1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THỊ HẰNG
TIỀM NĂNG, HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VIỆT TIẾN
THÁI NGUYÊN - 2010 3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - Tiến sĩ
Nguyễn Việt Tiến, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt qúa
trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Sở Công thương, Sở Kế hoạch và
đầu tư đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp nguồn tư liệu hết sức cần thiết và quý
giá trong quá trình hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, khoa Sau Đại học và các thầy -
Tác giả
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Stt
Viết tắt
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
11
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
12
TNG
Công ty cổ phầ n may xuấ t khẩ u Thá i Nguyên
13
TDMNPB
Trung du, miền núi phía Bắc
14
UNIDO
Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hiệp Quốc
15
UBND
Ủy ban nhân dân
16
VLXD
Vật liệu xây dựng
17
SXCN
Sản xuất công nghiệp
18
SXVLXD
Sản xuất vật liệu xây dựng
69
6
Bảng 2.6
Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo địa bàn giai đoạn 2000 - 2008
80
7
Bảng 3.1
Danh mục các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đã được quy hoạch
106
8
Bảng 3.2
Quy hoạch các cụm công nghiệp Thái Nguyên đến năm 2020
107
9
Bảng 3.3
Quy hoạch các điểm công nghiệp Thái Nguyên đến năm 2020
108
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
Cơ cấu kinh tế Thái Nguyên giai đoạn 2000 - 2009
55
7
Hình 2.7
Cơ cấu lao động theo nhóm ngành công nghiệp năm 2008
56
8
Hình 2.8
GTSX ngành công nghiệp luyện kim giai đoạn 1997 - 2009
58
9
Hình 2.9
GTSX ngành công nghiệp cơ khí giai đoạn 1997 - 2008
61
10
Hình 2.10
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành khai thác khoáng sản Thái Nguyên
66
11
Hình 2.11
GTSX ngành vật liệu xây dựng giai đoạn 1997 - 2008
68
12
Hình 2.12
GTSX ngành CB nông, lâm sản, thực phẩm, đồ uống giai đoạn 1997 - 2008
71
13
Hình 2.13
GTSXCN ngành dệt may, da giày giai đoạn 1997 - 2008
75
đóng góp nỗ lực không ngừng của tất cả các tỉnh thành trong phát triển kinh tế,
trước hết là công nghiệp.
Thái Nguyên là một tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, có lợi
thế về tài nguyên để phát triển một nền kinh tế đa dạng, đặc biệt là công nghiệp.
Trong những năm qua, nhất là từ khi tái lập tỉnh Thái Nguyên (năm 1997), lãnh đạo
Tỉnh đã nắm bắt kịp thời cơ, đề ra chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội,
phát triển công nghiệp đúng đắn nên đã đạt được một số kết qủa trong phát triển kinh
tế. Cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên có sự chuyển dịch tích cực, theo hướng tăng
dần tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong tổng sản phẩm GDP. Trong cơ cấu kinh tế
chung, công nghiệp là ngành có vai trò quan trọng, góp phần không nhỏ vào việc làm
thay đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh. Tuy nhiên, cho đến nay, ngành công nghiệp phát triển
chưa tương xứng với tiềm năng, Thái Nguyên vẫn là một trong những tỉnh nghèo, một
số chỉ tiêu kinh tế - xã hội còn thấp hơn mức bình quân của cả nước.
Trong thực tiễn phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi địa phương, phát
triển công nghiệp và dịch vụ sẽ làm giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp và góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ
nông thôn, thúc đẩy chế biến nông - lâm sản, làm cho kinh tế nông thôn phát triển,
hướng tới xây dựng nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế.
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu của đất nước nói chung và của tỉnh nói riêng,
Thái Nguyên phải nỗ lực hơn nữa nhằm phát huy tối đa những lợi thế, khắc phục khó
khăn về chủ quan cũng như khách quan hiện nay để đẩy nhanh sự nghiệp CNH - HĐH.
