Đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển của sản phẩm thân thiện môi trường ở Việt Nam - Pdf 13


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
  
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN SẢN
PHẨM THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên
Lớp
Khoá
Giáo viên hướng dẫn
: NguyÔn ThÞ B¶o Loan
: Anh 7
: 44
: ThS. Lª HuyÒn Trang


3.3 Phương phá p và quy trì nh sả n xuấ t và chế biến sản phẩm 17
3.4. Phương pháp khác 18
4. Lợi ích của việc phát triển và s dụng sản phẩm TTMT 20
4.1. Lợ i í ch vớ i môi trườ ng 20
4.2. Lợi ích đối với toà n thể xã hội 21
4.2.1 Vớ i nhà nướ c 21
4.2.2Với doanh nghiệp 21
4.2.3Với người tiêu dùng 23
II. Nguồn gốc hình thành và thực trạng phát triển của sản phẩm TTMT trên
thế giới 23 2
1. Nguyên nhân ra đời và phát triển của sản phẩm TTMT 23
2. Tình hình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm TTMT trên thế giới hiện nay 25
3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến việc tiêu dùng sản phẩm TTMT hiện nay
trên thế giới 28
3.1. Danh tiếng và quảng cáo 28
3.2.Giáo dục và nhãn mác 28
3.3Ý định và Hành động 29
III. Những quy định và văn bản liên quan đến sản phẩm TTMT 29
1.ISO 14060 – Hƣớng dẫn khía cạnh môi trƣờng của sản phẩm 29
2.Những yêu cầu cơ bản về tính TTMT cho sản phẩm ở một số quốc gia . 31
2.1Thông số về vệ sinh an toàn thực phẩm 31
2.2Hàm lượng chất tái chế trong sản phẩm 32
2.3Yêu cầu về bao gói và dán nhãn hàng hoá 33
2.4.Yêu cầu về phương pháp sản xuất, chế biến sản phẩm 33
3.Một số tiêu chuẩn cho sản phẩm thân thiện môi trƣờng ở Mỹ và EU 34
3.1Một số tiêu chuẩn cho sản phẩm thân thiện môi trường ở Mỹ 34
3.2Một số tiêu chuẩn cho sản phẩm TTMT ở EU 34

3.1Cơ hội 59
3.2Thách thức 60
4.Lĩnh vực sản xuất nguyên nhiên vật liệu TTMT 61
4.1Cơ hội 61
4.2Thách thức 61
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
THÂN THIỆN MÔI TRƢỜNG TẠI VIỆT NAM 64
I.Kinh nghiệ m củ a mộ t số quố c gia trong việc phát triển sản phẩm TTMT 64
1.Nƣớc Mỹ : 64
1.1Kinh nghiệm của Mỹ 64
1.2Bài học cho Việt Nam 65
2.EU và việ c xây dƣ̣ ng chƣơng trình nhã n sinh thá i : 65 4
2.1Mô hì nh quả n lý và cấ p NST: 66
2.2Lự a chọ n sả n phẩ m 67
2.3Thiế t lậ p tiêu chí 68
2.4Tính công khai của việc tư vấn 68
3.Nhậ t Bả n 69
3.1Kinh nghiệm của Nhật Bản 69
3.2Bài học cho Việt Nam 71
4.Kinh nghiệm của Thái Lan 71
II.Nhóm giải pháp ở tầm vĩ mô 72
1.Hoàn thiện môi trƣờng pháp lý theo hƣớng nâng c ao các biện pháp nhằm
khuyến khích sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm TTMT 72
2.Giải pháp phát triển chƣơng trình NST ở Việt Nam 74
2.1Thiế t kế và xây dựng chương trình cấp NST thái ở Việt Nam 74
2.2Hợ p tá c quố c tế về NST 75
3.Xây dƣ̣ ng, sƣ̉ a đổ i cá c tiêu chuẩ n quố c gia phù hợ p vớ i hệ thố ng tiêu

6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Hình 1: Mô hình đánh giá theo LCA 17
Bảng 1: Đánh giá mức độ tác động đến môi trường của sản phẩm 20
Bảng 2: Lợi ích của việc sản xuất và sử dụng sản phẩm thân thiện môi
trường trên thế giới 21
Hình 1: Mô hình quản lý nhãn sinh thái của EU 67 7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
NST
Nhãn sinh thái
SXSH
Sản xuất sạch hơn
TTMT
Thân thiện môi trƣờng
CB
Competence Board
Cơ quan có thẩ m quyề n
CF
Consultation Forum
Ban diễ n đà n tƣ vấ n

