Ngành thủy sản ở quảng ninh tiềm năng, hiện trạng và định hướng phát triển đến năm 2020 - Pdf 23

ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƢỜNG
ĐẠI HỌC

PHẠM
NGUYỄN THỊ THU CẨM
NGÀNH THỦY SẢN Ở QUẢNG NINH: TIỀM
NĂNG, HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH
HƢỚNG
PHÁT
TRIỂN ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Địa lí
học
Mã ngành:
60.31.95
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA
HỌC:
TS. Nguyễn Thị
Hồng
Thái Nguyên - Năm
2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
htt p :// w w w .lrc-t n u .

e du.vn
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài của mình tôi đã nhận
được sự giúp đỡ quí báu của các tập thể và các cá nhân.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa

Nguyễn Thị Thu Cẩm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
htt p :// w w w .lrc-t n u .

e du.vn
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn Lời
cam đoan
MỤC LỤC
Mục
lục

i Danh mục các từ viết
tắt

iv Danh mục các
bảng v Danh mục các
hình vi MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề
tài


3.1.3. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

3
3.1.4. Quan điểm lịch sử viễn
cảnh

3
3.2. Phương pháp nghiên
cứu
4
i
3.2.1. Phương
pháp thực
địa
4
3.2.2. Phương
pháp thu thập,
phân tích, tổng
hợp tài liệu 4
3.2.3. Phương
pháp biểu đồ,
bản đồ và hệ
thống thông tin
địa lí (GIS)


7
NỘI
DUNG

8
CHƢƠNG
1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ
SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỊA
LÍ NGÀNH THỦY
SẢN

8
i
1.1. Cơ sở lí luận

8
1.1.1. Khái niệm ngành thuỷ
sản
8
1.1.2. Vai trò của ngành thủy
sản
8
1.1.3. Đặc điểm chung của ngành thủy
sản
10
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành thủy sản

2.1.2. Thời kì 1976 -
1980
26
2.1.3. Thời kì 1981 -
1985
27
2.1.4. Từ năm 1986 đến
nay
27
2.2. Nguồn lực phát triển thủy sản Quảng Ninh

28
2.2.1. Vị trí địa lí

28
2.2.2. Khí
hậu 29
2.2.3. Địa hình……………………………………………………………….29
2.2.4. Tài nguyên sinh vật………………………………………………… 30
2.2.5. Dân cư và lao động

33
2.2.6. Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng………………………………33
2.2.7. Thị
trường
.35
2.3. Hiện trạng phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng

71
3.1.2. Mục tiêu phát triển

72
3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát

72
3.1.2.2. Mục tiêu cụ
thể. 72
3.1.3. Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển đối với từng lĩnh vực

72
3.1.3.1. Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy
sản 72
3.1.3.2. Nuôi trồng thủy
sản 74
3.1.3.3. Chế biến và thương mại thủy
sản
75
3.1.3.4. Dịch vụ hậu cần nghề cá


3.2.9. Giải pháp về Chính sách

93
Tiểu kết
chƣơng
394
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

95
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết
tắt
Chữ viết đầy
đủ
1. CV
Viết tắt của từ tiếng Pháp: cheval - vapeur, nghĩa là
mã lực hay sức ngựa
2. Đ
Đảo
3. ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
4. HACCP
Tiêu chuẩn xuất khẩu thủy sản vào thị trường Mỹ

36
Bảng 2.3: Số lượng tàu thuyền máy phân theo địa phương của tỉnh
Quảng Ninh năm
2009 38
Bảng 2.4: Định hướng lựa chọn nghề nghiệp đánh bắt ngư trường và
đối tượng
khai th¸c
thñy s¶n
chủ yếu

44
Bảng 2.5: Tổng sản lượng một số thủy sản khai thác phân theo nhóm
sản phẩm
năm 2008 -
2010

45
Bảng 2.6: Sản lượng cá biển khai thác so với sản lượng thủy sản khai
thác khác của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2001 - 2009

