệt Nam đến năm
2010 (trang 3, 4)
Đến năm 2015, ở bậc đại học, cao đẳng đảm bảo tỷ lệ 15 sinh viên có 1
giảng viên công nghệ thông tin; 70% giảng viên đại học và trên 50% giảng
viên cao đẳng có trình độ thạc sĩ trở lên, trên 50% giảng viên đại học và ít
nhất 10% giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sĩ. Đến năm 2020, trên 90%
giảng viên đại học và trên 70% giảng viên cao đẳng có trình độ thạc sĩ trở lên,
trên 75% giảng viên đại học và ít nhất 20% giảng viên cao đẳng có trình độ
tiến sĩ.
Tạo được chuyển biến đột phá về chất lượng đào tạo. Phấn đấu đến năm
2015 đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông ở bậc đại học đạt trình
độ tiên tiến trong khu vực ASEAN; 80% sinh viên công nghệ thông tin, điện
tử, viễn thông tốt nghiệp ở các trường đại học trong nước có đủ khả năng
chuyên môn và ngoại ngữ để tham gia thị trường lao động quốc tế. Đến năm
2020 đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông tại nhiều trường đại học
đạt trình độ quốc tế; 90% sinh viên công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông
tốt nghiệp ở các trường đại học có đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để
tham gia thị trường lao động quốc tế.
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ giáo viên dạy tin
học cho các cơ sở giáo dục phổ thông. Đến năm 2015, toàn bộ học sinh các
trường Trung học phổ thông, Trung học cơ sở và 80% học sinh các trường
tiểu học được học tin học. Đảm bảo dạy tin học cho 100% học sinh trong các
quy trình làm việc, các thủ tục hành chính cần được rà soát, đổi mới, tổ chức
lại đảm bảo rõ ràng, minh bạch, và áp dụng công nghệ thông tin có hiệu quả.
3. Xây dựng Chính phủ điện tử là động lực thúc đẩy quá trình đổi mới,
nâng cao năng lực và chất lượng sống cho người dân, nâng cao năng lực cạnh
tranh và hội nhập kinh tế quốc tế của các doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển
kinh tế góp phần quan trọng vào sự thành công của quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
4. Xây dựng Chính phủ điện tử phải được thực hiện từ tất cả các cấp
chính quyền, có mục tiêu, kế hoạch rõ ràng.
Để xây dựng chính phủ điện tử, Chính phủ đã ban hành Nghị định 64 để
chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin ở các cấp.
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Kon Tum 15
3.4.2. Cải cách hành chính, quy trình công tác
Đảm bảo hệ thống chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp
thời từ Trung ương đến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Đảm bảo trên 50% các văn bản được lưu chuyển trên mạng, giảm thiểu
việc sử dụng giấy, 100% các cán bộ, công chức Nhà nước có điều kiện sử
dụng thư điện tử và khai thác thông tin trong công việc.
Hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng, và hải quan đạt trình độ tương
đương với các nước tiên tiến trong khu vực.
Hệ thống thông tin công dân, cán bộ công chức, địa lý, và thống kê có
thông tin cơ bản được cập nhật đầy đủ và cung cấp thường xuyên.
3.4.3. Cung cấp các dịch vụ công
Theo Nghị định 64 - Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà
nước, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đã nêu rõ các chỉ tiêu cung cấp
các dịch vụ công của Chính phủ điện tử đối với các cơ quan Chính phủ từ
Trung ương đến địa phương.
Bảng 4: Chỉ tiêu xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử đến năm 2010
Các tỉnh cung cấp được tối thiểu 3 dịch vụ hành chính công trực tuyến
mức độ 3 phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính
100%
Nguồn: Nội dung cơ bản của Nghị định 64 và hướng dẫn xây dựng kế hoạch ứng dụng
công nghệ thông tin
3.4.4. Đầu tư để phát triển thương mại điện tử
Việt Nam quyết tâm xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi cho thương
mại điện tử. Quốc hội đã ban hành Luật giao dịch điện tử, là cơ sở pháp lý
đầu tiên và quan trọng cho các ứng dụng thương mại điện tử.
