ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH SWOT ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐÁ BIA Ở TỈNH PHÚ YÊN - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - TP. HỒ CHÍ MINH


TRƯƠNG THỊ THU SƯƠNG

ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH SWOT ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆN
TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN KHU DU
LỊCH SINH THÁI ĐÁ BIA Ở TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CẢNH QUAN VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2008


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - TP. HỒ CHÍ MINH


TRƯƠNG THỊ THU SƯƠNG

ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH SWOT ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆN
TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN KHU DU
LỊCH SINH THÁI ĐÁ BIA Ở TỈNH PHÚ YÊN

Ngành: Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp cuối khóa này tôi xin chân thành gửi
lời cảm ơn tới:
Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã tạo điều kiện cho
tôi học tập và rèn luyện trong 4 năm học qua.
Tiến sĩ Đinh Quang Diệp trưởng bộ môn Cảnh Quan và Kỹ thuật Hoa Viên
và toàn thể các thầy cô bộ môn Cảnh quan và Kỹ thuật Hoa Viên đã tận tình giảng
dạy và giúp đỡ cho chúng tôi trong quá trình học tập.
Toàn thể quí thầy cô trường Đại Học Nông Lâm.
T.S Ngô An đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm
luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo khu DLST Đá Bia, UBNN Huyện
Đông Hòa, UBNN Xã Hòa Xuân Nam sở Du lịch - Thương mại tỉnh Phú Yên, sở
Tài nguyên-Môi trường tỉnh Phú Yên đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn
thành luận văn.
Đại Học Nông Lâm - Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2008

iii


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng phân tích SWOT để đánh giá hiện trạng và
tiềm năng phát triển khu du lịch sinh thái Đá Bia ở tỉnh Phú Yên” địa điểm tại khu
DLST Đá Bia, thời gian thực hiện từ tháng 2/2008 đến tháng 7 /2008.
Mục tiêu đề tài: Ứng dụng phương pháp phân tích SWOT nhằm đề xuất
những giải pháp phát triển phù hợp cho khu DLST Đá Bia trong giai đoạn hiện nay
để hỗ trợ trong công tác quản lý và lập kế hoạch phát triển trong tương lai.
Kết quả đạt được:
- Đưa ra các kết quả phân tích SWOT để đánh giá hiện trạng, tiềm năng và

Mục lục.................................................................................................................... vi
Danh sách các bảng.................................................................................................. x
Danh sách các hình.................................................................................................. xi
Danh sách các sơ đồ ............................................................................................... xii
Danh sách các chữ viết tắt..................................................................................... xiii
1. ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................... 1
2. TỔNG QUAN ...................................................................................................... 3
2.1.1. Khái niệm chung về du lịch ........................................................................... 3
2.1.2. Khái niệm chung về DLST ............................................................................ 3
2.2. Quan hệ giữa DLST và các loại hình du lịch khác ........................................... 4
2.3. Đặc trưng cơ bản của DLST ............................................................................. 5
2.4. Tài nguyên du lịch............................................................................................. 6
2.4.1. Khái niệm chung về cảnh quan ...................................................................... 6
2.4.2. Tài nguyên DLST........................................................................................... 7
2.4.2.1. Tài nguyên DLST tự nhiên ......................................................................... 8
2.4.2.2. Tài nguyên DLST nhân văn ........................................................................ 8
2.5. Phát triển DLST bền vững ................................................................................ 8
2.6. Khái quát phương pháp SWOT......................................................................... 9
2.7. Khái quát về khu DLST Đá Bia ...................................................................... 10
2.7.1. Vị trí địa lý ................................................................................................... 10

vi


2.7.2. Truyền thuyết về núi Đá Bia ........................................................................ 10
2.8. Định hướng phát triển khu DLST Đá Bia khi thành lập ................................. 14
2.9. Tiềm năng phát triển DLST tỉnh Phú Yên ...................................................... 14
2.10. Cơ chế, chính sách phát triển du lịch tỉnh Phú Yên ...................................... 17
3. MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................... 19
3.1. Mục tiêu của đề tài .......................................................................................... 19

