1
KHOA Y T CÔNG CNG
B MÔN KHOA HNG
---o0o---
:
THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG - BẢO VỆ
MÔI TRƢỜNG Ở VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: Nhóm sv thực hiện:(lớp YHDP3B)
ThS. Nguyễn Hữu Nghị
1. Vũ Thị Ngọc Hà
2. Trần Hoàng Thanh Hằng
3. Nguyễn Thị Thu Hài
4. Hồ Thị Phương Hoa
5. Đặng Thị Hòa
6. Bùi Thị Hiền
7. Nguyễn Thị Huyền
8. Dương Văn Minh
9. Phan Đăng Triều
Huế, ngày 16 tháng 3 năm 2013
2 Lời cảm ơn
Để hoàn thành chuyên đề này, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:
Khoa y tế công cộng-Trường đại học Y Dược Huế, bộ môn sức khỏe môi trường
cùng các quý thầy cô trong bộ môn đã dìu dắt, hướng dẫn, tạo điều kiện cho
1.2.5. Qúa trình mở cửa còn thiếu hợp lý................................................ 55
1.2.6. Tình hình phát triển kinh tế .......................................................... 56
CHƢƠNG III: KẾT LUẬN ........................................................................... 61
CHƢƠNG IV: GIẢI PHÁP ........................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO: ............................................................................ 63
1
CHƢƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ
ng là tp hp tt c các yu t t nhiên và xã hi bao quanh con
i, ng t n các hong sng ca con
m, sinh vt, xã hi và các th ch.
i và sinh vt không th sng tách ri ra khng, luôn chu nh
ng qua li vng. Hi phá hy
nghiêm trng mà nguyên nhân ch yi là tác
yu vi nhiu ho ng hy hoi môi
t phá rng, khai thác khoáng sn và tài nguyên bin ba bãi, khí
thi t u qu nng n t, h
hai cc, hiu ng nhà kính, thng tng ozon. Vit Nam chúng ta là mt trong
nhc chu ng nng n nht ca bii khí hu vi nhng trn
lt lch s min trung,nng nóng kéo dài và s xâm ln ca bi
s i.
Thi k công nghip phát trin, vic khai thác các ngun tài nguyên quá
mc, gây nn ô nhing, phá rng, làm suy thoái lp th ng, gây
ra nhng tai ho và tn tht lp k nim
ng th giu hành UNEP nêu: "Hnh
phúc và mi hi vng ca các dân tc trên th gii s không th có, nu môi
ng và các h m bo an toàn" [26]. Rõ
ràng v bo v ng tr thành v thi s ci vi mi
hàng chc ln so vi nhc. Báo cáo ca Trung tâm quan trc, Vin
ng và Công ngh sinh hi hc Hu c giao
quan trc chy, vip thy
li, thi ch dòng chy, suy ging sinh hc và
3
tài nguyên sinh vt vùng h u v
là m
c ngu, lnh bnh rác thi, bc mùi hôi thi. Tình trng ô nhim ca
c bit là khu vc ch An Cu và ch Bn Ng.
Hàng ngày, rác thi ca các ch và rác thi sinh hot c c
xung dòng sông mc hai bên b, nhiu ng
cng x c thi l thiên xung sông. Bèo hoa dâu, c di m
chin dòng sông b thu hp.
Chính vì nhn hành tìm hi
Thực trạng môi trường và bảo vệ môi trường ở Việt Nami nhng mc tiêu
sau:
1. Tìm hiểu thực trạng môi trường hiện nay ở Việt Nam
2. Đưa ra một số biện pháp góp phần ngăn chặn,đẩy lùi quá trình ô nhiễm môi
trường,bảo vệ,phát triển môi trường bền vững.