EC


United Nation Conference on
Trade And Development
Hội nghị của Liên Hợp Quốc
về thƣơng mại và phát triển
WTO
World Trade Organization
Tổ chc thƣơng mại Quốc tế
WB
World Bank
Ngân hàng Thế giới
8
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI, thế kỷ củ a công nghệ kỹ thuậ t cao , của sự phát triển kinh
tế gắ n liề n vớ i bả o vệ môi trƣờ ng . Trƣớc đây hầu hết các quốc gia vớ i mụ c
đích và tham vọ ng tăng trƣở ng kinh tế nhanh bất chấp mọi hậu quả về môi
trƣờng. Sƣ̣ gia tăng khố i lƣợ ng giao thông , quá trình sản xuất ; viễ n thông và
hóa chất nhân tạo tuy góp phần nâng cao chấ t lƣợ ng cuộ c số ng vậ t chấ t củ a
con ngƣời nhƣng đồng thời cũng là nguyên nhân của ô nhiễm môi trƣờng
trầm trọng.
Giờ đây , phần lớn các quốc gia đều nhận thc đƣợc việ phát triển
kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trƣờng , do đó các quốc gia này đã từng
bƣớc thực hiện chủ trƣơng phát triể n bề n vƣ̃ ng . Từ đó, trên thế giới cũng bắt
đầu xuất hiện xu hƣớng tiêu dù ng mới – tiêu dù ng xanh . Vì thế, việ c nghiên
cƣ́ u và phá t triể n cá c sả n phẩ m thân thiệ n môi trƣờ ng đang vấn đề đƣợc thế
giới quan tâm.
Tuy vậ y , ở Việt Nam vấn đề này nói chung vẫn còn khá mới m và

tiễn để làm sá ng tỏ vấn đề cần nghiên cu .
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu
thành 3 chƣơng:
Chƣơng I: Tổng quan về sản phẩm TTMT.
Chƣơng II: Đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển của sản phẩm
TTMT ở Việt Nam.
Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm phát triển sản phẩm TTMT ở Việt
Nam.
Với một khoảng thời gian không dài và việc thu thập tài liệu còn hạn
chế nên bài khóa luận tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Em 10
kính mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các bạn sinh viên
để khóa luận này đƣợc hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc của mình tới Ban Giám
Hiệu, Phòng Đào Tạo, Khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế, các phòng ban
khác của trƣờng đại học ngoại thƣơng đã tạo điều kiện và môi trƣờng thuận
lợi cho em đƣợc học tập và rèn luyện suốt 4 năm qua. Đặc biệt em xin chân
thành cô giáo hƣớng dẫn Ths. Lê Huyền Trang đã tận tình hƣớng dẫn em;
Thƣ viện Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng; Thƣ viện quốc gia; Tổng cục Tiêu
chuẩn đo lƣờng chất lƣợng Việt Nam; Bộ tài nguyên và môi trƣờng Việt
Nam; bạn bè; ngƣời thân và gia đình đã giúp em hoàn thành bản khóa luận tốt
nghiệp này.
Sinh viên
Nguyễn Thị Bảo Loan 11
1
Bảo vệ môi trƣờng
2
Thân thiện môi trƣờng 12 Ghế tre và túi xách làm bằng vỏ
kẹo, giấy báo
Hộp đựng thực phẩm
bằng vật liệu tái chế
Theo Trung tâm năng suất Việt Nam
3
: sản phẩm TTMT là những sản
phẩ m đƣợc thiết kế để có đƣợc những tính năng TTMT (tƣ́ c là không hoặ c ít
gây tá c độ ng xấ u cho môi trƣờ ng ). Những sản phẩm này có thể đƣợc sản xuất
từ vật liệu tái chế hoặc nguyên vật liệu sinh khối. Trong quá trình sản xuất
giảm thiểu nguồn năng lƣợng và nƣớc để giảm chi phí sản xuất cũng nhƣ ít
gây ô nhiễm môi trƣờng. Trong quá trình s dụng, sản phẩm này cũng giúp
tiết kiệm nƣớc, năng lƣợng, giảm thiểu khí thải, chất thải và những nhu cầu về
x lý chất thải sau đó. Sản phẩm TTMT cũng đƣợc thiết kế nhằm bảo đảm
khả năng tái chế, tái s dụng và phục hồi. Các sản phẩm này thƣờng đi kèm
với các loại NST loại I, II, III của ISO.
Điều 3, Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009: Sản
phẩm TTMT là sản phẩm mà trong quá trình khai thác nguyên liệu, sản xuất,
tồn tại, s dụng và sau khi thải bỏ gây hại ít hơn cho môi trƣờng so với sản