Sáu chính sách lớn của Kế hoạch phát triển thương mại điện tử là cơ sở
để triển khai nhiều chương trình, dự án cụ thể.
Triển khai mạnh mẽ và liên tục hoạt động phổ biến, tuyên truyền,
đào tạo về thương mại điện tử.
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Kon Tum 16
Nhanh chóng tạo lập môi trường thuận lợi cho thương mại điện tử
với việc ban hành đầy đủ và đồng bộ các văn bản quy phạm pháp
luật liên quan tới thương mại điện tử.
Các cơ quan Nhà nước ở mọi cấp cần phải đi tiên phong trong việc
hỗ trợ và ứng dụng thương mại điện tử.
Phát triển hạ tầng kỹ thuật cho thương mại điện tử trên cơ sở
chuyển giao công nghệ từ nước ngoài.
Tổ chức thực thi các quy định pháp luật liên quan tới thương mại
điện tử một cách cương quyết, kịp thời.
Tích cực tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về thương mại
điện tử.
Có thể dự đoán các doanh nghiệp có quan hệ đối tác mạnh với nước
ngoài sẽ là lực lượng đi tiên phong ứng dụng thương mại điện tử ở Việt Nam,
đồng thời các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn cần sự hỗ trợ của Nhà nước để có
thể tiếp thu những ứng dụng tiên tiến của thương mại điện tử một cách hiệu
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1. Vị trí địa lý
Kon Tum là một tỉnh miền núi vùng cao, biên giới ở phía bắc Tây
Nguyên. Nằm ở ngã ba Đông Dương có cửa khẩu Quốc tế Bờ Y - Ngọc Hồi.
Phía Đông tiếp giáp với tỉnh Quảng Ngãi, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam,
phía Tây giáp với hai nước Lào và Campuchia, phía Nam giáp với tỉnh Gia
Lai. Vì vậy, tỉnh Kon Tum có vị trí rất quan trọng về phát triển kinh tế xã hội,
bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng đối với Vùng Tây Nguyên, Miền
Trung và cả nước. Kon Tum có diện tích 9.661,7 km
2
bao gồm 8 huyện và 1
thị xã.
1.2. Địa hình
Phần lớn lãnh thổ Kon Tum nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn, địa hình đa
dạng và thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, bao gồm: Đồi núi,
cao nguyên và thung lũng xen kẽ với nhau rất phức tạp. Độ cao trung bình ở
phía Bắc từ 800-1.200m, phía Nam độ cao từ 500 - 550m. Phần lớn diện tích
tự nhiên của Tỉnh nằm khuất bên sườn phía tây của dãy Trường Sơn Nam.
1.3. Khí hậu
Kon Tum nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, nhiệt
độ trung bình phổ biến các nơi đạt 22 – 23
0
C. Độ ẩm bình quân hàng năm 78-
87%. Lượng mưa trung bình hàng năm 1.730 - 1.880 mm, có sự phân hóa
theo thời gian và không gian. Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa chủ yếu
bắt đầu từ tháng 4, 5 đến tháng 10, 11, tập trung đến 85 - 90% lượng mưa
hàng năm. Biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm khá lớn, nhất là vào các
tháng mùa khô.
đó lao động nông lâm nghiệp là 143.935 người, chiếm khoảng 72,31%.
Đa số là lao động phổ thông, chưa được đào tạo cơ bản qua các trường
cũng như các cơ sở sản xuất. Nguồn nhân lực là đồng bào ít người có trình độ
dân trí còn khá thấp, chưa đủ sức và đáp ứng được cho phát triển kinh tế theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
III. TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
3.1. Thành tựu phát triển kinh tế xã hội năm 2007
3.1.1. Kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh năm 2007 là 15,24%. Trong đó:
Nông, lâm, thuỷ sản tăng 7,97%, Công nghiệp – xây dựng tăng 35,85% và
Dịch vụ tăng 13,26%. Thu nhập bình quân đầu người khoảng 7,46 triệu đồng
(tương đương 461USD), đạt 106,5% so với kế hoạch, tăng 90 USD so với
năm 2006.