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
Nghiên cứu tình hình phát triển công nghiệp của tỉnh là việc làm cần thiết,
nhằm có được những định hướng và giải pháp đúng đắn cho việc phát triển công
nghiệp, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu: đẩy mạnh nền công nghiệp của tỉnh
phát triển tương xứng với tiềm năng để đến năm 2020, Thái Nguyên cơ bản trở
thế giới. Vai trò, vị trí quan trọng của ngành công nghiệp đối với phát triển kinh tế
cũng đã được khẳng định qua thực tiễn. Vấn đề phát triển công nghiệp được nghiên
cứu từ rất sớm trong nhiều tài liệu khác nhau:
- A. Weber (1900), Bàn về vai trò của lý luận phân bố công nghiệp. Lý thuyết của A.
Weber đã đưa ra mô hình không gian phân bố công nghiệp trên cơ sở nguyên tắc cực
tiểu hóa chi phí và cực đại hóa lợi nhuận.
- N.N. Kôlôxôpxki (1947) đưa ra lý thuyết về chu trình sản xuất năng lượng dựa trên
nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng, trong đó có chu trình của các kim loại đen
dựa trên việc khai thác và sử dụng quặng sắt, mangan, crôm, kẽm…
- E.B. Alaev (1987), Những vấn đề về tổ hợp sản xuất - lãnh thổ ở Liên Xô.
- Junichi Mori - thành viên của Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hiệp Quốc
(UNIDO) “Development of Supporting Industries for Vietnam’s Industrialization:
Increasing Positive Vertical Externalities Through Collaboratve Training” (Phát triển
ngành công nghiệp phụ trợ cho công nghiệp hóa của Việt Nam).
- Kriengkrai Techakanont and Thamvit Terdudomtham(2004) “Historical
Development of Supporting Industries: A Perspective from Thailand” (Lịch sử phát
triển ngành công nghiệp: Một nhận thức từ Thái Lan).
* Trong nước:
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta, phát triển công
nghiệp là nhiệm vụ quan trọng. Do vậy, nghiên cứu về ngành công nghiệp đã trở
thành mối quan tâm chung của Nhà nước, của các địa phương, của nhiều nhà Kinh
tế học, nhà Địa lý học,… Vì thế, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về tình hình
công nghiệp Việt Nam, nhất là trong thời kỳ CNH - HĐH như:
- Võ Đại Lược (1998), Chính sách phát triển công nghiệp của Việt Nam trong thời
kỳ đổi mới, NXB Khoa học - xã hội.
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
- Nguyễn Đình Phan (2000), Giáo trình kinh tế và quản lý công nghiệp, NXB Đại học
5. CÁC QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1. Quan điểm nghiên cứu
Quan điểm tổng hợp
Ngành công nghiệp phát triển được là dựa vào các nguồn lực. Vì vậy, khi
nghiên cứu thực trạng phát triển ngành công nghiệp, cần phải xem xét các yếu tố tự
nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của ngành trong
mối quan hệ chung với toàn bộ nền kinh tế của tỉnh.
Quan điểm hệ thống
Ngành công nghiệp Thái Nguyên là một hệ thống, thuộc hệ thống nền công
nghiệp chung của cả nước. Do đó, vận dụng quan điểm này để nghiên cứu và rút ra
kết luận tổng thể về đối tượng nghiên cứu.
Quan điểm lịch sử
Để phân tích sự phát triển công nghiệp của Thái Nguyên, phải có sự nhìn
nhận toàn diện, từ qúa khứ đến thời điểm hiện tại, trên cơ sở đó, dự báo được sự
phát triển của ngành trong tương lai.
Quan điểm thực tiễn
Thực tiễn là cơ sở để kiểm chứng các lý luận. Dựa trên quan điểm này, khi
nghiên cứu hiện trạng phát triển của ngành công nghiệp, phải thường xuyên gắn liền
với thực tiễn để thấy được sự thay đổi của nó. Những sự kiện có tính cập nhật sẽ
góp phần làm mới nguồn tài liệu đã có, làm cho đề tài có tính thuyết phục hơn.
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu
Căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi đã tiến hành thu thập,
phân tích tài liệu đã công bố từ nhiều nguồn khác nhau như trong các sách báo, tạp chí,
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
báo chí chuyên ngành, những báo cáo khoa học đã được công bố, các công trình nghiên
cứu khoa học, đặc biệt là các số liệu từ Sở Công thương Thái Nguyên.
Tổng quan có chọn lọc các nghiên cứu lí luận liên quan tới phát triển công nghiệp.