4.2.2.8. Hình thức và quy mô đầu tư của khu du lịch ............................................ 35
4.3. Kết quả phân tích SWOT và đề xuất các g. p. phát triển khu DLST Đá Bia.. 36
4.3.1. Kết quả phân tích SWOT về hiện trạng và tiềm năng khu DLST Đá Bia ... 36
4.3.1.1. Thế mạnh................................................................................................... 36
4.3.1.2. Điểm yếu ................................................................................................... 38
4.3.1.3. Cơ hội........................................................................................................ 39
4.3.1.4. Thách thức................................................................................................. 40
4.3.2. Các giải pháp cơ sở phân tích SWOT để phát triển khu DLST Đá Bia....... 42
4.3.2.1. Giải pháp phát huy điểm mạnh tận dụng thời cơ (S/O) ............................ 42
4. 3.2.2. Giải pháp không để điểm yếu làm mất cơ hội (W/O) .............................. 42
4. 3.2.3. Giải pháp phát huy điểm mạnh để vượt qua thử thách (S/T)................... 43
4.3.2.4. Giải pháp không để thử thách làm bộc lộ điểm yếu (W/T)....................... 43
4.3.3. Tích hợp các giải pháp ................................................................................. 45
4.3.3.1. Những giải pháp ưu tiên nhất.................................................................... 45
4.3.3.2 Những giải pháp ưu tiên tiếp theo.............................................................. 45
4.3.3.3. Những giải pháp cần được xem xét .......................................................... 46
4.4. Đề xuất kế hoạch chiến lược quản lý khu du lịch sinh thái Đá Bia ................ 46
4.4.1. Mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể................................................... 46
4.4.2. Các hành động cụ thể để thực hiện được các mục tiêu ................................ 47
4.4.2.1. Mục tiêu 1 ................................................................................................. 47
4.4.2.2. Mục tiêu 2 ................................................................................................. 55
4.4.2.3. Mục tiêu 3 ................................................................................................. 56
4.4.2.4. Mục tiêu 4 ................................................................................................. 57
4.4.2.5. Mục tiêu 5 ................................................................................................. 60
4.4.3.6. Mục tiêu 6 ................................................................................................. 61
4.5. Một số giải pháp khác nhằm phát triển bền vững khu DLST Đá Bia............. 61

viii



Hình 2.5 Cảnh quan làng ....................................................................................... 16
Hình 2.6 Cảnh quan đầm lầy ................................................................................. 16
Hình 4.1 Thực vật trong khu DLST Đá Bia .......................................................... 22
Hình 4.2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 xã Hòa Xuân Nam ................ 25
Hình 4.3 Vị trí khu DLST Đá Bia ......................................................................... 25
Hình 4.4 Cổng vào khu du lịch Đá Bia ................................................................. 27
Hình 4.5 Nhà ăn tập thể......................................................................................... 28
Hình 4.6 Khu vực công viên Hồng Lạc................................................................. 30
Hình 4.7 Nhà thủy tạ ............................................................................................. 32
Hình 4.8 Hồ tắm .................................................................................................... 32
Hình 4.9 Leo núi.................................................................................................... 32
Hình 4.10 Quang cảnh núi Đá Bia......................................................................... 36
Hình 4.11 Nhìn xuống Vũng Rô ........................................................................... 37
Hình 4.12 Hiện trạng mặt tiền khu du lịch ............................................................ 49
Hình 4.13 Bản đồ cải tạo mảng xanh mặt tiền khu DLST Đá Bia ........................ 50
Hình 4.14 Hiện trạng khu vực hồ Mạch Rồng ...................................................... 50
Hình 4.15 Bản đồ cải tạo mảng xanh khu vực Hồ Mạch Rồng............................. 51
Hình 4.16 Bản đồ vị trí các tour du lịch trong vùng.............................................. 58
Hình 4.17 Món ăn đặc sản..................................................................................... 59

xi


DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ ................................................................................................................Trang
Sơ đồ 2.1 Vị trí của DLST trong các loại hình du lịch ............................................ 5
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ mục tiêu quản lý khu du lịch....................................................... 47

xii


lịch ).
Theo báo cáo của Tổ chức du lịch thế giới (WTO) vào tháng 5/2002 thì hàng
năm có khoảng từ 11-15% lượng khách du lịch đến những vùng tự nhiên với hàng
tỷ USD thu được mỗi năm, du lịch sinh thái thực sự là một loại hình tỏ rõ ưu thế
trên thị trường du lịch nói chung. Hoạt động này đã đóng góp cho mục tiêu phát
triển bền vững, việc bảo tồn các khu vực tự nhiên, hiệu quả giáo dục cho du khách
về khả năng bền vững của trái đất cũng như việc tạo ra lợi nhuận cho cộng đồng địa
phương.

