đánh giá hiện trạng và tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản dựa vào hệ thống kênh thủy lợi ở huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh - Pdf 20

1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG
PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
DỰA VÀO HỆ THỐNG KÊNH THỦY LI Ở
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH
NGÀNH : NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
KHÓA : 2001 – 2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN: VÕ VĂN PHẲNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
8 - 2005
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
2
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG
PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
DỰA VÀO HỆ THỐNG KÊNH THỦY LI Ở
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH
Thực hiện bởi
Võ Văn Phẳng
Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Nuôi Trồng Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn: TS.Vũ Cẩm Lương
Thành phố Hồ Chí Minh
08 – 2005
3
TÓM TẮT
Hiện trạng và tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản dựa vào hệ thống kênh
thủy lợi huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh được tìm hiểu thông qua việc điều tra,
bằng cách phỏng vấn trực tiếp 50 hộ nuôi cá dọc theo hệ thống kênh chính Đông và

human resonrcels are in good condition for aquaculter development.
-In technicalaspect, aquaculter activities in the investigated areas are based on
their own long – term experiences as well as learing from each others. Problems are
including low survival rater, lack of intural foods and supplementary feeds, and the
quality of feeds and seeds. Becides, extension activities are limited, lack of culturer
techniques and the output problems.
-In economic aspect, fingerling nursing activities showed highest benefit, but
facing in output proble. In future, intensire monoculture has high potention to develop.
Maps of current state and potential of aquaculture activities were set up for
investigated areas of Duong Minh Chau District, indicaty a foundation for aquaculter
planning in the areaCAÛM TAÏ
5
Tác giả xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản đã quan tâm hỗ trợ trong suốt quá trình học
và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Q Thầy Cô Khoa Thủy Sản và các Khoa khác đã tận tình dạy bảo trong suốt
thời gian học tập tại trường.
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Vũ Cẩm Lương.
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi nhận được nhiều sự quan tâm
sâu sắc và giúp đỡ nhiệt tình từ các cấp chính quyền đòa phương: Trung Tâm Khuyến
Nông tỉnh Tây Ninh, các Phòng Kinh Tế, Thống Kê, Tài Nguyên & Môi Trường, các
hộ nuôi thủy sản dọc theo hệ thống kênh thủy lợi… đặc biệt chú Phan Hoàng Oanh đã
tận tình chỉ dẫn đến các nông hộ. Nhân đây chúng tôi chân thành cảm ơn!
Các anh chò, các bạn sinh viên trong và ngoài lớp đã động viên giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện đề tài. Xin chân thành
cảm ơn.

2.1.5.2 Đất phù sa 7
2.2 Điều Kiện Kinh Tế Xã Hội của Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh 7
2.2.1 Dân số 7
2.2.2 Lao động 8
2.2.3 Cơ sở hạ tầng 8
7
2.2.3.1 Giao thông 8
2.2.3.2 Thủy lợi 8
2.2.3.3 Hệ thống điện 9
2.2.3.4 Thông tin liên lạc 9
2.2.3.5 Giáo dục 9
2.2.3.6 Y tế 10
2.3 Sơ Lược về Hệ Thống Kênh Thủy Lợi của Tỉnh Tây Ninh 10
2.4 Hiện Trạng Nuôi Trồng Thủy Sản của Huyện Dương Minh Châu 11
2.4.1 Đối tượng thủy sản được nuôi 11
2.4.2 Sản lượng nuôi trồng thủy sản 11
2.4.3 Đònh hướng phát triển nuôi trồng thủy sản. 12
2.4.4 Các khó khăn và trở ngại 12
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Thời Gian và Đòa Điểm 13
3.2 Phương Pháp Nguyên Cứu 13
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu thứ cấp 13
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin số liệu sơ cấp 13
3.2.3 Phân Vùng Khảo Sát 13
3.3 Phương Pháp Phân Tích Xử Lý Số Liệu 14
3.3.1 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế 14
3.3.1.1 Các chi phí đầu tư 14
3.3.1.2 Hiệu quả kinh tế 15
3.4 Phương Pháp Quy Hoạch Vùng Phát Triển Thủy Sản 15
3.4.1 Phương pháp xếp hạng các yếu tố tiềm năng để phát triển