Đánh giá các tiềm năng phục vụ cho phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
Phân tích hiện trạng về phát triển công nghiệp và những đóng góp của ngành
đối sự với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên.
Khái quát các định hướng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh
phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
Luận văn có thể được sử dụng làm tư liệu để tham khảo trong dạy học địa lý,
đặc biệt là địa lý địa phương.
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3
chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn phát triển công nghiệp tỉnh Thái
Nguyên.
Chƣơng 2: Tiềm năng, thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên.
Chƣơng 3: Định hướng, giải pháp phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2020.
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
TỈNH THÁI NGUYÊN
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Khái niệm về công nghiệp và công nghiệp hóa
Dịch vụ sản xuất đi cùng: gồm các dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên vật liệu,
thiết kế mẫu mã, tư vấn phát triển và tiêu thụ, sửa chữa các sản phẩm công nghiệp…
1.1.1.2. Khái niệm về công nghiệp hóa
Có nhiều khái niệm khác nhau về CNH:
Theo Mazlish: “CNH là một quá trình được đánh dấu bằng một sự chuyển động
từ nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp sang một nền kinh tế được gọi là công nghiệp”.
Ladriere cho rằng: “CNH là một quá trình mà các xã hội ngày nay chuyển từ
một kiểu kinh tế dựa trên nông nghiệp với đặc điểm năng suất thấp và tăng trưởng cực
kỳ thấp hay bằng không sang một kiểu kinh tế về cơ bản dựa trên công nghiệp với các
đặc điểm năng suất cao và tăng trưởng tương đối cao”.
Theo Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quốc (UNIDO): “CNH
là một quá trình phát triển kinh tế, trong quá trình này một bộ phận ngày càng tăng
các nguồn của cải quốc dân được động viên để phát triển cơ cấu kinh tế nhiều
ngành ở trong nước với kỹ thuật hiện đại. Đặc điểm cơ cấu kinh tế này có một bộ
phận luôn thay đổi để sản xuất ra những tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng có khả
năng đảm bảo cho toàn bộ nền kinh tế phát triển với nhịp độ cao, đảm bảo đạt tới
sự tiến bộ về kinh tế - xã hội”.
Như vậy, khái niệm của UNIDO đưa ra mang tính sâu sắc hơn vì đã chú
trọng tới nội dung cơ bản của quá trình CNH là quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Từ khái niệm đó cho thấy:
- Mục tiêu của quá trình công nghiệp hóa: đảm bảo nền kinh tế phát triển với
nhịp độ cao, đạt được tiến bộ cả về mặt kinh tế và xã hội.
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
- Nội dung của công nghiệp hóa: bao trùm toàn bộ quá trình phát triển kinh
tế, xây dựng cơ cấu kinh tế đa ngành. Vấn đề nâng cao trình độ kỹ thuật, áp dụng
công nghệ hiện đại là nội dung cơ bản của quá trình công nghiệp hóa.
Căn cứ vào đặc điểm cụ thể của Việt Nam, công nghiệp hóa (theo nghĩa hẹp)
Công nghiệp có vai trò không thể thiếu đối với phát triển nông nghiệp bởi nó
cung cấp cho sản xuất nông nghiệp những yếu tố đầu vào quan trọng như: phân bón,
thuốc trừ sâu, máy móc để cơ giới hóa, nâng cao trình độ công nghệ trong sản xuất,
nhờ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Công nghiệp còn có vai trò
quan trọng trong xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển nông nghiệp cũng như xây
dựng nông thôn mới, phát triển công nghiệp nông thôn, đưa nông nghiệp lên sản
xuất hàng hóa.
* Công nghiệp cung cấp hàng tiêu dùng phục vụ cho đời sống nhân dân
Sản xuất nông nghiệp cung cấp cho con người những sản phẩm tiêu dùng
thiết yếu, đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người, còn công nghiệp cung cấp
cho chúng ta hầu hết các sản phẩm tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng
và phong phú, như cung cấp các sản phẩm dùng trong sinh hoạt phục vụ cho ăn uống,
đi lại, tiêu khiển và giải trí,
Ngoài ra, công nghiệp phát triển còn nảy sinh chức năng hướng dẫn tiêu
dùng cho con người. Bởi vì, công nghiệp ngày càng tạo ra nhiều sản phẩm mới, nảy
sinh nhu cầu tiêu dùng và xuất hiện những trào lưu mới trong tiêu dùng. Đây là hệ quả tích
cực mà công nghiệp mang lại cho văn minh nhân loại.
