ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH SINH THÁI VÀ CÁP TREO NÚI TÀ CÚ, BÌNH THUẬN - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH SINH THÁI VÀ CÁP TREO NÚI
TÀ CÚ, BÌNH THUẬN

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ LỆ THÙY
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2008-2012

Tháng 6/2012

i


ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
KHU DU LỊCH SINH THÁI VÀ CÁP TREO
NÚI TÀ CÚ, BÌNH THUẬN.

Tác giả

NGUYỄN THỊ LỆ THÙY

Khóa luận được đệ trình để dáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý môi
trường và du lịch sinh thái.

Giáo viên hướng dẫn:
TS. CHẾ ĐÌNH LÝ


Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú là một trong những điểm du lịch
hấp dẫn tại Bình Thuận. Tà Cú là khu du lịch sinh thái nhưng đến nay chưa có nghiên
cứu nào đánh giá tính bền vững của KDL. Luận văn này thực hiện “Đánh giá tính bền
vững và đề xuất giải pháp phát triểm Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú”. Sau
4 tháng nghiên cứu, kết quả của đề tài có thể tóm tắt như sau:
 Đã đánh giá hiện trạng hoạt động du lịch của KDL lịch. Qua đó cho thấy hoạt
động du lịch tại đây phát triển rất thuận lợi, lượng khách du lịch tăng qua các
năm. Môi trường tại Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú tốt, chất thải
(chất thải rắn, nước thải,…) điều được xử lý theo quy định của pháp luật. Công
tác quản lý môi trường trong KDL được chú trọng, nhân viên trong tổ cây xanh
- môi trường làm việc hăng say, nhiệt tình nhằm tạo ra một môi trường nghỉ
ngơi lý tưởng cho du khách.
 Đã đánh giá tính bền vững của khu du lịch dựa trên các tiêu chí phát triển du
lịch bền vững của UNWTO. Kết quả cho thấy điểm số phát triển du lịch hiện tại
về cả ba mặt kinh tế - xã hội – môi trường hiện tại ở mức khá.
 Đã phân tích SWOT, từ đó đề xuất giải pháp phát triển KDL dựa trên nguyên
tắc du lịch sinh thái và định hướng phát triển bền vững.

iv


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
Tóm tắt ....................................................................................................................... iv
Mục lục ....................................................................................................................... v
Danh sách các từ viết tắt ...........................................................................................viii
Danh sách các bảng .................................................................................................... ix
Danh sách các hình ...................................................................................................... x

3.2.4. Phương pháp phân tích xử lý số liệu ......................................................... 25
3.2.5. Phương pháp phân tích SWOT .................................................................. 25
3.2.6. Phương pháp phân tích cấp bậc (Analytic Hierarchy Process, AHP) ......... 26
3.2.7. Phương pháp đánh giá các tiêu chí du lịch bền vững ................................. 27
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................... 28
4.1. Hiện trạng phát triển du lịch tại Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú.... 28
4.1.1. Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch................................................... 28
4.1.1.1. Hệ thống giao thông ........................................................................... 28
4.1.1.2. Hệ thống cấp nước.............................................................................. 28
4.1.1.3. Hệ thống xử lý chất thải và phòng cháy chữa cháy ............................. 29
4.1.1.4. Cơ sở lưu trú và ăn uống..................................................................... 33
4.1.1.5. Hệ thống quầy hàng lưu niệm ............................................................. 34
4.1.2. Hiện trạng hoạt động du lịch ..................................................................... 35

vi


4.1.2.1. Sản phẩm du lịch ................................................................................ 35
4.1.2.2. Công tác quảng bá, xúc tiến phát triển du lịch..................................... 37
4.1.2.3. Tình hình khách du lịch ...................................................................... 38
4.2. Tác động của hoạt động du lịch tại KDL ......................................................... 40
4.2.1. Tác động tích cực ...................................................................................... 40
4.2.2. Ảnh hưởng tiêu cực ................................................................................... 41
4.3. Đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch tại khu du lịch .......................... 42
4.4. Đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững .................................................. 48
4.4.1. Phân tích các yếu tố tác động đến phát triển du lịch .................................. 48
4.4.1.1. Phân tích SWOT................................................................................. 48
4.4.2. Đề xuất một số giải pháp cụ thể ................................................................ 54
4.4.2.1. Giải pháp ưu tiên hàng đầu ................................................................. 54
4.4.2.2. Giải pháp ưu tiên ................................................................................ 55