46
Bảng 2.7: Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản phân theo môi trường
nước giai đoạn 2004 - 2009

52
Bảng 2.8: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản của các huyện, thị xã tỉnh Quảng
Ninh năm

2009

37
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện số lượng và công suất của tàu thuyền đánh
bắt xa bờ của tỉnh Quảng Ninh 39
Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện cơ cấu nghề nghiệp khai thác thủy sản tỉnh
Quảng Ninh năm
2009
42
Hình 2.6: Biểu đồ thể hiện cơ cấu thủy sản khai thác phân theo nhóm sản phẩm năm 2008
- 2010

45
Hình 2.7: Biểu đồ thể hiện sán lượng cá biển khai thác so với tổng sản
lượng thủy sản khai thác năm 2001 -
2009

47
Hình 2.8. Bản đồ hiện trạng ngành thuỷ sản tỉnh Quảng NinhError! Bookmark not defi
Hình 2.9: Biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản
Quảng Ninh giai đoạn 2004 -
2009

53

- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về ngành thủy sản để vạn dụng
vào địa lí ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh.
- Đánh giá tiềm năng phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh.
- Phân tích thực trạng phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy mạnh phát triển ngành thủy sản ở
Quảng Ninh theo hướng phát triển bền vững.
2.3. Giới hạn của đề tài
Về nội dung nghiên cứu
+ Đánh giá tiềm năng phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh
+ Phân tích thực trạng về hoạt động khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ hậu
cần ngành thủy sản.
Về phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu địa lí ngành thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh.
Về thời gian nghiên cứu: tác giả đã thu thập, phân tích, xử lí số liệu có liên quan từ
năm 1995 đến nay.
3.
Phƣơng
pháp luận và
phƣơng
pháp nghiên cứu
3.1. Các quan điểm nghiên cứu
3.1.1. Quan điểm hệ thống
Ngành thủy sản là một trong hệ thống kinh tế nói chung của cả nước

là hệ thống sản xuất trong nông - lâm - ngư nghiệp nói riêng, có gắn với các
12
yếu tố tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội, thị trường, đường lối chính sách phát triển…
Do vậy khi nghiên cứu hoạt động của ngành thủy sản cần phải đặt trong hệ thống có các
mối quan hệ, các quá trình để thấy rõ sự phát triển và vận động của chúng.
3.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu để xử lý một khối lượng lớn các số liệu, tư
liệu có liên quan tới nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu đề tài. Sau khi đã thu thập được
thông tin về đối tượng nghiên cứu, thông qua hệ thống dữ liệu, trên cơ sở đó tiến hành mô
tả so sánh các đối tượng nghiên cứu, xác lập mối quan hệ giữa các đối tượng, từ đó giải
thích nguồn gốc phát sinh phát triển và phát hiện ra quy luật của chúng. Việc thu thập, tổng
hợp thông tin dựa trên các nguồn khác nhau (là các nguồn đáng tin cậy) như từ bản đồ, báo
chí, mạng internet, Viện nghiên cứu và nuôi trồng thủy sản, Bộ nông nghiệp và phát triển
nông thôn… Dựa trên những thông tin đó để đưa ra những nhận định có tính khoa học
và tính thuyết phục.
3.2.3. Phương pháp biểu đồ, bản đồ và hệ thống thông tin địa lí (GIS)
Phương pháp bản đồ giúp ích thiết thực cho việc nghiên cứu vì nó có tính khái
quát và trực quan rất cao. Bản đồ là ngôn ngữ, là công cụ đặc biệt được sử dụng phổ biến
trong nghiên cứu địa lí. Thông qua phương pháp này đã giúp tác giả thể hiện được hiện
trạng phát triển của các hoạt động trong ngành thủy sản cũng như sự phân bố ngành theo
không gian lãnh thổ. Ngoài ra tác giả còn thực hiện phương pháp quen thuộc đó là trực
quan hóa số liệu
14
bằng bản đồ và ứng dụng GIS cho phép xử lý thông tin nhanh, vẽ bản đồ chính xác và
nhanh chóng trong việc thành lập bản đồ về hiện trạng phát triển ngành thủy sản.
3.2.4. Phương pháp toán học
Phương pháp toán học góp phần định lượng, khái quát hóa các kết quả nghiên cứu,
cùng với việc sử dụng rộng rãi máy tính trong việc thành lập và xử lý hệ thống thông tin
địa lí đã góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả trong nghiên cứu địa lí. Do vậy trong
nghiên cứu ngành thủy sản cần phải sử dụng phương pháp toán học để xử lí số liệu từ đó
đánh giá được tốc độ phát triển của ngành.
4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển ngành thủy sản, đó là thế mạnh phát
triển kinh tế của đất nước, vì vậy đã có nhiều các công trình nghiên cứu về khả năng phát
triển của ngành thủy sản.
Các tài liệu nghiên cứu chuyên sâu và khá đầy đủ về nguồn lợi thủy sản nước ta như

Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Ninh đã xây dựng “Quy hoạch tổng thể ngành Thủy
sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, xây dựng quy hoạch đến năm 2015 và định hướng
đến năm 2020”. Dự án này đưa ra nhằm quy hoạch tổng thể hoạt động thủy sản của tỉnh,
đồng thời xác định những mục tiêu PTBV của ngành thủy sản Quảng Ninh trong tương lai.
16
Tác giả Lại Minh Đông với đề tài “Quảng Ninh bảo vệ nguồn lợi thủy sản để phát
triển bền vững” đã đánh giá nguồn lợi thuỷ sản đang có nguy cơ cạn kiệt trước tình hình
lực lượng khai thác ven bờ phát triển quá mức, trong khi đó không ít người dân sử dụng
phương tiện khai thác mang tính huỷ diệt, không quan tâm đến lợi ích chung của cộng
đồng. Do vậy, cùng với việc tổ chức, sắp xếp lại nghề khai thác, từng bước ổn định cơ cấu
tàu thuyền khai thác phù hợp với ngư trường, nguồn lợi thuỷ sản cần tăng cường tuyên
truyền, giáo dục nâng cao ý thức cộng đồng ngư dân trong việc bảo vệ và phát triển nguồn
lợi thuỷ sản. Phấn đấu đến năm 2020 khai thác thuỷ sản đạt mục tiêu “khai thác ổn định và
bền vững”.
Ngoài ra còn nhiều công trình khác nghiên cứu về hoạt động thủy sản của tỉnh
Quảng Ninh. Tuy nhiên để đánh giá về tiềm năng, hiện trạng ngành thủy sản với cái nhìn
tổng quát thì chưa có công trình nghiên cứu rõ nét, đa số các công trình nghiên cứu quan
tâm đến hoạt động kinh tế của ngành thủy sản.
5. Đóng góp của luận văn
- Làm rõ được nguồn lực phát triển ngành thủy sản
- Phân tích được hiện trạng phát triển của ngành thủy sản Quảng Ninh
- Đề xuất được một số giải pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản nhằm hướng tới mục tiêu
PTBV
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài gồm 3 chương
chính sau đây:
Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của địa lí ngành thủy sản Chương 2:
Hiện trạng phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh Chương 3: Định hướng và
giải pháp phát triển ngành thủy sản của
Quảng Ninh

