Đanh gia hien trang va tiem nang phat trien du lich An Giang - Pdf 85

LỜI CẢM ƠN!
Trước hết, tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn Ban Giám Hiệu trường
Đại học An Giang, Ban Chủ nhiệm Khoa Sư phạm và các thầy cô ở các
phòng ban đã quan tâm, đôn đốc tôi trong quá trình làm khóa luận.
Tôi xin gởi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, cán bộ Phòng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn huyện Tịnh Biên và Phòng Thống kê huyện Ban
Quản Lí Du Lịch huyện Tịnh Biên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi khi về địa
phương thực địa.
Xin gởi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô trong Bộ môn đã giúp
đỡ, cung cấp nguồn tài liệu quý báu để tôi có vốn tư liệu phục vụ cho quá
trình hoàn thành khóa luận này.
Cho tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy Bùi
Hoàng Anh, giảng viên hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy, giúp
đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận này và đúng thời gian quy định.
Và cho tôi gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến người thân, gia
đình, bạn bè, những người đã quan tâm, giúp đỡ, ủng hộ và động viên tôi
hoàn thành khóa luận.
Đây là lần đầu tiên làm đề tài tương đối lớn so với trình độ và khả
năng của bản thân nên không thể tránh những thiếu sót cũng như thời
gian thực hiện đề tài còn nhiều hạn chế. Vì vậy, tôi rất mong các thầy cô
và các bạn đóng góp ý kiến để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Long Xuyên, ngày 08 tháng 05 năm 2008.
Người thực hiện
Dương Việt Hùng
PHỤ LỤC
Bản đồ 1.4: Bản đồ hành chính Việt Nam
Bản đồ 1.5: Bản đồ hành chính tỉnh An Giang
Bản đồ 1.6: Bản đồ du lịch tỉnh An Giang

Hình

5.1. Phương pháp luận.................................................................................. 3
5.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................4
6. Những đóng góp của đề tài..................................................................... 5
7. Ý nghĩa.................................................................................................. 5
8. Cấu trúc luận văn.................................................................................... 5
PHẦN NỘI DUNG...............................................................................................5
Chương 1: TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYÊN
TỊNH BIÊN........................................................................................................6
1.1. Giới tiêu khái chung......................................................................... 6
1.1.1. Khái niệm vai trò của du lịch.........................................................6
1.1.2. Tài nguyên du lịch........................................................................... 6
* Khái niêm tài nguyên du lịch................................................................. 6
* Phân loại tài nguyên du lịch.................................................................. 6
1.1.3. Lược sử phát triển du lịch.............................................................. 7
1.2.
Tổng quan về huyện Tịnh Biên...................................................7
1.2.1. Vị trí địa lí............................................................................................7
1.2.2. Sự phân chia hành chính..................................................................... 8
1.
3
.
Tài nguyên du lịch của huyện Tịnh Biên..............................12
1.3.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên............................................................... 12
1.3.2. Tài nguyên du lịch nhân văn..............................................................21
* Các di tích lịch sử văn hóa....................................................................... 24
* Các tài nguyên du lịch nhân văn khác...................................................... 25
1.3.3. Đánh giá chung về tài nguyên du lịch............................................... 25
1.4
.
Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch..................................................26

Định hướng phát triển du lịch
................................................ 40
3.1.1. Định hướng phát triển theo ngành................................................ 40
3.1.2. Định hướng phát triển theo lãnh thổ............................................. 42
3.1.3. Các dự án đầu tư
.........................................................................43
3.2.
Một số giải pháp phát triển du lịch ở huyện Tịnh Biên.................... 44
3.2.1. Về việc thực hiện quy hoạch........................................................... 44
3.2.2. Về vốn đầu tư................................................................................... 44
3.2.3. Về cơ chế quản lí............................................................................. 46
3.2.4. Về đào tạo nguồn nhân lực............................................................. 46
3.2.5. Về phát triển các loại hình du lịch................................................. 47
3.2.6. Về phát triển các sản phẩm phục vụ du lịch của Tịnh
Biên.................................................................................................................. 48
3.2.7. Những tác động của dự án đối với môi trường.............................. 49
KẾT LUẬN VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ......................................................... 50
A. KẾT LUẬN.......................................................................................... 50
B. KIẾN NGHỊ......................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch là ngành kinh tế xuất hiện từ rất sớm trên thế giới. Nó được
mệnh danh là: “Ngành công nghiệp không khói” và có vai trò vô cùng
quan trọng trong đời sống của con người. Du lịch đang phát triển mạnh
mẽ, mang lại hiệu quả kinh tế cao, được rất nhiều các quốc gia đầu tư phát
triển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, vấn đề

sự phát triển của huyện trong nhiều lĩnh vực khác nhau như.
Đỗ Bích Liên (khóa luận tốt nghiêp). Tiềm năng hiện trạng và giải
pháp phát triển du lịch tỉnh Bắc Giang (2004).