4
CHƢƠNG II: NỘI DUNG
1.1. Thực trạng môi trƣờng và bảo vệ môi trƣờng ở Việt Nam
1.1.1. Môi trường đất
1.1.1.1. Định nghĩa ô nhiễm môi trường đất
a T chc Y t th gi m môi
ng là s ng các cht thi nguy hi hon
mc ng tiêu ci sng sinh vt, sc khi hoc làm suy
thoái chnc xem là ô nhim khi n các cht
ngun gây ô nhit mt cách trc tip hoc gián tip. Ngun gây ô nhim
trc tic thi trc tit, ngun gây ô nhim
gián tic thng không
do quá trình vn chuyn, lng chúng di chuyt và gây ô nhit.
Quá trình phát trin công nghi n tính cht lý
và hóa ht.
- Nhng v vt và phá hy
cu t do kt qu ca các hong xây dng, sn xut khai thác
m.
- Nhng v hóa ht thi rn, lng
t.
ng ca quá trình công nghi t xy ra rt mnh t
cuc cách mng công nghip th k XVIII c bit là trong nhng thp
niên gt thi công nghip ngày càng nhic tính ngày càng
cao, nhiu loi rt khó b phân hy sinh hc.
c) Ô nhiễm đất do chất thải nông nghiệp
6
Áp l i nhu cc, thc phm ngày càng
phì nhiêu ct bng nhiu bin pháp:
ng s dng hóa ch c tr sâu, dit c, s
dng chng làm gim tht thoát và to ngun li cho thu
hoch, m rng các h i tiêu.
Tuy nhiên trong phân bón và thuc bo v thc vng có
sn kim loi nng và cht khó phân hn mt gii hn nhnh,
chúng s thành cht ô nhim.
d) Ô nhiễm đất do phân bón hóa học
* Sử dụng phân vô cơ:
c ta, nhu cu s dNhiu kt qu nghiên
c ra rng, cây trng ch s dng hu hiu tng phân bón
tác
(triu ha)
Khng thuc nhp khu
(tn thành phi)
ng thuc bình
quân
(Kg.a.i)/ha
1995 10.5 25.666 0.85
1996 10.5 32.751 1.08
1997 10.5 30.406 1.01
1998 10.5 42.738 1.35
1999 10.5 33.715 1.05
T n nay,trung bình m trên 30000 tn thuc
bo v thc vt thành phm [7].
Vic áp dng các big th thiu trong nn nông nghip
hi i tuy nhiên các bi lm dng và s dng mt cách
không phù h thành nguyên nhân gây ô nhic.
Các thuc bo v thc vng là nhng hóa chc, kh
lâu ng t n sn phm nông
nghing vi, theo kiu tích tn nay
8
do s dng và bo qun thuc bo v thc vt
nhic, không khí và nông sn gây nhiu hu qu nghiêm
trng.
f) Ô nhiễm đất do sự cố tràn dầu.
Ô nhim du là mt dng mi xut hin Vit Nam t nh
nhim du không ch ng tc (bin, sông), mà còn nh
ng tt. Tác hi ca di vt rt ln, nó có
núi c và bao gm các la hình cao, dc
có các yu t chia ct ngang, chia ct sâu, vi chin dc có các yu t
chia ct ngang , chia ct sâu vi chin dc.
1.1.2. Môi trường nước:
Hình 1: Nước sông ô nhiễm chuyển màu đen, rác thải trôi lềnh bềnh
1.1.2.1. Khái niệm ô nhiễm nước
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: "Ô nhic là s bii
i vi chc, làm nhim bc và gây
nguy hii, cho công nghip, nôngnghip, nuôi cá, ngh i
10
ng vt nuôi và các loài hoang dã". Hing ô nhic xy ra
khi các loi hoá chc hi, các loi vi khun gây bnh, virut, ký sinh trùng
phát sinh t các ngun tht thi công nghip t các nhà máy
sn xut, các loi rác thi ca các bnh vin, các loi rác thi sinh hot bình
ng ci hay hoá cht, thuc tr sâu, phân bón h dng
trong sn xut nông nghiy ra các ao, h, sông, sui hoc ngm xung
t mà không qua x lí hoc vi khng quá ln t quá kh
u chnh và t làm sch ca các loi ao, h, sông, sui [28].