gì?
Hiện nay, trên thế giới đã đƣa ra rất nhiều khái niệm khác nhau về NST.
Theo quan điểm của tổ chc thƣơng mại thế giới (WTO) và Ngân hàng
thế giới (WB) thì, NST đƣợc hiểu là: “một công cụ chính sách do các tổ chc
phát hành ra để truyền thông và quảng bá tính ƣu việt tƣơng đối về tác động
của một sản phẩm đối với môi trƣờng so với các sản phẩm cùng loại”
Theo ISO 14020 định nghĩa: “ NST là sự khẳng định, biểu thị thuộc
tính môi trƣờng của sản phẩm hoặc dịch vụ, đƣợc thể hiện dƣới dạng một bản
công bố, biểu tƣợng hoặc biểu đồ trên sản phẩm hoặc nhãn bao gói, trong tài
liệu về sản phẩm, tạp chí kỹ thuật, quảng cáo hoặc hình thc khác.”
Theo Mạng lƣới NST toàn cầu (GEN): “ NST chỉ ra tính ƣu việt về mặt
môi trƣờng của một sản phẩm, dịch vụ so với sản phẩm, dịch vụ cùng loại
dựa trên các đánh giá vòng đời sản phẩm”.
Nói chung, về cơ bản NST là sự công bố bằng lời hoặc ký hiệu hoặc sơ
đồ nhằm chỉ rõ thuộc tính TTMT của sản phẩm hoặc dịch vụ. Nói cách khác, 14
NST cung cấp các thông tin về sản phẩm hoặc dịch vụ trong mối liên hệ với
đặc tính “xanh” , các khía cạnh môi trƣờng chung và đặc thù của sản phẩm
đó.
2. Phân loại các sản phẩm TTMT
2.1. Phân loại theo lợi ích của sản phẩm TTMT
- Sản phẩm không đe doạ đến sc kho và sự an toàn của con ngƣời
- Sản phẩm có tiềm năng cải thiện chất lƣợng môi trƣờng sống
- Sản phẩm đƣợc sản xuất từ các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, dây
chuyền công nghệ thân thiện với môi trƣờng…
- Sản phẩm giúp tiết kiệm năng lƣợng, chi phí…
2.2. Phân loại theo nhóm sản phẩm
- Nhóm các sản phẩm làm sạch : Tấ t cả cá c thiế t bị là m sạ ch và thiế t bị vệ

Đá nh giá chu t rình sống (vòng đời ) sản phẩm
5
: là một quá trình xem
xét, đá nh giá đầ u và o và đầ u ra cũ ng nhƣ nhƣ̃ ng tá c độ ng có thể xả y ra củ a
chúng đố i vớ i môi trƣờ ng qua hệ thố ng vò ng đờ i củ a sả n phẩ m đó . Nói cách
khác, đó là m ột chuỗi nối tiếp các giai đoạn. Các giai đoạn này có mối quan
hệ mậ t thiế t trong quá trình tồ n tạ i củ a sả n phẩ m : tƣ̀ lú c khai thá c nguyên l iệ u
thô, qua quá trì nh chế biế n và cá c quá trì nh trung gian , tạo thành sản phẩm
trung gian (mộ t phầ n củ a sả n phẩ m ) hoặ c mộ t sả n ph ẩm (hoặ c dịch vụ ) hoàn
thiệ n cho đế n khi tá i chế và / hoặ c thả i bỏ .
Ví dụ sản xuất tôm đông lạnh xuất khẩu, đánh giá theo phƣơng pháp
LCA tc là cần xác định: nguồn nguyên liệu lấy từ đâu, đánh bắt hay nuôi
trồng, có gây hại tài nguyên môi trƣờng ở đó không? Khâu vận chuyển về nhà
máy có làm ô nhiễm hay tác hại gì cho môi trƣờng? Trong các dây chuyền
công nghệ, mỗi giai đoạn thải ra những loại chất thải nào, có gây hại môi
trƣờng không? Nếu có, biện pháp giảm thiểu ra sao? Có tái chế hay tái s
dụng chất thải và tiết kiệm năng lƣợng, nguyên vật liệu không? Kể cả khi gói
tôm đã đƣợc tiêu thụ, bao bì bị loại thải có gây ra ô nhiễm môi trƣờng không? 5
Life Cycle Assessment (LCA) 16
Bao bì đó có dễ phân hủy không? LCA là đánh giá từ khi khai thác nguyên
liệu cho đến khi thải hồi của sản phẩm đó ch không chỉ đánh giá về chất
lƣợng.
Đánh giá LCA gồm hai phần chính:
Thứ nhất, đánh giá tác động của sản phẩm đến môi trƣờng. Trong đó
Yêu cầ u trự c tiế p