Trang 1
Tuy nhiên, mọi việc đều có giới hạn, tìm hiểu thực trạng đó tôi đã
mạnh dạn nghiên cứu tìm hiểu về tiềm năng, hiện trạng từ đề xuất phương
hướng và giải pháp cho việc phát triển ngành du lịch của huyện Tịnh Biên.
3. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
3.1. Mục đích
- Vận dụng những kiến thức về địa lí văn hóa và du lịch, để nghiên
cứu tổng hợp các tiềm năng phát triển du lịch và thực trạng hoạt động du
lịch của huyện Tịnh Biên và từ đó đề xuất giải pháp và phương hướng
phát triển du lịch của huyện Tinh Biên trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ
Để đạt được những mục đích đã đề ra, đề tài cần phải giải quyết
những nhiệm vụ sau:
- Kiểm kê, khảo sát và đánh giá tình hình khai thác tài nguyên du
lịch, tình hình xây dựng cơ sở hạ tầng và các chính sách đầu tư phát triển
du lịch của huyện Tịnh Biên.
- Phân tích hiện trạng để thấy được hoạt động du lịch của huyện
Tịnh Biên để thấy được những thành tựu, bên cạnh còn những khó khăn,
hạn. Từ đó đề xuất những giải pháp, phương hướng cơ bản góp phần tích
cực vào sự phát triển du lịch của huyện Tịnh Biên trong thời gian tới.
4. Giới hạn của đề tài
4.1. Giới hạn lãnh thổ nghiên cứu
Do bước nghiên cứu khoa học còn nhiều hạn chế như: hạn chế về
nguồn đầu tư nguyên liệu, thời gian và kinh nghiệm nên đề tài tôi chỉ
nghiên cứu trong một phạm vi đó là toàn lãnh thổ huyện Tịnh Biên. Bao
gồm các xã thị trấn như (thị trấn Nhà Bàng, thị trấn Chi Lăng và thị trấn

- Mọi sự vật hiện tượng điều tồn tại trong một không gian xác định ở
một thời điểm nhất định. Vì thế phải gắn đối tượng nghiên cứu với một
không gian cụ thể mà nó đang tồn tại và trong mối quan hệ với không gian
xung quanh.
- Phát triển du lịch của Huyện là một mắc xích trong hệ thống phát
triển du lịch của Tỉnh An Giang và của cả đồng bằng sông Cửu Long nói
riêng và du lịch cả nước nói chung. Đồng thời, khi nghiên cứu thực trạng
hoạt động du lịch phải tiến hành trên từng lảnh thổ cụ thể (xã, thị trấn, các di
tích, các điểm du lịch,…) để từ đó thấy được mối quan hệ tương quan giữa
chúng với nhau. Đây là cơ sở để xác định các điểm, tuyến du lịch của huyện
Tịnh Biên đồng thời gắn liền với các tuyến du lịch trong Tỉnh và cả khu vực.
5.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Các quá trình phát triển kinh tế - xã hội không ngừng vận động
trong không gian và biến đổi theo thời gian. Vận dụng quan điểm lịch sử -
viễn cảnh cho phép cắt nghĩa được sự biến động của đối tượng nghiên cứu
trong quá khứ, hiện tại cũng như tương lai.
Khi đánh giá riêng về hiện trạng phát triển ngành du lịch, không
thể không xem xét nó trong mối quan hệ với quá khứ và tương lai, xem nó
là một giai đoạn trong quá trình phát triển để xác định được xu hướng phát
triển trong tương lai gần (đến năm 2010).
5.1.4. Quan điểm sinh thái
Khi đánh giá tiềm năng du lịch không thể không nói đến tài
nguyên du lịch tự nhiên, một nguồn lực cơ bản để phát triển ngành. Đồng
thời, quan điểm sinh thái đòi hỏi trong quá trình khai thác, phát triển cần
quan tâm đến các tác động của du lịch đối với môi trường tự nhiên, đảm
bảo cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