Dựa Vào Hệ Thống Kênh Thủy Lợi ở Huyện Dương Minh Châu 45
4.6.1 Tiềm năng về kinh tế xã hội 46
4.6.2 Tiềm năng về nguồn nước 48
4.5.1 Tiềm năng về kỹ thuật nuôi 50
4.5.2 Tiềm năng về đầu vào - đầu ra 52
4.5.3 Tiềm năng về hiệu quả kinh tế 54
4.6.6 Hiện trạng và tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản ở lưu vực
kênh thủy lợi huyện Dương Minh Châu 56
54
V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58

5.1 Kết Luận 58
5.2 Đề Nghò 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
9
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG NỘI DUNG TRANG
4.1 Các vùng được khảo sát của huyện Dương Minh Châu,
tỉnh Tây Ninh 17
4.2 Phân bố độ tuổi của các chủ nông hộ 17
4.3 Trình độ học vấn của các chủ nông hộ 18
4.4a Số nhân khẩu trong nông hộ 19
4.4b Số lao động trong gia đình 20
4.5 Ngành nghề chính của nông hộ được khảo sát 21
4.6 Hiện trạng sử dụng đất của nông hộ 22
4.7 Thông tin về số năm kinh nghiệm nuôi cá 23
4.8 Mục đích nuôi cá của nông hộ 24
4.9 Hiện trạng nhiễm phèn ở kênh Tây 27
4.10 Hiện trạng nhiễm phèn ở kênh Đông 31
4.11 Hình thức nuôi cá ở các vùng khảo sát 33

4.8 Tỷ lệ ao nuôi cá bò nhiễm phèn ở kênh Tây 27
4.9 Tỷ lệ ao nuôi cá bò nhiễm phèn ở kênh Đông 31
4.10 Hình thức nuôi cá ở các vùng khảo sát 34
4.11 Chi phí đầu tư của ba hình thức nuôi 44
4.12 Hiệu quả đồng vốn của ba hình thức nuôi 45
11
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
HÌNH NỘI DUNG TRANG
2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh 4
2.2 Bản đồ hành chính huyện Dương Minh Châu 5
4.1 Đoạn kênh chính Tây chảy qua Vùng B (ấp Phước An xã Phước Ninh) 28
4.2 Đoạn kênh chính Tây chảy qua Vùng A (ấp Ninh Phú xã Bàu Năng) 28
4.3 Hiện tượng nuôi vòt trên kênh chính Tây (ấp Ninh Hưng 2 xã Chà Là) 29
4.4 Đoạn kênh Đông chảy qua Vùng C (ấp A1 xã Bến Củi) 30
4.5 Ao ương cá bò nhiễm phèn hộ anh Trí (ấp A1 xã Bến Củi) 32
4.6 Đoạn kênh Đông chảy qua Vùng D (ấp Lộc Hiệp xã Lộc Ninh) 33
4.7 Ao nuôi ghép của hộ anh Đồng (ấp Ninh Phú xã Bàu Năng) 35
4.8 Hố ủ phân cho cá ăn của hộ anh Đồng (ấp Ninh Phú xã Bàu Năng) 35
4.9 Ao nuôi cá rô đồng của hộ Lê Văn Thêm (ấp Phước Hội xã Phước Ninh) 36
4.10 Hầm nuôi cá lóc đen của hộ PhạmVăn Thái (khu phố 2 - thò trấn DMC) 37
4.11 Thức ăn (cá xay) cho cá lóc đen hộ Phạm Văn Thái 37
4.12 Khu vực ương cá giống của hộ Nguyễn Văn Lộng (ấp A1 xã Bến Củi) 39
4.13 Bản đồ tiềm năng về điều kiện kinh tế – xã hội của bốn vùng được
khảo sát ở huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh 47
4.14 Bản đồ tiềm năng về nguồn nước cho nuôi trồng thủy sản ở bốn vùng
được khảo sát của huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh 49
4.15 Bản đồ tiềm năng về kỹ thuật nuôi cá ở bốn vùng được khảo sát
của huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh 51
12
4.16 Bản đồ tiềm năng đầu vào – đầu ra của nuôi trồng thủy sản ở bốn