1.1.2.2. Tình trạng ô nhiễm môi trường nước ở nước ta
a) Ở thành thị và các khu sản xuất:
Ô nhic do sn xut công nghip là rt nng. Ví d: ngành công
nghip dt may, ngành công nghip giy và bt gic th pH
trung bình t 9-11; ch s nhu cu ôxy sinh hoá (BOD), nhu cu ôxy hoá hc
(COD) có th n 700mg/1 và 2.500mg/1; hng cht rng... cao
gp nhiu ln gii h c thi ca các ngành này có
cha xyanua (CN-n 84 ln, H
2
S t 4,2 lng NH
3
chi c thi bnh
vi sn xut có x c thi; ng rác thi sinh ho
c thu gom khong 1.200m
3
vào các t ven các h, kênh,
i thành; ch s BOD, oxy hoà tan, các cht NH
4
, NO
2
, NO
3
các
sông, hnh cho phép thành ph H Chí
ng rác thi lên ti gn 4.000 tn/ngày; ch có 24 trong y
t ln là có x c thi; kho sn xut gây ô nhim thuc din
phi di di. Không ch Hà Ni, thành ph H Chí Minh mà khác
i Phòng, Hu nh, H c thi sinh hot
c x ô nhim ngup nhc tht
quá tiu chun cho phép (TCCP), các thông s chng (SS), BOD; COD; Ô
xy hoà tan (DO) t t 5-10 ln, thm chí 20 ln TCCP. Ô nhic và
hu qu ca nó [28].
b) Ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp:
V tình trng ô nhic nông thôn và khu vc sn xut nông nghip,
hin nay Vit Nam có gn 76% dân s ng
h tng còn lc hu, phn ln các cht thi ci và gia súc không c
12
x lý nên thm xut hoc b ra trôi, làm cho tình trng ô nhim ngun
c v mt hà vi sinh vt ngày càng cao. Theo báo cáo ca B Nông
cn có th c chia ra tng khu vc khác nhau t Bc chí Nam tùy
theo s phát trin ca tt [28]. Ðó là:
- c sông Cu và các ph nh Bc Cn, Thái Nguyên,
- c Giang, Bc Ninh và H
- c sông Nhu, sông Ðáy chy qua các tnh Hòa Bình, TP Hà Ni,
Hà Tây, Hà Nam, Nam Ðnh, và Ninh Bình.
- c sông Ðng Nai, sông Sài Gòn gm các tnh Lâm Ðng, Ðc
Lc, Ðc Nông, ng Nai (Biên
Hòa), TP HCM,Bà Ra-n, và Bình Thun.
- c Tin Giang và Hu Giang gm các tnh thuc ÐBSCL.
1.1.3. Môi trường không khí:
ng không khí Vit Nam ti các vùng nông thôn và min núi còn
khá tt. Tuy nhiên, các thành ph l và khu công nghip thì
ô nhim nng do n khói và bi rt cao.
hoá ti Vin ra khá nhanh
ng không nh n chng không khí. Khói bi ti nh
thành mt v cp bách. N bnh
các nhà máy, xí nghip hoc gng cao. Bi do giao thông lt ch
s cho phép t 1,5-3 ln; ti nhng nhà cng xá t
mc cho phép t 10-20 ln. Vi
gây ô nhim không khí rt nhii các nút giao thông ln, n chì,
khí CO khá.
1.1.3.1. Việt Nam trong quá trình đô thị hóa nhanh
Bo v ngày càng có tm quan trng trong phát trin bn
vng quc gia, bi vì dân s ngày càng ln, chim t l trong tng dân s
14
ngày càng cao. Các hong phát trin kinh t - xã hi ca quc gia ngày càng
t. khu vc ASEAN gn 3/4 GDP và khong
2/3 tng sng xut khu quu xut phát t . Thí d, riêng
1.1.3.2. Phương tiện giao thông cơ giới tăng nhanh
càng phát trin thì s n giao thông vn ti
c rt l i vi môi
.