Trang 3
Bên cạnh đó, việc phối hợp khai thác các loại hình văn hóa lịch sử
phục vụ du lịch cần phải đảm bảo giữ vững nét văn hóa lịch sử riêng của

hợp lí và khả thi hơn.
5.2.5. Phương pháp dự báo
Căn cứ vào tài nguyên du lịch, hiện trạng phát triển du lịch và dự
báo định hướng phát triển ngành du lịch huyện Tịnh Biên, dự báo các chỉ
tiêu về số lượng khách, doanh thu, cơ sở lưu trú cũng như xu hướng phát
triển ngành du lịch huyên Tịnh Biên trong tương lai.
6. Những đóng góp của đề tài
Vận dụng cơ sở lý luận về du lịch và đánh giá về du lịch, nghiên cứu
một cách có hệ thống các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, tài
nguyên văn hoá - xã hội, từ đó đánh giá hiện trạng du lịch của huyện Tịnh

Trang 4
Biên, đưa ra những định hướng và giải pháp tối ưu để khai thác tốt nguồn
tài nguyên sẵn có để phát triển du lịch đem lại nguồn thu cho người dân.
7. Ý nghĩa
Từ việc đánh giá thực trang và đề ra giải pháp và phương hướng
phát triển du lịch của huyện, qua đó có thể áp dụng kết quả nghiên cứu
(những phương hướng và giải pháp) trong việc khai thác nguồn tài nguyên
(tự nhiên, kinh té xã hội) phát triển ngành du lịch của huyện trong giai
đoạn mới. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội năng cao đời sống
nhân dân của huyện. Bênh cạnh đó phải tích cực bảo vệ môi trường.
8. Cấu trúc luận văn
Bố cục của bài gồm có ba phần:
Phần mở đầu: nêu vắn tắt lí do, lịch sử nghiên cứu đề tài, mục
đích nhiệm vụ, phạm vi, phương pháp nghiên cứu, những đóng và ý
nghĩ của đề tài.
Phần nội dung: Nội dung luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tiềm năng phát triển du lịch huyên Tịnh Biên
Trong chương này tôi chỉ tìm hiểu khái quát sơ bộ về: Tiềm năng phát
triển du lịch huyện Tịnh Biên ở các mặt như: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên

Du lịch có vai trò to lớn trong đời sống con người. Xã hội ngày càng
phát triển thì vai trò của du lịch ngày được nâng cao. Có thể chia làm bốn
nhóm chính: xã hội, kinh tế, sinh thái và chính trị.
Xã hội: vai trò của du lịch được thể hiện việc giữ gìn phục hồi sức
khỏe và tăng cường sức sống cho nhân dân.
Kinh tế: vai trò của du lịch liên quan mật thiết với vai trò của con
người, nó góp phần vào việc phục hồi sức khỏe cũng như khả năng lao
động và đảm bảo tái sản xuất mở rộng lức lượng lao động với hiệu quả
kinh tế rõ rệt.
Sinh thái: vai trò của du lịch được thể hiện trong việc tạo môi
trường sống ổn định về mặt sinh thái.
Chính trị: vai trò của du lịch được thể hiện như một nhân tố cũng
cố hòa bình, đẩy mạnh các mối giao lưu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết của
các dân tộc [9. tr. 25].
1.1.2. Tài nguyên du lịch
i) Khái niêm tài nguyên du lịch.
Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa – lịch với các
thành phần của chúng góp phần khôi phục và phát triển về thể lực và trí
lực của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ, những tài
nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản
xuất dịch vụ [9. tr 33].
ii) Phân loại tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch có thể chia hai nhóm:
- Tài nguyên tự nhiên: địa hình, khí hậu, nguồn nước, động vât,
thực vật.
- Tài nguyên nhân văn: Các di tích lịch sử - văn hóa kiến trúc, các
lễ hội, các đối tượng du lịch gắn với dân tộc, các đối tượng văn hóa – thể
thao và các hoạt động nhận thức khác.