(International Union for Conservation of Nature and Natutal Resources)
DLST

Du lịch sinh thái

KBT

Khu bảo tồn

KDL

Khu du lịch

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường

TS

Tiến sĩ

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Khi du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến tại nhiều quốc
gia trên thế giới (Theo UNWTO, hiện nay du lịch là ngành kinh tế lớn và năng động
nhất trên thế giới). Và để giảm thiểu tác hại tiêu cực của quá trình phát triển này, đã
đến lúc nên biến “tính bền vững” từ lời nói thành hành động cụ thể, và đây là đòi hỏi
cấp bách với tất cả những người làm du lịch. Phát triển du lịch bền vững không còn là
một hiện tượng nhất thời mà đã trở thành một xu thế thời đại, là mục tiêu đặt ra cho
phát triển và có ý nghĩa quan trọng không chỉ về kinh tế mà còn có ý nghĩa đặc biệt đối
với sự phát triển của xã hội, cộng đồng dưới quan điểm khai thác tài nguyên và môi
trường trên phạm vi toàn cầu. Phát triển du lịch bền vững là giải pháp duy nhất để
khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, hạn chế khả năng làm suy thoái tài nguyên,
duy trì tính đa dạng sinh học.
Ở Việt Nam, du lịch là một trong những tiềm năng và thế mạnh đặc thù cần
phát huy. Có rất nhiều các trung tâm du lịch lớn như thành phố Nha Trang, Vũng Tàu
nhưng hầu hết những nơi này đều đang trong tình trạng báo động về nạn ô nhiễm môi
trường. Việc đánh giá tính bền vững là cần thiết để kiến tạo một hệ thống bền vững về
mặt sinh thái, làm thỏa mãn những nhu cầu hiện tại của con người mà không làm ảnh
hưởng đến thế hệ mai sau.
Nói đến du lịch, tỉnh Bình thuận là một trong những trung tâm du lịch trọng
điểm của Việt Nam. Khi mới hình thành, du lịch chỉ được coi là một “mảng” hoạt
động dịch vụ trong cơ cấu kinh tế, kể từ năm 2000 trở đi, du lịch trở thành ngành kinh
tế mũi nhọn của Bình Thuận. Đến nay Bình Thuận đã hình thành nhiều khu du lịch nổi
tiếng trong và ngoài nước như Mũi Né, Hòn Rơm,… Tuy không nổi tiếng như Mũi Né
hay Hòn Rơm nhưng Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú là điểm du lịch hấp
1