Cải thiện và phát triển sản
phẩ m

Kế hoạ ch chiế n lượ c

Tạo chính sách công cộ ng

Marketing

L
U

N

C
H

N
G
Phân tí ch thố ng

đờ i sả n phẩ m.
Trong đó cá c bƣớ c quan trọ ng nhấ t khi dù ng phƣơng phá p LCI :
 Xác định số lƣợng nguyên liệu liên quan đến đầu vào và đầu ra .
 Miêu tả hệ thố ng nguyên liệ u nà y bằ ng cá c loạ i biể u đồ .
 Tổ ng hợ p mộ t quy trình đƣợ c sƣ̉ dụ ng theo một mô hình khá c vớ i mô
hình củ a LCA.
 Lấ y dẫ n chƣ́ ng bằ ng số liệ u khả o sá t / điề u tra
 Tổ ng hợ p số liệ u thố ng kê
 Tổ ng hợ p số liệ u thố ng kê về vậ n chuyể n và lƣu thông ,…
 Đị nh lƣợ ng hó a cá c số liệ u , bao gồ m sƣ̣ bao quá t và chi tiế t hó a cá c
số liệ u thố ng kê tƣ̀ dƣ̃ liệ u cơ sở
3.3 Phương phá p và quy trì nh sả n xuấ t và chế biến sản phẩm
Các yêu cầu về phƣơng pháp sản xuất và chế biến sản phẩm
7
: Về mặt
môi trƣờng, việc xem xét quy trình sản xuất là để giải quyết một trong 3 câu
hỏi trọng tâm của quá trình quản lý môi trƣờng: sản phẩm đƣợc sản xuất nhƣ
thế nào, sản phẩm đƣợc s dụng nhƣ thế nào và sản phẩm đƣợc vt bỏ nhƣ
thế nào và những quá trình này có làm tổn hại đến môi trƣờng hay không. Các
tiêu chuẩn PPMs áp dụng cho giai đoạn sản xuất, nghĩa là giai đoạn trƣớc khi
sản phẩm đƣợc tung ra bán ở thị trƣờng và kiểm tra xem quá trình sản xuất có
gây ô nhiễm môi trƣờng hay không. 6
Inventory Life Cycle (LCI)
7
Product Process and Production Methods (PPMs)
19
Các khía cạnh môi trƣờng sau khi đƣợc xác định phải đƣợc đại diện
lãnh đạo xem xét và phê duyệt.
Dựa vào công thc sau để đánh giá mc độ TTMT của sản phẩm:
Mức độ tác động của của sản phẩm với môi trường = (độ lớn) x (mức độ
lan tỏa) x (mức độ gây tác động).
Các yếu tố ảnh hƣởng đến môi trƣờng sẽ đƣợc đánh giá dựa trên điểm
mc độ có ý nghĩa.
Bảng 1: Đánh giá mc độ tác động đến môi trƣờng của sản phẩm

Điểm
Mức độ tác động
đến môi trường
của sản phẩm
Hành động khắc
phục
1 – 11
Thấp
Chƣa cần quan
tâm
12 –17
Trung bình
Phải đƣợc quản
lý và cải tiến
18
Cao
Đƣa ra biện pháp
x lý ngay
Nguồn: />thong-quan-ly-moi-truong-iso-14000/ cập nhật 15/03/2008
Ta có thể nhận thấy, nếu sản phẩm tác động càng xấu đến môi trƣờng,

