Hiện trạng và định hướng phát triển công nghệ thông tin tỉnh nghệ an - Pdf 14

HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TỈNH NGHỆ AN
Thạc sỹ Hồ Quang Thành
Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông Nghệ An
I. Hiện trạng ứng dụng và phát triển CNTT tỉnh Nghệ An
1. Khái quát chung:
Tỉnh Nghệ An có diện tích 16.480 km
2
(là tỉnh có diện tích lớn nhất cả
nước), có dân số trên 3 triệu người. Trong 5 năm qua, tốc độ tăng trưởng GDP
bình quân đạt 10,52%, lương thực bình quân đạt trên 1 triệu tấn/năm. Tổng
thu ngân sách trên địa bàn năm 2005 đạt trên 1.770 tỷ đồng (là một trong 15
tỉnh có thu ngân sách lớn). Hạ tầng kinh tế xã hội, giao thông, thông tin liên
lạc phát triển nhanh và rộng khắp, đời sống nhân dân ngày càng được nâng
cao.
2. Chủ trương, chính sách ứng dụng và phát triển CNTT và truyền
thông:
Thực hiện chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về
“Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, Tỉnh uỷ Nghệ An đã có Thông báo số 738-
TB/TU ngày 25/12/2000 về Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về định
hướng phát triển CNTT giai đoạn 2001-2005 tỉnh Nghệ An; UBND tỉnh có
Chỉ thị số 06/2001/CT.UB ngày 19/02/2001 về việc ứng dụng và phát triển
CNTT trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001-2005. Và nhiều quyết định
khác phê duyệt các đề án Tin học hoá quản lý hành chính Nhà nước tỉnh Nghệ
An (Đề án 112); Đề án Tin học hoạt động các cơ quan Đảng Tỉnh uỷ Nghệ An
giai đoạn 2003-2005 (Đề án 47); Đề án phát triển CNTT phục vụ phát triển
Kinh tế xã hội và sản xuất kinh doanh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2003-2007 (Đề
án 17),...
Các chủ trương, chính sách của tỉnh về ứng dụng và phát triển CNTT
đã được các cấp, các ngành, các doanh nghiệp tích cực triển khai ứng dụng

Kết quả của đề án 112, 47 đã trang bị được một hệ thống hàng trăm
máy chủ và hàng ngàn máy trạm, hàng trăm mạng LAN cho các cơ quan cấp
huyện, tỉnh, tạo một cơ sở hạ tầng ban đầu cho các đơn vị ứng dụng CNTT:
một số sở, ngành, địa phương đã ứng dụng thành công các phần mềm dùng
chung như: Hệ thống thông tin tổng hợp Kinh tế xã hội, phần mềm quản lý
văn bản, hồ sơ công việc, phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu Đảng viên,... Bước
đầu đã phục vụ khá tốt nhu cầu khai thác công báo Chính phủ, cơ sở dữ liệu
văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh, CSDL về đất đai, quản lý đăng ký kinh
doanh, quản lý cán bộ, Đảng viên,...
Website Nghệ An (www.nghean.gov.vn) từng bước được nâng cấp, đổi
mới cơ bản về nội dung, cấu trúc, giao diện và đặc biệt là cơ chế cập nhật
thông tin, liên kết với nhiều trang web khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp và nhân dân trong và ngoài nước tìm hiểu văn hoá, xã hội của
Nghệ An nhằm thu hút đầu tư và phục vụ tốt nhất công cuộc cải cách hành
chính Nhà nước.
Các ngành Lao động Thương binh xã hội, Tài chính, Y tế,... đã ứng
dụng các phần mềm quản lý chuyên môn trong hoạt động tác nghiệp của mình
ngày càng có hiệu quả.
b. Ứng dụng CNTT trong SXKD:
A10
2
- Việc ứng dụng CNTT phục vụ trong các lĩnh vực Ngân hàng, Kho
bạc, Hải quan có những bước tiến vượt bậc: hệ thống giao dịch một cửa, hệ
thống thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng, những phần mềm ứng dụng
tin học trong thanh toán liên kho bạc thông qua các đường truyền riêng trực
tiếp tốc độ cao đã giúp cho việc thanh toán nhanh chóng, chính xác và an
toàn, rút ngắn thời gian thanh toán, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tiền tệ trong
lưu thông, giảm thiểu thanh toán bằng tiền mặt, an toàn trong giao dịch; các
chương trình quản lý thuế, quản lý ấn chỉ thuế, chương trình quản lý thu thuế
theo cơ chế tự thu, tự nộp của ngành thuế đã góp phần tăng thu, cải tiến quá