dẫn mà du khách không thể bỏ qua. Nơi đây vừa là một điểm tham quan du lịch mang


2


thiểu ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường, đem lại những lợi ích cho sự
phát triển kinh tế của địa phương.
 Tại hội nghị thế giới về du lịch bền vững tổ chức tại Lazarote, Canary islands,
Tây Ban Nha ngày 27 – 28/4/1995, “Điều lệ về du lịch bền vững” đưa ra nhận
thức được du lịch là một hiện tượng mang tính hai mặt, đó là đóng góp tích cực
vào việc xây dựng những thành tựu kinh tế xã hội cũng như chính trị, nhưng
đồng thời cũng dẫn tới sự xuống cấp về môi trường”. Căn cứ vào các quy tắc
quy định trong tuyên bố Rio về Môi trường và phát triển, các khuyến nghị trong
chương trình nghị sự 21, liên hệ với các tuyên bố Manila, tuyên bố Hague về du
lịch thế giới đưa ra mục tiêu phát triển du lịch “phải dựa trên cơ sở bền vững,
có hiệu quả về kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội, giúp cho việc bảo tồn tài sản
tự nhiên và tài sản văn hóa”. Là một công cụ đắc lực cho phát triển, du lịch nên
tham gia một cách tích cực vào phát triển bền vững, các nguồn lực làm nên nền
tảng cho du lịch bền vững phải được đảm bảo (Ngô An,2009).
 Tại Hội Nghị thượng đỉnh Johannesburg về phát triển bền vững tháng 8 –
9/2010, tổ chức UNWTO đã hợp tác với tổ chức UNCTAD làm dự án “du lịch
bền vững xóa đói giảm nghèo (ST-EP)” có mục đích là giúp các nước nghèo
nhận được nguồn lực cần thiết để thực hiện các dự án giúp thúc đẩy ngành du
lịch. Một trong những dự án du lịch thành công nhất đó là dự án thực hiện tại
tỉnh Masai Mara của Kenya. Một chương trình phát triển bền vững đã được
thực hiện và gồm duy trì hệ động thực vật bằng việc thiết lập khu bảo tồn thiên
nhiên, trồng cây, phổ cập hóa giáo dục… Hiện nay, ở các nước Châu Phi, các
dự án du lịch sinh thái bền vững đã góp phần bảo vệ môi trường thông qua việc
đảm bảo cung cấp tài chính cho các cộng đồng địa phương (IUCN, 2004).
 Tháng 10/2008, nhà sáng lập đồng thời là chủ tịch Quỹ tài trợ Liên Hợp Quốc
(UNF) – ông Ted Turner đã tập hợp liên minh rừng nhiệt đới, chương trình môi

 Năm 2009, có dự án “phát triển du lịch bền vững tiểu vùng sông Mê Công “
được triển khai trên 5 tỉnh gồm Bắc Cạn, Cao Bằng, Quảng Bình, Quảng Trị và
Thừa Thiên Huế. Dự án này triển khai từ năm 2009 – 2013 và sẽ tiếp tục được
thực hiện trong những năm sau với nguồn vốn tài trợ chủ yếu từ Ngân Hàng
Phát Triển Châu Á (ADB). Mục tiêu của dự án là phát triển du lịch bền vững,
du lịch cộng đồng nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội tại các địa phương
tham gia vào dự án, đặc biệt tập trung vào công tác bảo vệ môi trường.

4


Bên cạnh những dự án đã được thực hiện thì một số đề tài nghiên cứu cấp bộ về
du lịch bền vững đã được thực hiện:
 Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ môi trường du lịch với sự tham gia của
cộng đồng góp phần phát triển du lịch bền vững trên đảo Cát Bà, Hải Phòng
(Phạm Trung Lương, 2002). Đề tài khoa học cấp bộ. Đề tài đã hệ thống hóa một
cách chọn lọc các khái niệm liên quan giữa du lịch môi trường và phát triển
cộng đồng. Dựa trên cơ sở là tính chất của cộng đồng và khả năng đáp ứng của
môi trường du lịch, đề tài này đã đề xuất mô hình bảo về môi trường với sự
tham gia của cộng đồng địa phương, đây là một giải pháp tốt cho phát triển du
lịch bền vững.
 Nghiên cứu đề xuất tiêu chí khu du lịch sinh thái ở Việt Nam (Đỗ Thanh Hoa,
2007). Đề tài khoa học cấp bộ. Những kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở
cho việc xem xét các căn cứ đầu tiên công nhận các khu du lịch sinh thái, giúp
du khách nhận biết được các khu du lịch sinh thái đích thực để không bị đánh
lừa – làm cơ sở cho các tổ chức đầu tư, phát triển các khu du lịch sinh thái theo
định hướng chiến lược phát triển du lịch Việt Nam.
Ngoài ra tại các trường Đại Học, có nhiều đề tài nghiên cứu về du lịch bền vững
tại các thành phố, khu du lịch như:
 Hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái và đề xuất giải pháp phát triển bền vững

chưa cao, nhiều giải pháp còn bị chồng chéo, trùng lắp và mâu thuẫn, không tìm được
điểm chung giữa các giải pháp.
Nhằm mục đích bổ sung những vấn đề còn thiểu sót trên, đề tài này được thực
hiện để trả lời cho câu hỏi chính: “Làm thế nào phát triển một cách bền vững khu du
lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú? Để thực hiện nội dung nghiên cứu này, đề tài sẽ
giải quyết các vấn đề sau:
 Hiện trạng hoạt động phát triển du lịch bền vững tại khu lịch sinh thái và cáp
treo núi Tà Cú hiện nay ra sao?
 Tác động của hoạt động du lịch tại khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú
là gì?

