BẢNG TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD:TS. TRẦN VĂN THÔNG
SVTH: CHU THẾ ANH
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA DU LỊCH
BẢNG TÓM TẮT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG VÀ
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH
SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC VÂN LONG
TỈNH NINH BÌNH
sinh thái đất ngập nước Vân Long là một nơi du lịch tiêu biểu, một vùng ngập nước
lớn nhất của vùng Bắc bộ, có hệ sinh thái đa dạng và phong phú. Song lại chưa được
nhiều người biết đến vì những lý do nêu trên tôi quyết định chọ đề tài:
“Đánh giá tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển khu du lịch
sinh thái đất ngập nước Vân Long tỉnh Ninh Bình”
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
3. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
BẢNG TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD:TS. TRẦN VĂN THÔNG
SVTH: CHU THẾ ANH
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.KHÁI NIỆM VỀ DU KHÁCH DU LỊCH SINH THÁI
1.1. Định nghĩa Du Lịch Sinh Thái
Sinh thái (ecology) thuật ngữ này bắt nguồn từ chữ Hy Lạp (eco có nghĩa là
nhà ở, nơi ở; logos là khoa học). Sinh thái là khoa học nghiên cứu về nơi cư trú
của các sinh vật.
Định nghĩa của Haeckel đề xướng năm 1868, sinh thái học là khoa học về
mối quan hệ tổng hoà giữa sinh vật với tất cả môi trường vô cơ và hữu cơ.
Định nghĩa của Việt Nam.
Trong hội thảo xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển du lịch sinh thái ở
Việt Nam từ ngày 7 đến ngày 9/09/1999 được tổ chức bởi Tổng cục du lịch phối
hơp với Hội đồng thiên nhiên quốc tế và Uỷ ban kinh tế - xã hội Châu Á Thái Bình
Dương đã đưa ra định nghĩa thống nhất về du lịch sinh thái ở Việt Nam.
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, văn hoá bản địa
gắn với giáo dục môi trường có đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn và phát triển bền
vững với sự tham gia của cộng đồng địa phương.
3.5. Vai trò của chính quyền địa phương
4. CÁC NGUYÊN TẮC QUY HOẠCH ĐIỂM DU LỊCH
4.1. Nguyên tắc thị trường
4.2. Nguyên tắc hiệu quả và lợi ích
4.3. Nguyên tắc sắc thái đặc biệt
4.4. Nguyên tắc bảo vệ
4.5. Nguyên tắc toàn cục
5. Khái niệm về du khách du lịch sinh thái
5.1. Định nghĩa
BẢNG TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD:TS. TRẦN VĂN THÔNG
SVTH: CHU THẾ ANH
5
CHƯƠNG 2
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU DU
LỊCH SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC VÂN LONG TỈNH NINH BÌNH
2.1. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH
2.1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Ninh Bình là tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, có tọa độ địa lý từ 19
o
50’ đến
20
o
27’ vĩ độ Bắc và 105
o
32’ đến 106
Các lễ hội trong năm: Lễ hội cố đô Hoa Lư là lễ hội cấp tỉnh, lễ hội đền
Nguyễn Công Trứ, lễ hội đền Thái Vi là lễ hội cấp huyện,...Các danh nhân: Đinh
Bộ Lĩnh (Đinh Tiên Hoàng); Trương Hán Siêu, Lý Quốc Sư .v.v.
2.1.4. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
2.1.4.1. TIỀM NĂNG TÀI NGUYÊN DU LỊCH
Tài nguyên du lịch tự nhiên
Với diện tích tự nhiên 1.390,11 km
2,
Ninh Bình có tiềm năng du lịch đa dạng
và phong phú: Quần thể khu du lịch sinh thái Tràng An, Vườn quốc gia Cúc
Phương, Khu Tam Cốc – Bích Động, Núi Dục Thúy, Động Hoa Lư và hồ Đầm Cút,
Động Tiên, Đèo Tam Điệp, Suối nước nóng Kênh Gà, Động Vân Trình, Hệ sinh
thái vùng ven biển Cồn Thoi, Hồ Đồng Thái, Hồ Đồng Chương, Hệ thống sông
Ninh Bình
Tài nguyên du lịch nhân văn:
Ninh Bình có nguồn tài nguyên du lịch nhân văn, với nhiều giá trị lịch sử:Cố
đô Hoa Lư là kinh đô phong kiến tập quyền đầu tiên của Việt Nam, nằm trên một
diện tích rộng 400ha, Đền vua Đinh, vua Lê, Chùa Bích Động, Đền Thái Vi, Nhà
thờ đá Phát Diệm,
2.1.4.2. LOẠI HÌNH DU LỊCH
Ninh Bình là tỉnh có tiềm năng và thế mạnh về du lịch. Nguồn tài nguyên về
du lịch mà cụ thể là các điểm du lịch có ở hầu hết các huyện, thành phố, thị xã trong
BẢNG TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD:TS. TRẦN VĂN THÔNG
SVTH: CHU THẾ ANH
7
tỉnh: Từ vùng miền núi Nho Quan đến huyện ven biển Kim Sơn đều có các điểm du
lịch hấp dẫn du khách trong và ngoài nước.