1


Nằm trên dải đất miền Trung, Phú Yên được xem là một trong những nơi có
phong cảnh thiên nhiên - sơn thủy hữu tình - với nhiều thắng cảnh kỳ thú, độc đáo
và hấp dẫn. Sự đa dạng về địa hình, cảnh quan thiên nhiên như: núi rừng, đồng
bằng, biển-đảo, ao, hồ, đầm, vịnh…Với bề dày lịch sử và văn hóa, có vị thế quan
trọng trong suốt diễn trình lịch sử của dân tộc. Phú Yên còn lưu giữ nhiều di sản
văn hóa vật thể và phi vật thể vô cùng quí giá của cộng đồng các dân tộc sinh sống
từ lâu đời trên vùng đất này. Nét đặc sắc của văn hóa ở Phú Yên là sự đan xen, giao
lưu, giao thoa, nhiều nền văn hóa, nhiều vùng văn hóa. Bên cạnh đó phát triển các
khu du lịch sinh thái cũng là điều hết sức cần thiết.
Khu du lịch sinh thái Đá Bia có vị trí nằm kề Quốc lộ IA. Quần thể núi, suối
đá, khối đá, thác, cây cối do thiên nhiên ban tặng bên cạnh núi đá bia hùng vĩ. Khu
vực này nằm trọn trong tổng thể Khu Văn hóa - lịch sử- môi trường Đèo Cả của tỉnh
nhà. Với những lợi thế sẵn có và điều kiện thu hút này chắc chắn nhiều du khách
trong và ngoài nước đến tham quan và nghỉ ngơi tại đây.
Đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển rừng, môi trường sinh thái và đặc biệt tổ
chức các hoạt động du lịch hấp dẫn nơi đây để tạo thành một khu du lịch khép kín là
hết sức cần thiết.
Với những điều kiện tiềm năng du lịch và nhu cầu như trên, việc đề xuất

trọng các giá trị văn hóa và quyền con người.
Ở Việt Nam, DLST là lĩnh vực mới được nghiên cứu từ những thập kỷ 90
của thế kỷ XX, cũng còn nhiều điểm chưa thống nhất.

3


Tổng cục du lịch Việt Nam đã đưa ra định nghĩa DLST ở Việt Nam: DLST
là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi
trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích
cực của cộng đồng địa phương.
DLST được xem như cầu nối giữa con người với tự nhiên. Hay nói rõ hơn,
DLST là một loại hình du lịch đưa du khách đến với thiên nhiên, đến với màu xanh
của tự nhiên, nảy sinh từ các quan tâm về môi trường và kinh tế xã hội.
Các nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái:
- Giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao sự hiểu biết về môi trường, qua đó tạo
ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn.
- Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái: Vấn đề bảo vệ môi trường, duy
trì hệ sinh thái là những ưu tiên hàng đầu để phát triển du lịch sinh thái bền vững.
- Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng: Đây được xem là một trong
những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động du lịch sinh thái, bởi các giá trị văn
hóa bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trường của hệ
sinh thái ở một khu vực cụ thể.
- Tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương: Đây
vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hướng tới của du lịch sinh thái.
- Đảm bảo quy mô (sức chứa): Hệ sinh thái đặc thù của lãnh thổ du lịch
không chấp nhận lượng du khách vượt quá ngưỡng chịu đựng vốn có của hệ.
2.2. Quan hệ giữa du lịch sinh thái và các loại hình du lịch khác.
Khi nghiên cứu về DLST, các vấn đề cần quan tâm lưu ý như sau:
- DLST có nhiều định nghĩa khác nhau.

5


- Tính đa mục tiêu: Bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan lịch sử-văn hóa, nâng cao
chất lượng cuộc sống của khách du lịch và người tham gia hoạt động dịch vụ du
lịch, mở rộng sự giao lưu kinh tế, văn hóa và nâng cao ý thức trách nhiệm trong xã
hội về bảo tồn.
- Tính liên vùng: Biểu hiện thông qua các tuyến du lịch, với một quần thể các
điểm du lịch của một khu vực, một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau.
- Tính mùa vụ: Biểu hiện ở thời gian diễn ra hoạt động du lịch tập trung với
cường độ cao trong năm. Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở loại hình du lịch nghỉ biển,
thể thao theo mùa...hoặc loại hình du lịch nghỉ cuối tuần, vui chơi giải trí...
- Tính chi phí: Mục đích đi du lịch là hưởng thụ các sản phẩm du lịch không
phải là mục tiêu kiếm tiền.
- Tính xã hội hóa: Thu hút toàn bộ mọi thành phần trong xã hội tham gia vào
hoạt động du lịch.
Du lịch sinh thái cũng hàm chứa những đặc trưng riêng:
- Tính giáo dục cao về môi trường: DLST đặc biệt quan tâm đến bảo tồn và
bảo vệ môi trường, du lịch sinh thái được coi là chiếc chìa khóa nhằm cân bằng giữa
mục tiêu phát triển du lịch với mục tiêu bảo vệ môi trường.
- Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì tính đa dạng
sinh học: Qua tác dụng giáo dục bảo vệ tài nguyên nhiên và môi trường, hình thành
ý thức bảo vệ thúc đẩy các hoạt động bảo tồn, phát triển bền vững.
- Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương: Góp phần nâng cao hơn
nữa nhận thức cho cộng đồng, tăng các nguồn thu nhập cho cộng đồng.
2.4. Tài nguyên du lịch.
2.4.1. Khái niệm chung về cảnh quan.
Tùy theo mỗi ngành mà có các quan điểm khác nhau về cảnh quan. Đối với
các nhà địa lý, cảnh quan (Landscape) là bộ phận của trái đất, có những đặt điểm
riêng về địa hình, khí hậu, thực vật, đất đai và động thực vật.A.A Xontep (1962)

di tích cách mạng, giá trị nhân văn, ...được sáng tạo ra từ sức lao động của con
người nhằm sử dụng thỏa mãn du lịch và nó cũng là yếu tố để hình thành nên các
khu, điểm, tuyến du lịch hấp dẫn.
Tài nguyên du lịch sinh thái bao gồm: tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên
du lịch nhân văn.