6


 Dựa trên các tiêu chí nào để đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch? Và
theo các tiêu chí đó hoạt động du lịch tại khu du lịch sinh thái và cáp treo núi
Tà Cú ở mức độ nào?
 Làm thế nào để hạn chế ảnh hưởng của hoạt động du lịch và hướng đến phát
triển du lịch bền vững?
1.3. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu chính của luận văn là đánh giá tính bền vững của các hoạt động du
lịch tại Khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú, dựa trên bộ tiêu chí du lịch bền
vững của UNWTO.
Trong đó, luận văn có các mục tiêu cụ thể:
 Tìm hiểu hiện trạng phát triển du lịch tại Khu du lịch sinh thái và cáp treo
núi Tà Cú.
 Đánh giá tính bền vững của các hoạt động du lịch đối với môi trường, kinh
tế, xã hội.
 Đề xuất các giải pháp phát triển bền vững tại Khu du lịch sinh thái và cáp
treo núi Tà Cú.

đưa ra các giải pháp nhằm ngăn ngừa và khắc phục ô nhiễm. Bởi vì bảo vệ môi trường
là một tiêu chí quan trọng để đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch.
1.5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Giới hạn: Đề tài tập trung vào nghiên cứu hoạt động du lịch đang diễn ra của
khu du lịch sinh thái và cáp treo núi Tà Cú, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
Đối tượng: Ban quản lý Khu du lịch, khách du lịch, người dân tham gia vào
hoạt động du lịch và cộng đồng xung quanh khu du lịch.
Thời gian thực hiện: từ tháng 02 đến tháng 06/2012

8


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Các khái niệm về du lịch bền vững
2.1.1. Khái niệm về phát triển du lịch bền vững
Sự bền vững được ủy ban Môi Trường và phát triển thế giới (WCED) định
nghĩa như là “sự phát triển đáp ứng nhu cầu hôm nay mà không làm giảm bớt khả
năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” (LHQ,1996).
Hơn thế nữa “phát triển bền vững liên quan đến việc sử dụng dài hạn và khả
năng có thể bảo tồn được của nguồn tài nguyên” (APEC, 1996).
Khái niệm về du lịch bền vững của tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đưa ra
tại hội nghị về môi trường và phát triển của liên hiệp quốc tại Riode Janeiro năm 1992:
“Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu
hiện tại của khách du lịch và quan tâm đến người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm
đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho phát triển du lịch trong tương lai.
Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãn các nhu
cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi vẫn duy trì được sự trọn vẹn
về văn hóa, đa dạng sinh học, sự phát triển của hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho
cuộc sống của con người”.

(xã hội,

Phúc lợi
DL

cộng

BỀN
VỮNG

Mục tiêu môi trường

Bảo tồn tài nguyên,
đa dạng sinh học,…
Hình 2.1: Sơ đồ minh họa phát triển du lịch bền vững