.
S i này tp trung ch yu rt ln t
lc bit là Tp. H Chí Minh và Hà Ni .
M Vii 2
bánh chim t trng ln. ln, trong nh l s hu xe
ng xe máy vn chim t l rt ln [19].
1.1.3.3. Công nghiệp hóa và đô thị hóa càng mạnh thì nhu cầu tiêu cầu thì nhu
cầu tiêu thụ năng lượng càng lớn, nguồn ô nhiễm không khí càng tăng:
Nhu cu tiêu th báo trong 25
i còn tip tu các tiêu chun v chu không
c tht cht thì chúng ta s phi mt vi v ô nhim kh
rt nghiêm trng.
16
Tiêu th u là mt trong nhng nguyên nhân phát thi các chc
hu, SO2, chì... Phát thi nhng cht này liên quan cht
ch n chu tiêu th u ca quc gia thì
giao thông vn ti chim t trng ln nht, là ngun phát thi khí ô nhim ln
nh [17].
1.1.3.4. Ô nhiễm môi trường không khí đô thị:
Hong giao thông vn ti, các ngành công nghip, th công nghip và
hong xây dng là nhng ngun chính gây ô nhim không khí
tha các chuyên gia, ô nhim không khí do giao thông
gây ra chim t l khong 70%.
Biểu đồ 2. Diễn biến nồng độ NO
2
ven các trục giao thông của một số đô
thị trong toàn quốc [6].
N SO
2
i các khu vc trong thành ph nhìn
chung vn trong gii hn cho phép ca QCVN 05:2009/BTNMT.
Do phn ln SO
2
phát sinh t các hong sn xut công nghip nên s
chênh lch n SO
2
gia khu vng giao thông không
nhing gi t phn các sn xuc di di ra
khi các thành ph a qua .Ti nh giao thông
cao, n n. T phía Nam,n CO ti các
-t 14 QCVN.
N khí benzen, tolu ven các
trng ph. Ti Hà Ni, mt s nghiên cu cho thy n
BTX (benzen, toluen và xylen) cao nht dc hai bên các tuy ng giao
thông và có gi m xa các trng l u này
chng t ngun gc ca nhng khí này ch yu t n giao thông.
1.1.4. Tài nguyên rừng Việt Nam:
18
Theo 1981 và
%
, tính
h
.
20
xám, voch, su c trn, ngan
cánh trng, nhii mi, rùa bin...[31]
1.1.5.2. Đa dạng các hệ sinh thái của Việt Nam:
a) Hệ sinh thái trên cạn
Trong các kiu h sinh thái trên cn thì rng có s ng v thành phn
loài cao nh ng th a nhiu loài ng, thc vt
hoang dã và vi sinh vt có giá tr kinh t và khoa hc. Các kiu h sinh thái t
nhiên khác có thành phu h sinh thái nông nghip và khu
là nhng kiu h sinh thái nhân to, thành phn loài sinh vt nghèo nàn.
Xét theo tính chn là thm thc vt bao ph
nhii Vit Nam, có th thy các kiu rng tiêu biu: rng kín vùng thp,
rng truông, rng kín vùng cao, qun h l
các kiu và kiu ph thm thc vng sinh hc
: kiu rm nhii; kiu r
cây lá ri; kiu rng kín cây lá rng, m á nhii núi thp;
kiu ph r
b) Hệ sinh thái đất ngập nước:
t ngc là nhm ly, than
bùn hoc bt k là t nhiên hay nhân tng xuyên hay tm thi,
c ch c ngc l c bin k c nhng
c bi sâu không quá 6 mét khi triu thp".
22
t ngt Nam rng v loi hình và h sinh thái,
thut s kiu có
- Rng ngp mn ven bin
- m ly than bùn:
- Rn san hô, c bin
- Vùng bio ven b