7


2.4.2.1. Tài nguyên du lịch sinh thái tự nhiên.
Các yếu tố tự nhiên đều là tài nguyên du lịch sinh thái tự nhiên ở dạng đang
sử dụng trực tiếp vào hoạt động du lịch hoặc ở dạng tiềm năng.
Các dạng địa hình đặc biệt có giá trị lớn trong việc thu hút khách du lịch: địa
hình núi cho người leo núi, cho du lịch sinh thái; sông suối đẹp, các mạch nước,
ghềnh thác; các hồ trên núi, các bãi biển - bờ biển; các khu vườn quốc gia, khu bảo
tồn động vật, thực vật quý; các yếu tố khí hậu đặc biệt cho du lịch như: nhiệt độ
không khí, sự trong lành, mức độ chiếu sáng; các cảnh quan văn hóa, thẩm mỹ.
2.4.2.2. Tài nguyên du lịch sinh thái nhân văn.
Tài nguyên du lịch sinh thái nhân văn gồm có di sản văn hóa, di sản hạ tầng
cơ sở.
Di sản văn hóa: là khảo cổ, những công trình và di tích kỷ niệm lịch sử,
những di tích văn hóa đã được xếp hạng, thắng cảnh và những kiến trúc địa phương,
văn hóa dân gian, ...
Di sản hạ tầng: đường xá, công trình hạ tầng, công viên cho giải trí du lịch...
2.5. Phát triển du lịch sinh thái bền vững.
Theo hội đồng thế giới về môi trường và phát triển, thì: “PTBV là sự phát
triển đáp ứng các nhu cầu của xã hội, mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng
nhu cầu của các thế hệ tương lai.”
“Phát triển DLST bền vững cần có sự cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế, xã
hội và môi trường trong khuôn khổ các nguyên tắc và các giá trị đạo đức“(Allen K.,

- Phân tích SWOT là một cách rất hiệu quả để biểu thị ưu thế, yếu thế, khảo
sát cơ hội và thách thức mà cá nhân hay tổ chức của chúng ta gặp trong quá trình
sinh sống hay công tác. Khi thực hiện phân tích sử dụng SWOT sẽ giúp cá nhân hay
cơ quan tổ chức của chúng ta tập trung các hoạt động vào các lĩnh vực mà bạn có ưu
thế và ở đó có cơ hội nhiều nhất.
- Phân tích SWOT rất thường được sử dụng trong các báo cáo định kỳ, trong
xây dựng một tổ chức, công ty, trong việc thành lập một dự án, xây dựng một chiến
lược phát triển cho một ngành kinh tế…

9


- Phân tích SWOT còn có thể áp dụng cho cuộc sống đời thường của cá
nhân, khi cần phải quyết định trước những phương án chọn lựa cho hướng tương
lai, vạch ra hành động để thực hiện mục tiêu nào đó.
- Trong DLST, phân tích SWOT có thể được áp dụng để vạch ra kế hoạch
chiến lược phát triển cho một khu DLST nào đó.
2.7. Khái quát về khu du lịch sinh thái Đá Bia.
2.7.1. Vị trí địa lý.
Khu du lịch sinh thái Đá Bia nằm sát
Quốc lộ IA, cạnh cầu Suối lớn,trong phạm
vi của khu văn hóa-lịch sử-môi trường Đèo
Cả. địa phận thuộc: Xã Hòa Xuân Namhuyện Tuy Hòa-tỉnh Phú Yên. Trung tâm
khu vực cách thành phố Tuy Hòa 27km, sân
bay Đông Tác 19km về phía Bắc, cách cảng
Vũng Rô 5km, vịnh Văn Phong 30km,
thành phố Nha Trang-tỉnh Khánh Hòa
95km về phía Nam.
 Tổng diện tích toàn khu du lịch: 345ha.
Diện tích đầu tư quy hoạch khai thác

hùng của cha ông thời mở cõi.

Hình 2.2 Đường đến khu DLST Đá Bia
Bên dưới kia, về hướng đông-nam là ngọn hải đăng Mũi Điện toả quầng sáng
trắng lung linh soi biển đêm, là ngọn đèn dẫn đường mở ra những hướng đi tới

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status