Trang 6

+ Phía Nam giáp huyện Tri Tôn.
 Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 3.574km
2
(đứng thứ 5 về
diện tích trong tỉnh), trong đó đồi núi chiếm khoảng 17,81% diện
tích của huyện, còn lại là vùng đồng bằng ven chân chiếm khoảng
25,19% và đồng bằng ngập nước chiếm tỷ lệ 57% diện tích.
 Tổng dân số trong huyện tính đến thời điểm 2006 là 124.196 người,
mật độ trung bình 345 người/ km
2
.
Tuyến giao thông huyết mạch trong toàn huyện là quốc lộ 91 nối
liền các huyện xã thị trấn (xã Nhơn Hưng, thi trấn Nhà Bàn, xã An Phú và
thị trấn Tịnh Biên) và nối với các huyện thị xã khác trong tỉnh mà đặc biệt
là thị xã Châu Đốc và tận cùng của tuyến quốc lộ 91 là của khẩu quốc tế

Trang 7
Tịnh Biên. Ngoài ra trong toàn huyện có các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ
nối tất cả các xã, thị trấn trong huyện, huyện với các huyện khác trong
tỉnh và nối liền với tỉnh Kiên Giang.
Với vị trí thuận lợi như vậy đã tạo ra cho Huyện rất nhiều thuận lợi
trong sự phát triển giao lưu kinh tế văn hoá xã hội với các huyện khác
trong tỉnh, đăc biệt là giao lưu kinh tế văn hoá với nước bạn Campuchia.
Nhờ vị trí địa lý thuận lợi, Tịnh Biên có thể phát huy những lợi thế
giàu tiềm năng về nguồn lực tự nhiên và con người sẵn có để trở thành
một trong những trung tâm kinh tế trung chuyển trong việc trao đổi buôn
bán với nước láng giềng Campuchia.
Với vị trí đó cùng với việc được thiên nhiên ban tặng cho huyện
một nét đặt thù riêng đó là, ngay trong vùng đồng bằng sông nước lại mọc
lên nhiều đỉnh núi cao hùng vĩ với khí hậu mát mẽ trong lành, cộng thêm

Trang 8
cấp huyện. Năm 1995 đánh dấu việc phủ lưới điện quốc gia đến các trung
tâm xã, thị trấn trong toàn huyện.
Từ 1996-2000: Tốc độ tăng trưởng bình quân 8,6%/ năm, là thời
kỳ có bước phát triển cơ bản.
Từ 2001- 2005: Tốc độ tăng trưởng đạt 11,8%. Các cơ sở hạ tầng
được đầu tư cơ bản như: tráng nhựa đường giao thông nông thôn, các
chương trình dân tộc, chương trình 135, chương trình tuyến dân cư vượt
lũ, chương trình kiên cố hoá trường lớp tạo điều kiện phát triển kinh tế,
văn hoá và an ninh quốc phòng, tạo bước khởi sắc cho vùng nông thôn,
miền núi biên giới và dân tộc.
Từ 2006 đến nay: Tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội,
tập trung khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên và khu du lịch Núi Cấm,
đến nay thu hút 29 doanh nghiệp đầu tư 32 dự án trong các lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh dịch vụ. Năm 2007, tốc độ tăng trưởng đạt 13,78%, cơ
cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực [13. tr. 3].
iii) Sự phân chia đơn vị hành chính
Trong toàn huyện có 3 thị trấn (thị trấn Nhà Bàng, thị trấn Chi
Lăng và thị trấn Tịnh Biên), 11 xã (xã Núi Voi, xã Nhơn Hưng, xã Thới
Sơn, xã An Phú, xã An Nông, xã An Hảo, xã Vĩnh Trung, xã An Cư, xã
Văn Giáo, xã Tân Lợi, xã Tân Lập) cùng 61 ấp, khóm [9. tr. 3].

Trang 9
Bảng 2.1: Diện tích – Dân số – Mật độ dân số - Số đơn vị ấp năm 2006
(Nguồn niên giám thống kê huyện Tịnh Biên 2006)

Trang 10
Tên đơn vị Diện
tích(ha)
Dân số (người) Mật độ dân số

32,52
24,85
30,95
53,44
30,06
122.309
14.176
7.959
14.005
5.210
6.079
7.193
7.106
7.329
10.103
4.366
10.286
8.880
12.145
5.761
344
2383
1188
642
370
309
365
292
307
239