* Công nghiệp thu hút lao động nông nghiệp, góp phần giải quyết việc làm cho xã
hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân
Theo “mô hình hai khu vực” trong “Tăng trưởng kinh tế ở các nước Châu Á
gió mùa” của nhà kinh tế người Nhật Bản Harry T.Oshima, “nhờ sự đầu tư các máy
móc, thiết bị và áp dụng công nghệ sinh học mà nông nghiệp phát triển theo chiều
sâu. Vì vậy, một bộ phận lao động nhàn rỗi đã chuyển sang hoạt động công nghiệp
nhưng vẫn không làm giảm sản lượng nông nghiệp” [11, Tr.106]. Như vậy, công
nghiệp làm tiết kiệm rất nhiều thời gian và sức lao động của người nông dân nhờ
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
nâng cao năng suất lao động. Điều đó đã làm nông dân có nhiều thời gian nhàn rỗi
đây, nói lên tác dụng của sản phẩm công nghiệp trong sản xuất và tiêu dùng cũng
như mối quan hệ giữa chúng trong qúa trình tái sản xuất mở rộng. Dựa vào công
dụng kinh tế của sản phẩm, người ta chia công nghiệp thành các ngành sản xuất tư
liệu sản xuất (nhóm A - công nghiệp nặng) và các ngành sản xuất vật phẩm tiêu
dùng (nhóm B - công nghiệp nhẹ). Ngành công nghiệp nặng gồm tổng hợp của các
đơn vị sản xuất kinh doanh sản xuất ra các sản phẩm làm tư liệu sản xuất là chủ yếu,
đặc biệt là tư liệu lao động, còn ngành công nghiệp nhẹ gồm tổng hợp các đơn vị
sản xuất kinh doanh sản xuất ra các sản phẩm làm tư liệu tiêu dùng trong sinh hoạt là
chủ yếu. Căn cứ của sự phân loại này dựa vào phương hướng sản xuất, kinh doanh
chủ yếu và tỉ trọng sản phẩm được sản xuất là tư liệu sản xuất hay tư liệu tiêu dùng.
Phương pháp phân loại này có ý nghĩa rất lớn trong việc vận dụng quy luật
tái sản xuất mở rộng để xây dựng mô hình cơ cấu công nghiệp phù hợp cho mỗi
nước, trong mỗi thời kì phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên, cho đến nay, cách
phân loại này ít được sử dụng bởi nó khá đơn giản vì chỉ quan tâm đến công dụng
kinh tế của sản phẩm mà không xem xét cách thức để tạo ra sản phẩm đó.
1.1.3.2. Theo tính chất tác động đến đối tượng lao động
Đây là cách phân loại khá phổ biến hiện nay, là cơ sở để đánh giá trình độ
phát triển nền công nghiệp của một quốc gia. Theo cách phân loại này, công nghiệp
được phân ra làm 3 bộ phận:
- Công nghiệp khai thác: bao gồm: Khai thác các nguồn năng lượng như dầu
mỏ, khí đốt, than; khai thác các quặng kim loại; khai thác các quặng phi kim loại
(chủ yếu là vật liệu xây dựng); khai thác các quặng đặc biệt (uran, thori ); khai
thác vật liệu xây dựng. Trong đó, con người tác động trực tiếp vào tự nhiên để tạo ra
nguyên, nhiên liệu.
- Công nghiệp chế biến: Sản xuất và chế biến các sản phẩm phục vụ nhu cầu
tiêu dùng của con người. Theo nguyên tắc phân ngành kinh tế quốc dân, công
nghiệp chế biến bao gồm ba ngành công nghiệp chủ yếu:
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
1.1.3.4. Theo tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh trên thị trường và vai trò quan
trọng của từng ngành công nghiệp trong mỗi thời kỳ, giai đoạn phát triển kinh tế (ở
các nước phát triển)
Theo cách phân loại này, người ta chia công nghiệp ra 3 nhóm ngành:
Nhóm ngành công nghiệp đang có lợi thế cạnh tranh: gồm công nghiệp sản
xuất hàng dệt may, da giày, công nghiệp nhựa, tiểu thủ công nghiệp, đồ gỗ, công
nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm , phát triển trong thời kỳ đầu của quá trình
công nghiệp hóa do tận dụng được tiềm năng tự nhiên và đòi hỏi ít vốn, khoa học -
công nghệ không cao.