phát triển quá mức đã làm ô nhiểm nguồn nước đến mức báo động. Trước tình hình đó
ngày 14/02/2005 UBND tỉnh Tây Ninh ra công văn số 46/UB “Giải tỏa việc nuôi cá
lồng bè trong lòng hồ Dầu Tiếng, đẩy mạnh việc thả cá, nuôi cá tự nhiên trong hồ”.
Điều này dẫn đến sự sụt giảm sản lượng cá cung cấp cho đòa bàn tỉnh.
Để hiểu rõ tình hình nuôi trồng thủy sản sau khi cấm nuôi lồng bè trong hồ, sự
chuyển hướng của người dân và sự đònh hướng của các cấp chính quyền quản lý,
chúng tôi tiến hành điều tra khảo sát một số hộ nuôi cá ở các lưu vực kênh thủy lợi
thuộc huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Được sự chấp thuận của khoa thủy sản
– trường ĐH Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Đánh giá hiện trạng và tiềm năng nuôi trồng thủy sản dựa vào hệ thống kênh
thủy lợi ở huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh”
1.2 Mục Tiêu Đề Tài
Mục tiêu chung của đề tài nhằm đánh giá hiện trạng và tiềm năng nuôi trồng
thủy sản dựa vào hệ thống kênh thủy lợi ở huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
Các mục tiêu cụ thể bao gồm:
- Khảo sát hiện trạng nuôi trồng thủy sản dọc theo hệ thống kênh thủy lợi
thuộc huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Khảo sát đánh giá các điều kiện nông hộ, điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội
phục vụ cho việc nuôi trồng thủy sản ở các vùng được điều tra.
- Đánh giá hiệu kinh tế của các mô hình nuôi khác nhau ở các đòa bàn khác
nhau
- Lập bản đồ hiện trạng và đánh giá tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản ở
các vùng khảo sát của lưu vực kênh thủy lợi ở huyện Dương Minh Châu, tỉnh tây
Ninh.
14
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều Kiện Tự Nhiên của Huyện Dương Minh Châu, Tỉnh Tây Ninh
Huyện Dương Minh Châu nằm phía đông tỉnh Tây Ninh (Hình 2.1), có tổng
diện tích tự nhiên là 45.310,50 ha(bao gồm hồ Dầu Tiếng là 16.275 ha) với 10 xã và
một thò trấn được thành lập từ năm 1998 được tách ra từ xã Suối Đá.

Dương Minh Châu
Gò Dầu
Trảng Bàng
Châu Thành
Tân Biên
HòaThành
Bến Cầu
Tân Châu
17
Hỡnh 2.2 Baỷn ủo haứnh chớnh huyeọn Dửụng Minh Chaõu
18
Huyện Dương Minh Châu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa mang tính chất
chung là nóng ẩm với nhiệt độ cao và mưa nhiều. Một năm có hai mùa rõ rệt đó là
mùa mưa và mùa khô, thời tiết ổn đònh ít có những biến động hầu như không có bảo
lụt, gió lốc. Ngoài ra còn có sự điều tiết của hồ nước Dầu Tiếng đã tạo nên những tiểu
vùng khí hậu mát mẽ trong lành rất thuận lợi cho các hoạt động du lòch, giải trí nghỉ
ngơi.
2.1.3.1 Chế nhiệt độ
Nhiệt độ bình quân từ 26 – 27
0
C, nhiệt độ cao nhất là 35
0
C vào tháng 03 và
04, nhiệt độ thấp nhất 20
0
C vào tháng 01. Tổng tích ôn tương đối cao ( 9.000 –
9.700
0
C ) phân bố đều theo mùa vụ cho phép sản xuất cây trồng quanh năm. Đây là
điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cây trồng ở vùng nhiệt đới.

