Giải pháp quy hoạch khu du lịch sinh thái cồn vành huyện tiền hải tỉnh thái bình hướng tới phát triển bền vững (tt) - Pdf 43

BỘ1.1.
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƢỜNG ĐẠI HỌC1.2.
KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------o0o---------1.3.
1.4.
1.5.

TRẦN NHẬT KHÁNH
1.6.
1.7.
1.8.

GIẢI PHÁP QUY HOẠCH1.9.
KHU DU LỊCH SINH THÁI
1.10. HẢI – TỈNH THÁI BÌNH
CỒN VÀNH – HUYỆN TIỀN
1.11.
HƢỚNG TỚI PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG
1.12.
1.13.
1.14.
1.15.

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
1.16.
1.17.

cám ơn đế các thầy, cô khoa Sau Đại học, khoa Quy hoạch đô thị - Trƣờng
Đại học Kiến trúc Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu tại trƣờng.
Đặc biệt, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đến
TS. KTS. Đỗ Thị Kim Thành, ngƣời đã tận tình dành nhiều thời gian, tâm
huyết, trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài và hoàn chỉnh luận văn thạc sĩ
này./.
Xin chân thành cảm ơn!./.


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn thạc sĩ là công trình
nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, các kết quả nghiên cứu có tinh độc lập,
không sao chép từ bất kì công trình nghiên cứu nào cũng nhƣ nội dung
nghiên cứu chƣa công bố ở bất kì đâu. Các số liệu tham khảo vân dụng trung
thực, có nguồn trích dẫn rõ ràng, có tính kế thừa và phát huy từ các tài liệu
hoặc các nghiên cứu có liên quan.
Tôi xin chịu mội trách nhiên đối với lời cam đoan của tôi!
Hà Nội, tháng 6 năm 2016.

Trần Nhật Khánh
Khóa 2014 - 2016, lớp Cao học CH2014Q


MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ

vững ............................................................................................................................ 36

2.1. Cơ sở pháp lý. ............................................................................................. 36
2.1.1. Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tầm nhìn đến
năm 2050............................................................................................................ 36
2.1.2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiền Hải đến năm 2020. ... 37
2.1.3. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030. .................................................................................................................... 38
2.1.4. Quy hoạch chung khu du lịch sinh thái Cồn Vành, tỷ lệ 1/5000. ........................ 39
2.1.5. Quy hoạch chi tiết khu du lịch nghỉ dƣỡng sinh thái Cồn Vành, tỷ lệ 1/500. ...... 39

2.1.6. Chƣơng trình Nghị sự 21 Agenda về phát triển bền vững và phát triển
đô thị bền vững. ................................................................................................. 40
2.2. Cơ sở lý luận về giải pháp quy hoạch khu du lịch sinh thái Cồn Vành - huyện
Tiền Hải - tỉnh Thái Bình hƣớng tới phát triển bền vững ............................................. 44

2.2.1. Lý thuyết về phát triển bền vững .............................................................. 44
2.2.2. Lý thuyết về đô thị sinh thái và quy hoạch khu du lịch sinh thái......................... 46

2.2.3. Đô thị phát triển sinh thái bền vững. ......................................................... 50
2.3. Kinh nghiệm Quy hoạch khu du lịch sinh thái hƣớng tới phát triển bền vững
trên Thế giới và tại Việt Nam ...................................................................................... 52
2.3.1. Một số ví dụ trên Thế giới.................................................................................. 52

2.3.2. Một số ví dụ tại Việt Nam. ....................................................................... 62
2.3.3. Các bài học kinh nghiệm. ......................................................................... 68
2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng tới công tác quy hoạch khu du lịch sinh thái Cồn Vànhhuyện Tiền Hải - tỉnh Thái Bình hƣớng tới phát triển bền vững ................................... 71
2.4.1. Yếu tố tự nhiên. ................................................................................................. 71

2.4.2. Yếu tố kinh tế - văn hóa xã hội. ............................................................... 77

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tên đầy đủ
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp

UNESCO

quốc (United Nation Ecucation Sientifict and Cultural
Organization)