Nhóm ngành công nghiệp là cơ sở hạ tầng quan trọng: gồm công nghiệp thép,
công nghiệp khai thác, chế biến, công nghiệp hóa chất
Nhóm ngành công nghiệp tiềm năng: gồm công nghiệp cơ khí, chế tạo, công
nghiệp viễn thông và công nghệ thông tin, công nghiệp có sản phẩm từ công nghệ
mới (nano, gen, bionic ) là những ngành công nghiệp hiện đại và có sức cạnh
tranh, đóng vai trò chủ đạo.
1.1.3.5. Theo các tiêu chí khác
Theo trình độ trang bị kỹ thuật: công nghiệp được chia thành công nghiệp
hiện đại và tiểu thủ công nghiệp.
Theo tính đồng nhất của công dụng sản phẩm hay theo tính chất chung của
nguyên liệu được sử dụng hoặc dựa vào các tính chất không giống nhau của công
nghệ chia ra: công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, công nghiệp gia công
kim loại, công nghiệp chế biến gỗ, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công
nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm
Theo quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất: gồm công nghiệp trong nước (công
nghiệp quốc doanh, công nghiệp ngoài nhà nước), công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Theo cấp quản lý: gồm công nghiệp trung ương và công nghiệp địa phương.
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
suất lao động cao hơn gấp nhiều lần so với nông nghiệp. Do đó, khi xây dựng xí
nghiệp công nghiệp, phải lựa chọn địa điểm phù hợp sao cho tiết kiệm được chi phí
sản xuất bằng cách tạo ra mối liên hệ về kỹ thuật, công nghệ và sản phẩm với các xí
nghiệp khác, tận dụng tối đa chi phí cơ hội để nâng cao hiệu quả sản xuất.
1.1.4.4. Sản xuất công nghiệp gồm nhiều phân ngành phức tạp, nhưng có sự phân
công tỉ mỉ và phối hợp chặt chẽ với nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng
Công nghiệp gồm tập hợp các phân ngành như khai khoáng, luyện kim, cơ
khí, hóa chất, Các phân ngành này không tách rời nhau mà có liên quan với nhau
để tạo ra sản phẩm. Quá trình sản xuất trong mỗi phân ngành có sự phân công rất tỉ
mỉ và chặt chẽ. Vì thế, chuyên môn hóa, hợp tác hóa và liên hợp hóa là những biện
pháp tổ chức hiệu quả trong sản xuất công nghiệp.
1.1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sản xuất công nghiệp
1.1.5.1. Vị trí địa lý
Vị trí địa lý gồm vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế và vị trí chính trị. Trong đó, vị
trí kinh tế là một nhân tố cần được xem xét đầu tiên khi xác định cơ cấu công
nghiệp. Trong kinh doanh, vị trí đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Đó là một yếu tố
không thể thiếu trong qúa trình xây dựng nền kinh tế mở, tăng cường và mở rộng
các quan hệ kinh tế quốc tế, hội nhập với khu vực và thế giới.
1.1.5.2. Nhóm nhân tố tự nhiên
Đó là nhân tố tài nguyên, đặc biệt là khoáng sản và nguồn nước Những
nhân tố này rất quan trọng vì nó chi phối trực tiếp tới cơ cấu sản xuất công nghiệp
của mỗi địa phương. Điều kiện tự nhiên cho ta thấy được những lợi thế tự nhiên của
một vùng, một lãnh thổ về nguồn nguyên, nhiên vật liệu, về giao thông vận tải,
Đó là những lợi thế sẵn có mà con người không thể tự tạo ra được. Điều kiện tự
nhiên thuận lợi mở ra cho vùng những khả năng sản xuất mới, tạo ra lợi thế khác
biệt so với các vùng khác, đơn giản như một địa phương khó có thể phát triển được
ngành công nghiệp đóng tàu nếu không có biển.