ung thư, giảm thiểu hen suyễn, dị ứng, chứng đau nửa đầu, viêm nhiễm da nhờ tính năng
kích hoạt hệ miễn dịch. Hiện nay trên thế giới nhu cầu sử dụng các thực phẩm có nguồn
gốc thủy sản không ngừng tăng lên, thể hiện ở lượng thủy sản tiêu thụ bình quân/người
trong những năm qua trên thế giới. Ở Việt Nam thu nhập tăng đã khiến người dân có xu
hướng chuyển sang tiêu dùng nhiều hơn mặt hàng thuỷ sản. Năm 2001 mức tiêu thụ trung
bình mặt hàng thuỷ sản của mỗi người dân Việt Nam là 19,4 kg, cao hơn mức tiêu thụ
trung bình sản phẩm thịt lợn (17,1 kg/người) và thịt gia cầm (3,9 kg/người).[4]
Thứ hai, ngành thủy sản có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước.
Ngành thủy sản cung cấp lượng hàng hóa cho nhu cầu tiêu dùng thực phẩm trong
nước và tạo ra mặt hàng xuất khẩu chủ lực, tăng thêm nguồn ngoại tệ lớn cho các quốc
gia, đồng thời tạo môi trường thuận lợi mở rộng quan hệ ngoại thương, tham gia hội nhập
kinh tế quốc tế, từ đó tiếp thu được nhiều các thành tựu về khoa học và công nghệ hiện
đại trên thế giới, kinh nghiệm quản lí tiên tiến nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản
phẩm.
Thủy sản còn cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, góp
phần đa dạng hóa và phát triển công nghiệp. Bột cá và các phụ phẩm, phế phẩm thủy
sản là những loại thức ăn giàu đạm được sử dụng làm thức ăn hoặc để chế biến phục vụ
cho nhu cầu chăn nuôi, góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển. Sản phẩm thủy sản
cũng là nguyên liệu cho ngành công nghiệp dược phẩm, mĩ nghệ…
Ngành thủy sản phát triển còn góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
nông thôn. Một phần lớn diện tích canh tác nông nghiệp kém hiệu quả đã được chuyển sang
nuôi trồng thủy sản. Quá trình chuyển dịch diễn ra mạnh mẽ và đã mang lại được nhiều kết
quả to lớn, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng ven biển và đóng góp vào công
nghiệp hóa nông thôn.
19
Thứ ba, với sự phát triển nhanh của ngành thủy sản đã tạo ra hàng loạt việc làm và
thu hút một lực lượng lao động đông đảo tham gia vào tất cả các công đoạn sản xuất, làm
giảm sức ép của nạn thiếu việc làm trong nhiều quốc gia, tạo nên nguồn thu nhập quan
trọng góp phần vào sự nghiệp xoá đói giảm nghèo đặc biệt cho đồng bào ven biển, hải đảo,
vùng nông thôn, xóa bỏ tập quán du canh du cư của đồng bào. Phát triển thủy sản còn có

Đối tượng sản xuất của ngành thủy sản là những cơ thể sống - là các loại động
thực vật thủy sản, chúng sinh trưởng, phát sinh, phát triển theo các quy luật sinh học và
chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều yếu tố thời tiết, địa hình, khí hậu, dòng chảy, độ mặn.
Do đó muốn cho các đối tượng nuôi trồng phát triển tốt con người phải tạo môi trường sống
phù hợp cho từng đối tượng nuôi. Đối tượng sản xuất của ngành thuỷ sản là những sinh
vật sống dưới nước, chúng di chuyển thường xuyên theo dòng nước, theo nguồn thức ăn,
theo điều kiện thời tiết,… Nó khác hẳn với đối tượng sản xuất của ngành nông nghiệp
là cây, con mà con người có thể chủ động trong việc nắm bắt được số lượng. Vì vậy mà đã
gây không ít khó khăn trong việc xác định trữ lượng thuỷ sản có trong một ao hồ hay một
ngư trường.
- Ngành thuỷ sản là ngành sản xuất vật chất có tính hỗn hợp và tính
liên ngành cao.
Ngành thuỷ sản mang tính chất sản xuất hỗn hợp bởi cũng giống như ngành sản xuất
nông nghiệp, đối tượng của ngành là các sinh vật sống trong môi trường nước có khả năng
tái sinh tự nhiên. Chúng có chu kỳ tăng trưởng, chu kỳ sinh sản có môi trường sống riêng
theo từng loài, đồng thời cũng có
21
những hoạt động di trú theo mùa, theo thời tiết rất đa dạng và phong phú. Chính vì
vậy đi đôi với việc khai thác các nguồn lợi tự nhiên thì cần phải nghiên cứu và thực
hiện bảo vệ, duy trì tái tạo nguồn lợi.
Ngành thuỷ sản mang tính chất sản xuất vật chất phức tạp do đối tượng sau khi khai
thác có tính chất mau hỏng, chất lượng và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm sau khi đưa ra
khỏi môi trường nước nhanh chóng bị giảm sút và biến đổi. Do vậy để tránh gây lãng phí
trong sản xuất thì cần có một sự kết hợp chặt chẽ, liên hoàn từ khâu khai thác đến nuôi
trồng, chế biến, kinh doanh tiêu thụ sản phẩm và đầu tư tái tạo nguồn lợi này.
- Trong nền kinh tế hiện đại, khai thác và nuôi trồng thủy sản nước ta trở thành
ngành sản xuất hàng hóa.
Đây là yêu cầu và xu hướng phát triển tất yếu của ngành thủy sản trong bối cảnh
hội nhập quốc tế. Trước những năm 90, thủy sản nước ta hoạt động manh mún, nhỏ lẻ,
phân tán. Hiện nay cùng với việc chuyên môn hóa nông nghiệp, mở rộng qui mô, khai thác