BĐKH

Biến đổi khí hậu

DLST

Du lịch sinh thái

HTKT

Hạ tầng kĩ thuật

KTCQ

Kiến trúc cảnh quan

NBD

Nƣớc biển dâng


Tổ chức Du lịch Thế giới


DANH MỤC HÌNH VẼ
Số hiệu
hình

Tên hình

Trang

Hình 1

Sơ đồ vị trí Cồn Vành

4

Hình 1.1

Mối liên hệ của Cồn Vành với các đô thị lân cận

8

Hình 1.2

Bản đồ vị trí huyện Tiền Hải

9



Hình 1.8

Hình 1.9

Hình 1.10

Mối liên hệ giữa khu du lịch Đồng Châu - Cồn Đen Cồn Vành
Bản đồ sử dụng đất phương án Quy hoạch chung khu
du lịch sinh thái Cồn Vành năm 2007
Bản đồ sử dung đất phương án Quy hoạch xâu dựng
khu du lịch sinh thái Cồn Vành năm 2010

19

24

31

Hình 2.1

Mô hình phát triển bền vững

45

Hình 2.2

Quang cảnh đảo taihiti.

53

60

Hình 2.8

Du lịch tại pattaya

62

Hình 2. 9

Bản đồ quy hoạch khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn

65

Cần Giờ

Hình 2.10
Hình 2.11

Quang cảnh du lịch sinh thái Cần Giờ
Hình ảnh người dân nuôi ngao tại khu vực phía Tây
Cồn Vành

66
72

Hình 2.12

Hình ảnh hệ sinh thái bãi bán ngập chìm tại Cồn Vành


75
76
78


Hình.2.19
Hình 2.20

Kịch bản BĐKH về nhiệt độ mùa hè ở tỉnh Thái Bình
Kịch bản BĐKH về mức tăng lượng mưa mùa đông ở

78
79

tỉnh Thái Bình
Hình 0.11

Kịch bản BĐKH về mức tăng lượng mưa mùa hè ở

79

tỉnh Thái Bình
Hình 3.1

Sơ đồ phân vùng chức năng khu du lịch sinh thái

84

Cồn Vành
Hình 3.2

Sơ đồ tổ chức không gian khu sinh thái rừng

94
96

ngập mặn
Hình 3.8

Sơ đồ tổ chức không gian khu du lịch nghỉ dưỡng

98

ven biển
Hình 3.9

Giải pháp tổ chức tuyến thăm quan Cồn Vành

106

Hình 3.10

Sơ đồ tác động của hiện tượng BĐKH& NBD

109

Hình 3.11

Mô hình tham khảo giải pháp ứng phó hiện tượng nước

114

Trang

Bản đồ sử dụng đất phương án Quy hoạch chung khu
Bảng 1.1.

du lịch sinh thái Cồn Vành, tỷ lệ 1/5000 thực hiện từ

22

năm 2007
Bảng 1.2.

Bản đồ sử dụng đất phương án Quy hoạch xây

30

dựng khu du lịch sinh thái Cồn Vành, tỷ lệ 1/500
Bảng 0.1.

Thống kê mực nước biển dâng theo kịch bản biến đối

80

khí hậu từ năm 2020 đến cuối thế kỉ 21
Bảng tổng hợp thành phần không gian chức năng
đề xuất theo giải pháp quy hoạch khu du lịch sinh thái
Bảng 3.1.