dài hàng chục vạn năm trên đòa hình gợn sóng dốc thoải và chòu tác động mạnh mẽ
của sự rữa trôi.
Đất xám có diện tích 43.505 ha chiếm tỷ lệ lớn nhất trong quỷ đất tự nhiên
toàn huyện (71,74%) và sự phân bố hầu hết ở các xã: Phước Ninh, Truông Mít, Lộc
Ninh, Chà Là, Bàu Năng, xã Phan, Suối Đá và thò trấn Dương Minh Châu.
2.1.5.2 Đất phù sa
Nhóm đất phù sa chỉ có một đơn vò là đất phù sa gley, có diện tích là 405 ha
chiếm 0,67% phân bố ở ven sông Sài Gòn thuộc hai xã Bến Củi và Phước Minh. Đất
phù sa được hình thành trên trầm tích non trẻ Holocen của sông Sài Gòn. Nơi nay có
đòa hình thấp, có quá trình ngập nước nhiều tháng trong năm nên đã hình thành tầng
gley mạnh ngay trên tầng đất mặt.
Đất phù sa có độ phì nhiêu tương đối cao, ít chua, hàm lượng mùn 2 – 4 %
tương ứng đạm tổng số cao 0,15 – 0,20, lân tổng số vào loại trung bình(0,06 – 0,08%)
Kali tổng số thuộc vào loại khá gần 1%
Đất phù sa gley phù hợp chủ yếu cho việc trồng lúa 2-3 vụ. Trong tương lai
huyện sẽ giải quyết nước tưới và khai thác triệt để vùng đất tưới này.
2.2 Điều Kiện Kinh Tế Xã Hội của Huyện Dương Minh Châu, Tỉnh Tây Ninh
2.2.1 Dân số
Theo số liệu thống kê năm 2004 dân số toàn huyện là 99.460 người, mật độ
dân số là 219 người/km
2
. Mật độ dân số ở các xã, thò trấn không đồng đều.
- Tỉ lệ tăng dân số của huyện năm 2004 là 1,65%
20
- Dân số nông thôn 93.867 người chiếm tỉ lệ 94.37%
- Dân số thành thò 5.593 người chiếm tỉ lệ 5,63%
Dân số phân bố trên đòa bàn huyện không đều đa số tập trung ở nông thôn,
thuận lợi cho việc phát triển kinh tế hộ gia đình. Nhưng cũng gây khó khăn để tạo
việc làm cho người lao động và quy hoạch phát triển kinh tế trên đòa bàn huyện.
2.2.2 Lao động

- Kênh cấp III có 78 tuyến tổng độ dài 55 km.
-Kênh cấp IV có 10 tuyến tổng độ dài 8,5 km.
- Và một số kênh mương nội đồng.
-Với hệ thống kênh thủy lợi khá phong phú, đây là nhân tố không những thuận
cho việc phát nông nghiệp, mà còn tiền năng đề phát triển nuôi trồng thủy sản dọc
theo hệ thống kênh thủy lợi. Khi việc nuôi cá lồng bè trong hồ Dầu Tiếng đã bò cấm.

2.2.3.3 Hệ thống điện
Hệ thống điện lưới quốc gia đã phân bố đến tất cả các xã trong huyện. Hầu hết
các hộ đều có điện để phục vụ cho việc sản xuất. Tuy nhiên, do đòa bàn mỗi xã quá
rộng trong khi đời sống kinh tế của người dân nông thôn còn chưa cao nên việc đầu tư
xây dựng lưới điện đến từng hộ còn gặp nhiều khó khăn.
2.2.3.4 Thông tin liên lạc
Hiện nay trong toàn huyện các xã đều đã có các trạm tuyền thanh và phủ sóng
truyền hình. Nhưng số hộ có điện thoại chủ yếu ở khu vực thò trấn và trung tâm các
xã, chỉ có 0,5% số hộ ở nông thôn có điện thoại.
2.2.3.5 Giáo dục
Toàn huyện có 44 trường học trong đó có :
- Cấp I: 29 trường chiếm 65,91%
22
- Cấp II: 11 trường chiếm 25%
- Cấp III: 4 trường chiếm 5,09%
Bình quân cứ 1.000 người dân có 11,3 thầy cô giáo và 192 học sinh. Hầu hết
các xã đều được công nhận xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học.
Hiện nay ngành giáo dục huyện đã và đang nâng cao chất lượng giảng dạy, cơ
sở vật chất trường lớp, thiết bò giảng dạy, không còn phòng học tạm thời. Trung tâm
giáo dục thường xuyên đã góp phần vào việc đào tạo nghề hướng nghiệp cho các em
học sinh trên toàn huyện
2.2.3.6 Y tế
Toàn huyện có 01 bệnh viện, 01 phòng khám đa khoa khu vực, 10 trạm y tế xã,