sẽ ảnh hưởng tới sự đa dạng về giống loài, sinh trưởng và phát triển của thủy sản theo mùa,
tạo nên tính mùa vụ trong hoạt động khai thác thủy sản. Khí hậu thất thường như bão gió,
áp thấp nhiệt đới sẽ khó khăn cho việc ra khơi hay tàu thuyền cập bến.
* Sinh vật
Sinh vật sống trong nước là đối tượng sản xuất chính của ngành thủy sản. Nguồn lợi
sinh vật đa dạng và phong phú về thành phần loài, khả năng sinh trưởng và phát triển cao
là nguồn lực quan trọng cho khai thác và nuôi
23
trồng thủy sản, nhiều loài có giá trị kinh tế cao nên hiệu quả nuôi trồng cao hơn. Trong tài
nguyên sinh vật phải kể đến rừng ngập mặn. Đây là nơi cư trú và sinh sản của nhiều loại
thủy sản. Rừng ngập mặn còn cung cấp thức ăn cho tôm cá vì vậy đóng góp vào gia tăng
sản lượng thủy sản nuôi trồng. Nguồn lợi sinh vật có thể tái tạo nhưng cần có biện pháp
khai thác hợp lí.
1.1.4.3. Các nhân tố kinh tế xã hội
Các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển và phân bố của
ngành thủy sản.
* Dân cư và lao động
Dân cư và lao động vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp vừa là thị trường tiêu thụ các
sản phẩm thủy sản. Dân số đông, cơ cấu dân số trẻ cung cấp nguồn lao động dồi dào
cho ngành thủy sản. Mức sống của người dân càng cao cộng với những lợi thế của sản
phẩm thủy sản nên mức tiêu thụ thủy sản ngày càng nhiều. Ngoài ra chất lượng lao động,
tập quán canh tác, thói quen ăn uống cũng là những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và
phân bố của ngành thủy sản.
* Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng
Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển của ngành thủy
sản. Mạng lưới giao thông với đầy đủ các loại hình, chất lượng tốt giúp vận chuyển nhanh
sản phẩm thủy sản, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm. Mạng lưới
thông tin liên lạc phát triển đa dạng giúp cho hoạt động thủy sản nhanh chóng tiếp cận các
thông tin về khoa học công nghệ. Ngoài ra trong ngành còn có hệ thống cơ sở vật chất kĩ
thuật riêng như hệ thống cảng cá, cơ sở sửa chữa và đóng tàu mới, tàu thuyền đánh bắt xa

động sản xuất của ngành. Đánh giá về thị trường tiêu thụ của ngành thủy sản cho
thấy ngày càng mở rộng cả trong và ngoài nước, nhiều loài hải sản có giá trị kinh
tế cao trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nhiều quốc gia. Tuy nhiên nếu
công tác xúc tiến thương mại và quảng quá sản phẩm không tốt thì sẽ gây đình
trệ cho sự phát triển của ngành.
25

Trích đoạn Giải phỏp phỏt triển và chuyển giao khoa học cụng nghệ Giải phỏp phỏt triển và đào tạo nguồn nhõn lực Giải phỏp khuyến nụng, khuyến ngư Giải phỏp về giống Giải phỏp bảo vệ và phỏt triển nguồn lợi thuỷ sản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status