Cồn Vành - huyện Tiền Hải - tỉnh Thái Bình hướng tới


Bình. Với một vị trí địa lý đắc địa, tạo nên một khung cảnh thiên nhiên hữu
tình và tĩnh lặng, nằm trong Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng đƣợc
UNESCO công nhận từ năm 1994 và là một trong các điểm đến duy nhất ở
Việt Nam giữ đƣợc hệ sinh thái cũng nhƣ bãi biển nguyên sơ, thu hút những
ngƣời ƣa thích khám phá. Cồn Vành hiện là điểm đến ƣa thích của những du
khách thích khám phá hệ sinh thái rừng ngập mặn đa dạng, làng chài với
những ngƣời dân miền biển hiền hòa, hiếu khách. Nếu nhƣ trƣớc đây muốn
đến Cồn Vành, ngƣời dân Thái Bình phải chèo thuyền thì bây giờ tuyến
đƣờng bêtông hiện đại đã nối Cồn Vành với đất liền giúp giao thông thuận
lợi...nhƣng tiềm năng DLST của Cồn Vành vẫn cƣa đƣợc khai thác. Nhiều
quy hoạch du lịch Cồn Vành của tỉnh Thái Bình đã đƣợc lập và phê duyệt,
nhƣng mới chỉ là những quy hoạch kinh tế là chủ yếu, quy hoạch chƣa gắn
với phát triển DLST vùng và quốc gia, chƣa đáp ứng với biến đổi khí hậu và
nƣớc biển dâng và đặc biệt các quy hoạch chƣa gắn với lợi ích cộng
đồng...nên mặc dù ở vị trí đắc địa, có môi trƣờng tự nhiên hoang sơ, đa dạng
sinh học.. nhƣng Cồn Vành vẫn nhƣ "đang ngủ".
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn nêu trên việc nghiên cứu Đề tài:
"Giải pháp quy hoạch khu du lịch sinh thái Cồn Vành - huyện Tiền Hải - tỉnh
Thái Bình hƣớng đến phát triển bền vững” là việc hết sức cần thiết để thúc
đẩy phát triển DLST, phát triển KTXH vùng đồng bằng sông Hồng nói riêng,
quốc gia nói chung.
Qua phân tích, đánh giá thực trạng khu du lịch sinh thái Cồn Vành về vị
trí, vai trò, chức năng, hiện trạng môi trƣờng, tự nhiên và xã hội, tình hình


118

phát triển du lịch, rà soát thực trạng quy hoạch, dựa trên cơ sở khoa học của
phát triển đô thị và du lịch sinh thái bền vững tác giả đã xác định đƣợc những
giải pháp đề xuất cho khu du lịch sinh thái Cồn Vành hƣớng tới phát triển bền

tham gia phát triển DLST. Ngoài ra, trƣớc mắt cần sớm xây dựng quy hoạch
tổng thể phát triển DLST cho cả nƣớc cho từng vùng, miền với sự tham gia
của các Bộ, ngành liên quan và các tỉnh làm căn cứ cho các địa phƣơng tổ
chức khai thác một cách có hiệu quả các nguồn tài nguyên DLST hiện có.
Những cơ quan chức năng tại địa phƣơng cần căn cứ vào các chính sách
chung của nhà nƣớc sớm đề xuât, ban hành các quy định trong việc khai thác
DLST gắn liền với việc bảo vệ môi trƣờng - cảnh quan thiên nhiên, bảo tồn
các di sản thiên nhiên gắn với di sản văn hóa địa phƣơng. Đặc biệt, huyện
Tiền Hải cần có cơ chế quản lý, giám sát nghiêm ngặt việc đầu tƣ xây dựng,
khai thác du lịch, xả thải của các khu du lịch, chiều cao xây dựng công trình,
thay đổi cảnh quan, san lấp đồi cát,…ở các khu DLST ven biển.. Tăng cƣờng
tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao ý thức của cộng đồng, doanh nghiệp về
công tác bảo vệ môi trƣờng gắn với phát triển KTXH địa phƣơng.
Các doanh nghiệp đang và sẽ đầu tƣ trên địa bàn khu vực, cần phối hợp
với cộng đồng dân cƣ, với chính quyền địa phƣơng, với Ban quản lý các khu
du lịch ven biển, các khu BTTN, VQG, tổ chức khai thác hợp lý hiệu quả các
nguồn tài nguyên DLST thiên nhiên, để tạo ra nhiều sản phẩm DLST có chất
lƣợng phục vụ nhu cầu của du khách, gắn mục tiêu phát triển bền vững với
bảo vệ môi trƣờng, coi trách nhiệm bảo tồn những giá trị tài nguyên thiên
nhiên là trách nhiệm cũng là nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Cộng đồng dân cƣ trên địa bàn và cộng đồng có liên quan cần chủ động
tham gia vào các hoạt động DLST cũng nhƣ bảo vệ môi trƣờng, bảo tồn môi


120

trƣờng thiên nhiên sẵn có của khu vực, từng cá thể trong cộng đồng cùng
chung tay chia sẻ trách nhiệm cũng nhƣ quyền lợi với nhà nƣớc và xã hội.