Diện tích trồng lúa cả năm đạt 96,68% so với kế hoạch; diện tích cao su
tăng 2.504 ha; diện tích cây sắn tăng so với năm 2006 là 2.405 ha; bệnh lở
mồm long móng đã xẩy ra làm ảnh hưởng đến tình hình phát triển đàn gia súc
của tỉnh. Tuy nhiên, đến 30/06/2007 dịch bệnh đã được khống chế và dập tắt;
diện tích trồng rừng tăng cao.
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2007 đạt khá (738,8 tỷ đồng) tăng
25,3% so với năm 2006. Một số sản phẩm tăng cao như: Sản phẩm từ sắn và
tinh bột sắn, đường, gỗ xẻ, hàng mộc dân dụng xuất khẩu.
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2007 là 1.532 tỷ
đồng; Kim ngạch xuất khẩu năm 2007 là 34,3 triệu USD, tăng hơn 2 lần so
với năm 2006.
Công tác xúc tiến đầu tư, huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển đạt
khá, từ đầu năm đến nay đã có khoảng 100 nhà đầu tư đến tìm hiểu cơ hội đầu
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Kon Tum 19
tư, khảo sát và lập dự án đầu tư tập trung vào một số lĩnh vực: Thuỷ điện,
trồng rừng, trồng cao su, đầu tư vào Khu du lịch sinh thái Măng Đen…
khoá XII. Đến cuối năm 2007, tổng số hộ nghèo ước giảm còn khoảng 22.520
hộ, chiếm tỷ lệ 26,5% (giảm 4,88% so với năm 2006).
An ninh quốc phòng: Đã duy trì, củng cố, tăng cường tiềm lực quốc
phòng và an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; ngăn chặn
kịp thời các hoạt động chống phá của các thế lực thù địch; an toàn giao thông
đã đạt được tiến bộ đáng kể, tuy nhiên chưa vững chắc, tai nạn giao thông
nghiêm trọng vẫn xẩy ra. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân
được xử lý có hiệu quả. Tổ chức thành công diễn tập PT07.
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Kon Tum 20
3.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2008
3.2.1. Kinh tế:
Tổng sản phẩm trong tỉnh đạt 636 tỷ đồng (giá 1994), tăng 14,42% cùng
kỳ năm trước (gần bằng mức tăng của năm 2007). Trong đó, Nông – Lâm -
Thuỷ sản tăng 9,59%, Công nghiệp – Xây dựng tăng 23,01%, Thương mại -
dịch vụ tăng 11,97%. Trong điều kiện khó khăn do lạm phát, giá cả tăng cao,
Chính phủ siết chặt chi tiêu và đầu tư công, nhưng tỉnh vẫn duy trì được tốc
độ tăng trưởng kinh tế.
Sản lượng lương thực có hạt tăng 2,85%. Toàn tỉnh có 211 nghìn con gia
súc, tăng 6% so với cùng kỳ năm 2007. Tình hình dịch, bệnh trên cây trồng và
vật nuôi được kiểm soát tốt. Sản lượng gỗ khai thác (tận thu) trên địa bàn đạt
17.000m
3
, giảm 7,7% cùng kỳ năm trước.
Công nghiệp đạt kết quả khá, giá trị sản xuất đạt trên 298 tỷ đồng, tăng
10,61% cùng kỳ. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ đạt 1.014 tỷ
đồng, tăng 40% cùng kỳ. Kim ngạch xuất khẩu đạt 15 triệu USD, bằng 43%
kế hoạch, kim ngạch nhập khẩu đạt 2,2 triệu USD, bằng 32,6% kế hoạch.
Thu ngân sách Nhà nước tại địa bàn 6 tháng đầu năm là 273.830 triệu
đồng (chưa tính thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách là 18.000 triệu
14,38% so với lần 1 năm 2007).
Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe:
Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân được tăng
cường; đưa vào sử dụng hệ thống chụp cắt lớp CT Scanner; triển khai thực
hiện Đề án khám chữa bệnh theo yêu cầu. Trên địa bàn tỉnh không có dịch,
không có ngộ độc thực phẩm xẩy ra trên diện rộng, chưa phát hiện trường hợp
mắc cúm A (H
5
N
1
). Trong 6 tháng đầu năm, tinh thần và thái độ phục vụ của
y, bác sỹ có bước cải thiện.
Văn hoá:
Giải quyết cơ bản tốt các chế độ đối với đối tượng chính sách, người có
công với cách mạng. Công tác cứu đói, cứu rét, trợ giúp đồng bào khó khăn
được thực hiện kịp thời. Do ảnh hưởng của lạm phát, giá cả tăng cao nên đời
sống của nhân dân trên địa bàn tỉnh gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức, người làm công ăn lương và nhân dân lao động
nghèo.
Số hộ nghèo giảm trong 6 tháng khoảng 1.100 hộ, đạt 36,7% kế hoạch,
đưa tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh đến 30/6/2008 xuống còn 23,37%.
Hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao ở cơ sở được đẩy mạnh.
An ninh quốc phòng: An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục
được giữ vững. Công tác phân giới, cắm mốc biên giới đạt kết quả khá.
3.3. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Kon Tum đến năm 2010
- Mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trên 15%, tổng giá trị sản
phẩm (GDP) đến năm 2010 tăng 2 lần so với năm 2005.
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2010: Nông lâm nghiệp thuỷ sản: 37-38%;
Công nghiệp và xây dựng: 25-26%; Thương mại và dịch vụ: 36-37%
trong GDP.
- Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y là khu kinh tế động lực, trung tâm
trong tam giác phát triển ba nước Việt Nam, Lào và Cam Pu Chia,
được xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hiện đại, đồng
bộ; phát triển thành đô thị loại II vùng biên giới gắn kết với hành lang
Đông - Tây của khu vực, nhằm khai thác có hiệu quả các điều kiện về
địa lý - chính trị - kinh tế - xã hội; có vị trí quan trọng về an ninh,
quốc phòng.
Đồng thời với 3 vùng kinh tế động lực nêu trên việc khai thác hiệu quả
các tuyến đường giao thông và phát huy vai trò của các trung tâm thị trấn
huyện lỵ sẽ được quan tâm với góc độ là giải pháp quan trọng để góp phần
thúc đẩy các vùng kinh tế động lực chính phát triển nhanh và bền vững,
không tạo khoảng cách chênh lệch lớn giữa các vùng trong tỉnh Kon Tum.
Nông nghiệp:
Phát triển toàn diện kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
trên cơ sở phát huy tốt nhất các tiềm năng về rừng, đất đai và tài nguyên
nước. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có thể gắn với chế biến và tiêu
thụ sản phẩm: Mở rộng đất trồng lúa nước 2 vụ ổn định khoảng 9.000 ha, diện
tích ngô khoảng 15.000 ha (ngô lai 12.000 ha) đảm bảo giải quyết vững chắc
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Kon Tum 23
an ninh lương thực. Xác định cây Cao su, sâm Ngọc Linh, chăn nuôi bò thịt.
Chuyển dịch mạnh cơ cấu cây trồng trên cơ sở tiếp tục mở rộng diện tích cây
cao su thêm từ 42.000 – 45.000 ha, phát triển trồng mới cà phê chè 1.000 –
2.000 ha, phát triển trồng cây bời lời ở các xã vùng sâu, vùng xa góp phần
thúc đẩy sản xuất hàng hoá, nâng cao thu nhập. Phấn đấu đến năm 2010 toàn
tỉnh có 128.000 – 130.000 con bò. Tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng chủ yếu là
hệ thống giao thông nông thôn để việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được
thuận lợi và đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các công trình thuỷ lợi để mở
rộng diện tích đất trồng lúa nước 2 vụ, đảm bảo nước tưới cho đầu tư thâm
canh cây công nghiệp.
2010.