công trình trên kênh đảm bảo tiêu úng cho: 3.520 ha. (Nguồn: Cục Thủy Lợi Tây
Ninh)
2.4 Hiện Trạng Nuôi Trồng Thủy Sản của Huyện Dương Minh Châu
Theo báo cáo nuôi trồng và đánh bắt thủy sản 2004 của phòng kinh tế hạ tầng
nông thôn, thì số số lồng cá nuôi trên hồ Dầu Tiếng :1.200 lồng (850 lồng nuôi cá
điêu hồng, 350 lồng nuôi cá bống tượng, kích thước lồng nuôi cá điêu hồng là 4x8x2
m kích thước lồng nuôi cá bống tượng 2x3x2 m), ngoài ra có 2 lồng nuôi thử nghiệm
ngọc trai.
Diện tích ao, bàu, hầm vật liệu : 150 ha (chủ yếu ở các xã Suối Đá, trò trấn
Dng Minh Châu, Bàu Năng, Chà Là, Lộc Ninh, Bến Củi, Phước Ninh, Phước Minh).
2.4.1 Đối tượng thủy sản được nuôi
Trong hồ Dầu Tiếng: cá điêu hồng, cá bống tượng, ngọc trai
Ngoài hồ Dấu Tiếng: cá lóc đen, cá rô đồng, cá rô phi, cá chim trắng, cá tra,
cá chép, cá trê lai, cá mùi, cá trắm cỏ, cá mè hoa, cá tai tượng, cá sặc rằn...(chủ yếu
nuôi dọc các tuyến kênh Đông, kênh Tây, tận dụng các hầm vật liệu, ao, bàu, chuyển
từ một vụ lúa sang nuôi trồng thủy sản.
2.4.2 Sản lượng nuôi trồng thủy sản
Cá điêu hồng: 5.100 tấn (cá bống tượng chưa thu hoạch)
Cá lóc, rô đồng, các loại cá tạp: 693 tấn.
Ưu điểm nuôi cá lồng trên hồ Dâu Tiếng: lồng 4x8x2 m có thể nuôi từ 5000 –
6000 von/ vụ, năm nuôi hai vụ. Cá lớn nhanh, rút ngắn thời gian so với nuôi trong ao.
Nhược điểm của nuôi cá trong lồng hồ Dầu Tiếng: tiêu tồn nhiều thức ăn, cá
chết nhiều và không xác đònh được nguyên nhân.
Khó khăn trong nuôi cá lồng bè trong hồ Dầu Tiếng: lệ thuộc nguồn từ bên
ngoài cung cấp, ảnh hưởng do dòch vụ tích và xả nước của hồ, chưa quy hoạch khu vực
24
cố đònh, giá thức ăn cao làm gia tăng giá thành dẫn đến giảm thu nhập của người nuôi
cá lồng.
2.4.3 Đòng hướng phát triển nuôi trồng thủy sản.
Trong lồng hồ Dầu Tiếng: ổn đònh số lồng là 1.200 lồng không cho phát triển

Trạm Thủy Nông và Trung Tâm Khuyến Nông tỉnh Tây Ninh.
3.2.2 Phương pháp thu thập tin số liệu sơ cấp
Điều tra phỏng vấn trực tiếp 50 hộ nuôi cá dọc theo hai hệ thống kênh chính
Đông và kênh chính Tây thuộc đòa bàn huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Nội
dung điều tra (xem Bảng phụ lục 1) bao gồm:
- Điều kiện kinh tế - xã hội của các khu vực khảo sát : tuổi, trình độ giáo dục,
kinh nghiệm nuôi cá, lý do nuôi, diện tích nông hộ, hiện trạng sử dụng đất…
- Tiềm năng nguồn nước ở các khu vực khảo sát: Chất lượng nước tốt xấu, bò
phèn, ô nhiễm…
- Tiềm Năng kỹ thuật của các khu vực khảo sát: mô hình nuôi, đặc điểm của
ao nuôi, đối tượng nuôi, hình thức nuôi…
- Tiềm năng đầu vào – đầu ra của các khu vực khảo sát: chất lượng con giống,
nguồn giống, các dòch vụ thủy sản, số lượng thương lái, nguồn tiêu thụ…
- Hiệu quả kinh tế của việc nuôi trồng thủy sản ở các khu vực khảo sát: tiền
giống, thức ăn, tiền đào ao, năng suất thu hoạch, tiền bán cá…
3.2.3 Phân vùng khảo sát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status