122

12. Lê Hồng Kế (2009), Phát triển hệ thống đô thị quốc gia bền vững, Hà
Nội;
13 . T.s Trần Duy Khanh (2012) Thái Bình ứng phó với biến đổi khí hậu.
đăng tại tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Thái Bình.
14. Đỗ Tú Lan (2004), Nghiên cứu sinh thái đô thị du lịch trong quy hoạch
xây dựng đô thị ven biển Việt Nam, Luận án tiến sĩ kiến trúc, Trƣờng ĐH
Kiến trúc Hà Nội;
15. Đồng Ngọc Minh – Vƣơng Lôi Đình (2009). Kinh tế du lịch và du lịch
học. Nhà xuất bản Trẻ
16. Võ Thị Việt Nga (2009) Giải pháp Quy hoạch xây dựng khu du lịch đảo
sinh thái Ngọc Vừng- tỉnh Quảng Ninh Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ quy hoạch
vùng và đô thị, trƣờng Đại học Kiến trúc Hà Nội.
17. Hàn Tất Ngạn (2013), Kiến trúc Cảnh quan, Tái bản - Hà Nội;
18. Ngân hàng thế giới (2014). Các thành phố Eco2- Các đô thị sinh thái kiêm
kinh tế.
19 .Nghị quyết số 122/NQ-HĐND ngày 24/07/2008 của HĐND tỉnh Thái
Bình về việc phê duyệt quy hoạch chung khu du lịch sinh thái Cồn Vành
huyện Tiền Hải.
20 . Trƣơng Văn Quảng (2005) “ Một vài ý kiến trao đổi về phát triển đô thị
bền vững”- Tạp chí kiến trúc Việt Nam số 9 - 2005.
21. Kim Quảng Quân (2000), Thiết kế đô thị có minh họa;
22. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam (2014) Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 ngày 18/06/2014.
23 . Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam (2014) Luật Bảo vệ và phát triển
rừng số 29/2004/QH11 ngày 03/12/2014.
24. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam (2014) Luật Du lịch số
44/2005/QH11 ngày 14/06/2005.

2011-2015.


124

36. Viện Chiến lƣợc, Chính sách tài nguyên và môi trƣờng (2011), Chiến lược
quốc gia về biến đổi khí hậu.
37. Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và nông thôn (2012), Báo cáo tổng hợp
đô thị nước nhằm ứng phó biến đổi khí hậu, Đề tài NCKH cấp nhà nƣớc.
38. Viện khoa học khí tƣợng thủy văn và môi trƣờng (2010), Biến đổi khí hậu
và tác động ở Việt Nam, Nhà Xuất bản Tài nguyên môi trƣờng và Bản đồ Việt
Nam, Hà Nội.
39. Viện Quản lý Chính sách Oxford và Viện Quản lý và Phát triển Châu Á
(2011) , Biến đổi khí hậu tại Việt Nam : Nổ lực và kỳ vọng.
Tiếng Anh
40. Chƣơng trình nghị sự Agenda 21(1992) về Các giải pháp phát triển bền
vững chung cho toàn thế giới trong thế kỉ 21.
41. Frank Schwartze (2013), Cẩm nang Quy hoạch và Thiết kế đô thị thích
ứng với biến đổi khí hậu cho TP. Hồ Chí Minh/ Việt Nam, Trƣờng Đại học Kỹ
thuật Brandenburg Cottbus, (Trong khuôn khổ của Dự án nghiên cứu Siêu đô
thị TP. Hồ Chí Minh hợp tác với Sở Quy hoạch Kiến Trúc TP. HCM);
42. H.T Odum (1976), Macroscopic minimodels for balance of man and
nature in Systems Analysis and Simulation in Ecology, Vol. 4, B. Patten, ed.
Academic Press.
43 . Zhifeng Yang (2013). Eco –cities: A planning Guide
44. Kevin Lynch (1960), The Image of city (Hình ảnh đô thị), Đặng Thái
Hoàng dịch;
45. Michael Waibel (2008), Biến đổi khí hậu ở Việt Nam, những thách thức
đối với phát triển đô thị ở TP HCM và toàn bộ khu vực xung quanh;
46. Tai-CheeWong, Belinda Yuen, Eco-cityPlanning


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status