thải ra khí cloro flo cacbon CFC – mộ t trong nhƣ̃ ng khí là m thủ ng tầ ng ozon
của trái đất . Cũng theo nghiên cƣ́ u nà y , để đáp ng đƣợc nhu cầu tiêu dùng
xanh đang ngà y cà ng phá t triể n , các doanh nghiệp sản xuất máy sƣởi chạy
bằ ng ga và dầ u ở Đƣ́ c cũ ng đã giả m 30% lƣợ ng khí thả i SO
2
, CO, NO
X
… đó
đều là các loại khí gây ô nhiễ m không khí , gây t vong và đặ c biệ t là tạ o ra
hiệ n tƣợ ng mƣa axit
11
. Và theo nghiên cu này của ISO thì lƣợng khí thải ở
mộ t số lĩ nh vƣ̣ c trên toà n cầ u giả m :
Bảng 2: Lợi ích của việc sản xuất và s dụng sản phẩm TTMT trên thế giới
8
BVMT
9
cập nhật 9:02 ngày
15/04/2009
10
cập nhật 9:02 ngày
15/04/2009
11
cập nhật 14:26 ngày
31/05/2007,
787 tấ n
8%
Bút xóa
2594 tấ n
5%
Giấy tái chế
8965 tấn
8%
Tổ ng
2594 tấ n
6,7% 22
Theo điều tra 320 công ty ở Australia
12
khi nghiên cu, sản xuất và
phát triển sản phẩm TTMT, các công ty này cho rằng lợi ích lớn nhất của loại
sản phẩm này giúp các doanh nghiệp nâng cao đƣợc hình ảnh của mình đối
với công chúng, khai thác lợi thế cạnh tranh so với đối tác. Bởi vì tuy rằng các
sản phẩm xanh thƣờng có giá thành cao hơn do doanh nghiệp phải đầu tƣ
nhằm đổi mới trang thiết bị, máy móc, đổi mới công nghệ để có thể đáp ng
đƣợc những tiêu chuẩn đề ra, bên cạnh đó còn có thể có thêm chi phí nhƣ: chi
phí kiểm tra, chi phí chng nhận…Nhƣng chính việc bỏ ra một khoản chi phí
khá lớn nhằm cải tiến công nghệ, cải tiến sản phẩm doanh nghiệp đã tạo ra
một hình ảnh tốt đẹp với khách hàng, thể hiện trách nhiệm của mình đối với
xã hội, môi trƣờng. Chính vì thế hiện nay , 86% trong tổ ng số hơn 300 công ty
ở nƣớc này đã thay toàn bộ dây truyền sản xuất nhằm tạo ra các sản phẩm
thân thiệ n môi trƣờ ng
13

phẩm TTMT ngày càng đƣợc nâng cao, đặc biệt là ở các quốc gia phát triển
trên thế giới. trong năm 2004 ngƣời tiêu dùng nƣớc này đã chi 5,8 t bảng
Anh cho những giá trị môi trƣờng, tăng 15% so với năm 2003. Trong khi
cùng kỳ chi tiêu của các hộ gia đình ở nƣớc này chỉ tăng 3,3 %
15
. Mặ c dù , giá
thành của những sản phẩm này có thể cao hơn một số hàng hóa tƣơng tự
nhƣng ngƣờ i tiêu dù ng nhậ n thƣ́ c đƣợ c ý nghĩ a BVMT của chúng nên ngƣời
ta vẫ n sẵ n sà ng mua.
Cái đƣợc lớn nhất của ngƣời tiêu dùng khi s dụng những sản phẩm
TTMT là sc kho đƣợc bảo đảm, nguy cơ mắc những bệnh liên quan đến các
sản phẩm mà họ tiêu dùng đƣợc loại bỏ. Đồng thời, khi s dụng các sản phẩm
TTMT, ngƣời tiêu dùng đã gián tiếp thực hiện đƣợc hành vi BVMT. Bởi
thông qua thói quen tiêu dùng tốt này, ngƣời tiêu dùng đƣa ra định hƣớng về
kế hoạch sản xuất và chất lƣợng sản phẩm, các yếu tố về môi trƣờng cho nhà
sản xuất, góp phần tác động đến ý thc của nhà sản xuất trong công tác
BVMT, trong mục tiêu phát triển bền vững.
II. Nguồn gốc hình thành và thực trạng phát triển của sản phẩm
TTMT trên thế giới
1. Nguyên nhân ra đời và phát triển của sản phẩm TTMT
Những năm trƣớc đây, các quốc gia phát triển kinh tế bằng bất c giá
nào, dẫn đến tình trạng tài nguyên cạn kiệt do bị khai thác quá mc , môi
trƣờng sinh thái bị hủy hoại , ô nhiễm nguồn nƣớc , đất, không khí,… khiế n 14
cập nhật ngày 13/05/2008
15
Tờ báo The Ethical Consumerism Report của Anh, ra ngày 28/09/2004



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status