hoạt động liên quan đến việc sản xuất gia công phần mềm ứng dụng, quy mô
nhỏ, sản phẩm hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng tỉnh Nghệ An.
A10
3
6. Kết quả đào tạo nguồn nhân lực CNTT:
Nghệ An là tỉnh có nhiều tiềm năng về đào tạo nguồn nhân lực cho ứng
dụng và phát triển CNTT: Khoa CNTT trường Đại học với hơn 2.400 sinh
viên, hàng năm cho ra trường 500 kỹ sư, cử nhân CNTT; trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật Vinh, trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An hàng năm cũng cho
ra trường khoảng 200 cử nhân CNTT. Phần lớn các sinh viên CNTT là người
của 3 tỉnh Thanh, Nghệ, Tĩnh, khi ra trường chủ yếu phục vụ ở khu vực Bắc
Trung bộ; bên cạnh đó Trung tâm CNTT Nghệ An, Trung tâm đào tạo tin học
Sara, trường Công nhân Việt – Hàn, Trung tâm đào tạo Aptech Nghệ An và
nhiều trung tâm khác hàng năm đào tạo từ 3.500-4000 học viên là cán bộ
công chức, học sinh, sinh viên, góp phần đáng kể trong việc nâng cao trình độ
tin học cho địa phương; nhiều trường PTTH, các trung tâm giáo dục thường
xuyên của ngành giáo dục và đào tạo đã đưa Tin học vào giảng dạy trong nhà
trường.
7. Nghiên cứu khoa học và công nghệ về ứng dụng và phát triển CNTT:
Tỉnh Nghệ An sớm quan tâm đến việc nghiên cứu, triển khai các đề tài,
đề án hỗ trợ việc ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn. Chương trình
khoa học công nghệ về ứng dụng và phát triển CNTT là một trong 9 chương
trình KHCN trọng điểm của tỉnh; giai đoạn 2001-2005 đã triển khai nghiên
cứu được 13 đề tài, đề án ứng dụng CNTT trong các cơ quan quản lý Nhà
nước, doanh nghiệp, trong các lĩnh vực Thuế, Xây dựng, Giáo dục đào tạo,
Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Y tế,...
8. Những tồn tại, thách thức và nguyên nhân:
a. Tồn tại, thách thức:
Tuy đạt được một số kết quả đáng khích lệ, song so với yêu cầu của
thực tiễn, với mặt bằng chung của các địa phương khác trong cả nước thì việc

lực phát triển kinh tế xã hội, góp phần đáng kể vào quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của tỉnh, thúc đẩy CNH-HĐH, cần phải tập trung thực hiện tốt
một số nội dung sau:
1. Quan điểm phát triển:
CNTT là động lực, là công cụ quan trọng hàng đầu thúc đẩy CNH-
HĐH, ứng dụng CNTT gắn với quá trình đổi mới và bám sát các mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội, được lồng ghép trong các hoạt động chính trị, kinh tế
xã hội; Ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông bảo
đảm công nghệ hiện đại, quản lý, khai thác hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế xã hội của địa phương và khu vực; Coi phát triển nguồn nhân lực
về CNTT là yếu tốt quyết định đối với việc ứng dụng và phát triển CNTT của
địa phương; Chú trọng phát triển Công nghiệp CNTT bao gồm cả công
nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung và dịch vụ
CNTT.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010:
- Về hạ tầng CNTT: đạt 28 thuê bao điện thoại/100 dân, Internet băng
rộng ADSL tới 100% các cơ quan huyện; Internet tới 100% các xã; 100% các
cơ quan trong hệ thống chính trị, trường học, cơ sở Y tế có mạng LAN kết nối
Internet.
- Về ứng dụng CNTT: 90-100% đơn vị cập nhật, tra cứu được các văn
bản quy phạm pháp luật qua mạng, triển khai đồng bộ các phần mềm dùng
A10
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status