2.1.4.3. SẢN PHẨM DU LỊCH
+ Phía Tây Bắc giáp huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình.
+ Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam.
+ Phía Đông được giới hạn bởi chân núi Đồng Quyển đến núi Mây xã Gia
Thanh và sông Đáy.
+ Phía Nam giáp đê Đầm Cút, kéo dài từ thôn Mai Phương xã Gia Hưng tới
đồi sỏi xã Gia Thanh và đường 477.
2.2.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Vân Long được khám phá từ năm 1977 là khu đất ngập nước diện tích lớn
nhất còn sót lại cùa vùng đồng bằng Bắc Bộ. Vân Long được ghi vào danh mục khu
bảo vệ đất ngập nước Việt Nam năm 1998. Và năm 1999 Vân Long được Bộ Nông
Nghiệp Phát Triển Nông Thôn cho xây dựng thành khu bảo tồn thiên nhiên.
2.2.3. TIỀM NĂNG TÀI NGUYÊN DU LỊCH
2.2.3.1.Tài nguyên du lịch tự nhiên
2.2.3.1.1. Địa hình
Địa hình Vân Long tương đối bằng phẳng tuy nhiên có sự chênh lệch về cao
độ giữa khu vực đã xây dựng và khu ruộng canh tác.
Vân Long có nhiều khối núi đá vôi nổi lên giữa vùng đồng bằng tương đối
bằng phẳng miền Bắc Việt Nam. Khối núi đá vôi này được bao bọc xung quanh
bởi vùng đất ngập nước là 3 con sông: Sông Đáy, Sông Hoàng Long, Sông Bôi.
2.2.3.1.2. Khí hậu
Vân Long nằm ở phía Tây Nam châu thổ sông Hồng, kề với vùng núi đá vôi,
trực tiếp chịu ảnh hưởng của khí hậu châu thổ Bắc bộ và Bắc khu bốn cũ, nhiệt đới
gió mùa với sự phân hóa sâu sắc giữa các mùa trong năm là 23,3
o
C – 23,4
o
C,
BẢNG TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD:TS. TRẦN VĂN THÔNG
SVTH: CHU THẾ ANH
SVTH: CHU THẾ ANH
10
Nghiên cứu điều tra gần đây cho biết số lượng loài của khu hệ thực vật sống
trên cạn có 488 loài, thuộc 342 chi, 135 họ, Trong số các loài cây sống trên núi đá
vôi còn có các loài cây thuốc để chữa bệnh với 266 loài. Cây bụi có cây xương
rồng, cây vú bò, cây ké hoa vàng, cây cơm nguội, cây rau má, hà thủ ô trắng, rau
tàu bay, cây đơn buốt, cây thuốc bỏng, ngoài ra còn co trên 20 loại cây cảnh có giá
trị đang phan bố tại đây như tuế, thông đất…
+ Các loài thực vật thủy sinh sống ở đầm
Có 39 loài thực vật thủy sinh, thuộc Quyết thực vật có cây hẹ nước, rau câu
bợ, bèo ong, rau muống, sen, sung, trang, ấu.
+ Các loài vi tảo ở đầm
Các loài vi tảo sống ở đầm khá phong phú, đã thống kê được 258 taxon bậc
loài thuộc 5 ngành: tảo mắt, tảo lục, tảo silic, tảo vàng ánh và tảo hai rãnh. Ngành
tảo lục chiếm ưu thế về số loài.
Theo kết quả điều tra, khảo sát thực địa năm 2003, thảm thực vật rừng và các
loại đất đai của khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long, được phân chia và xác
định như sau:
Bảng 8:Thảm thực vật và hiện trạng sử dụng đất đai khu bảo tồn thiên
nhiên đất ngập nước Vân Long
Thảm thực vật và hiện trạng sử dụng đất Diện tích %
Trảng cỏ thứ sinh nhân tác sau nương rẫy 344 13
Trảng cây bụi thứ sinh nhân tác trên núi
đá vôi
1.033 39
Rừng thứ sinh trên núi đá vôi sau khai
thác kiệt
370 14