(Nguồn: TS.Ngô An, Du lịch sinh thái, tài liệu lưu hành nội bộ)
2.1.2. Các yêu cầu của phát triển du lịch bền vững
Phát triển du lịch bền vững phải tiếp cận và thực hiện một cách toàn diện, hài
hòa các yêu cầu sau:
 Hệ sinh thái: Hệ sinh thái đề cập đến việc duy trì các hệ thống trợ giúp cuộc
sống (đất, nước, không khí, sinh vật,…), bảo vệ sự đa dạng và ổn định các
10


loài. Yêu cầu này đòi hỏi các hoạt động du lịch và cơ sở hạ tầng, cơ sở vật
chất kỹ thuật phải được thiết kế, tổ chức phù hợp với điều kiện cho phép của
môi trường tại mỗi vùng khác nhau.
 Hiệu quả: Hiệu quả liên quan đến việc đánh giá các phương thức, biện pháp
đo lường, chi phí, thời gian, lợi ích của cá nhân và xã hội được thông qua

chức phi chính phủ và các cơ sở giáo dục bảo đảm rằng hoạt động du lịch là nhằm
giúp đỡ chứ không làm hại cộng đồng và môi trường địa phương.
2.2.2. Nội dung của Bộ tiêu chí
 Quản lý hiệu quả và bền vững
 Các công ty du lịch cần thực thi một hệ thống quản lý bền vững, phù hợp
với quy mô và thực lực của mình để bao quát các vấn đề về môi trường,
văn hóa xã hội, chất lượng, sức khỏe và an toàn.
 Tuân thủ các điều luật và quy định có liên quan trong khu vực và quốc
tế.
 Tất cả nhân viên được đào tạo định kỳ về vai trò của họ trong quản lý
môi trường, văn hóa xã hội, sức khỏe và các thói quen an toàn.
 Cần đánh giá sự hài lòng của khách hàng để có các biện pháp điều chỉnh
phù hợp.
 Quảng cáo đúng sự thật và không hứa hẹn những điều không có trong
chương trình kinh doanh.
 Thiết kế và thi công cơ sở hạ tầng: Chấp hành những quy định về bảo
tồn di sản tại địa phương; Tôn trọng những di sản thiên nhiên và văn hóa
địa phương trong công tác thiết kế, đánh giá tác động, quyền sở hữu đất
đai và lợi nhuận thu được.
 Cung cấp thông tin cho du khách về môi trường xung quanh, văn hóa địa
phương và di sản văn hóa, đồng thời giải thích cho du khách về những
hành vi thích hợp khi tham quan các khu vực tự nhiên.

12




Gia tăng lợi ích kinh tế xã hội và giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng
địa phương.



 Các hiện vật lịch sử các di tích khảo cổ học không được bán, trao đổi,
hoặc phô bày được cấp phép và quy định bởi pháp luật.
 Có trách nhiệm đóng góp cho công tác bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa,
khảo cổ và các tài sản có ý nghĩa quan trọng về tinh thần, tuyệt đối
không cản trở việc tiếp xúc của cư dân địa phương.
 Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của cộng đồng địa phương khi sử dụng
nghệ thuật, kiến trúc hay các di sản văn hóa của địa phương trong hoạt
động kinh doanh, thiết kế, trang trí, ẩm thực.


Gia tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ tác động tiêu cực.
 Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Ưu tiên buôn bán những sản phẩm thân
thiện môi trường như vật liệu xây dựng, thức ăn và hàng tiêu dùng; Cân
nhắc khi buôn bán các sản phẩm tiêu dùng khó phân hủy và cần tìm cách
hạn chế sử dụng các sản phẩm này; Kiểm soát mức tiêu dùng nước sạch,
nguồn nước và có biện pháp hạn chế lượng nước sử dụng.
 Giảm ô nhiễm: Kiểm soát lượng khí thải nhà kính và thay mới các dây
chuyền sản xuất nhằm hạn chế hiệu ứng nhà kính, hướng đến cân bằng
khí hậu; Nước thải, bao gồm nước thải sinh hoạt phải được xử lý triệt để
và tái sử dụng; Thực thi kế hoạch xử lý chất thải rắn với mục tiêu hạn
chế chất thải không thể tái sử dụng hay tái chế.
 Bảo tồn đa dạng sinh học, hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên: Các loài
sinh vật hoang dã khai thác từ tự nhiên được tiêu dùng, trưng bày hay
mua bán phải tuân theo quy định nhằm đảm bảo việc sử dụng là bền
vững.

14


thuận lợi cho việc phát triển khu du lịch ngày một lớn mạnh hơn.
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status