tích toàn tỉnh tương đương 6.330ha.Diện tích vùng này rất thích hợp phát
triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, với nhiều đồi núi danh lam thắng cảnh
đặc sắc, nổi tiếng của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng đồng bằng ven chân núi: diện tích khoảng 8.953ha, chiếm
khoảng 25,19% vùng này nổi tiếng trồng lúa ruộng cho sản phẩm gạo vừa
thơm, ngon, sạch và an toàn, có nhiều cây ăn trái nổi tiếng.
Vùng đồng bằng ngập nước: khoảng 20.260ha, chiếm 57% diện
tích toàn vùng, vừa trồng lúa chất lượng cao kết hợp trồng rừng và nuôi
trồng thuỷ sản. Trong dạng địa hình này có khu rừng tràm Trà Sư với diện
tích khoảng 845ha là nơi bảo tồn sinh thái, với hơn 300 loài động thực vật
quý hiếm cùng với nguồn thuỷ sản phong phú [5. tr 3].
* Tài nguyên khí hậu
Khí hậu là thành phần quan trọng của môi trường tự nhiên đối với
hoạt động du lịch, nó thu hút người tham gia và người tổ chức du lịch qua
khí hậu du lịch.
Tịnh Biên có khí hậu gió mùa á xích đạo nóng quanh năm. Nhiệt
độ trung bình 27
o
C, khí hậu có sự phân hóa thành hai mùa rõ rệt: một mùa
mưa và một mùa khô (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng
12 đến đầu tháng 5 năm sau) [ 5. tr 7, 8, 9].
Sự phân mùa gây ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống và sản xuất do
các yếu tố như: nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm không khí, số giờ nắng và bão
trong năm.
 Nhiệt độ
Nhiệt độ trung năm bình 27
o
C. Tháng có nhiệt độ thấp nhất là
tháng 12 với nhiệt độ trung bình khoảng 25
o

trung bình tháng từ 150 - 300mm [4. tr 7, 8, 9].
 Độ ẩm
Do nhiệt độ quanh năm ít thay đổi nên sự biến đổi của độ ẩm chỉ
phụ thuộc vào lượng mưa. Tịnh Biên có một mùa ẩm ướt nên độ ẩm trung
bình trên 80%, vào mùa khô độ ẩm trung bình khoảng 74% [ 7.tr 7, 8, 9].
Bảng 2.2: Lượng mưa bình quân qua các tháng ở Tịnh Biên
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng
mưa trung
bình (mm)
28 14 30 107 185 105 170 210 260 228 143 45
Biểu đồ 3.1: Lượng mưa trung bình năm ở Tịnh Biên
Lượng mưa trung bình (mm)
0
50
100
150
200
250
300
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa trung bình (mm)

Trang 13
28 14 30
107
185
105
170
210

Bàng) đến cầu Sắt 13 (nằm trên Lộ Tẻ Mặc Cần Dưng đi Tri Tôn) với
chiều dài 23 km, độ rộng 10m và độ sâu 2m.
Bên cạnh đó, trong toàn huyện còn có những hồ nước nhân tạo rất
lớn như: hồ Ô Tức Xa, hồ An Hảo, hồ Cây Đuốc và suối Thanh Long có
gia trị du lịch rất lớn.
Hồ Ô Tức Xa: Do ngăn suối Ô Tức Xa thuộc cụm núi Cấm Tịnh
Biên, diện tích mặt hồ khoảng 10ha, dung tích khoảng 600.000m
3
, đập cao
14m, dài 198m, cung cấp nước sinh hoạt cho 15.000 dân thuộc khu vực thị
trấn Chi Lăng.
Đây là hồ nhân tạo nhưng hệ sinh thái bao quanh hồ cũng rất đa
dạng: những tán rừng rậm rạp, mát mẽ, nước trong lành.
Hồ An Hảo: Tại núi Cấm ngăn dòng suối An Hảo, có dung tích
khoảng 50.000m
3
.
Hồ Cây Đuốc: Nằm giữa thung lũng núi Cấm và núi Phú Cường,
được đào sâu 3,9m có dạng hình tròn với diện tích khoảng 1.300m
2
, hứng
và ngăn giữ nước của các mạch nước ngầm. Tại đây quanh năm suốt tháng
phun lên khỏi mặt đất ở độ cao trung bình 22m, cung cấp nước ngọt cho
3.000 dân cư quanh vùng [7. tr 13, .14, 15].

Trang 14
Ngoài cung cấp nước sinh hoạt, các hồ còn là nguồn nước tưới cho
hàng trăm cây mùa, vườn ươm cây,… phục vụ đắc lực cho công tác trồng
và phủ kín đồi trọc, phòng cháy rừng và chống hoang mạc hóa đất đồng
bằng ven núi, góp phần cải tạo môi trường, tạo ra các điểm du lịch sinh

không được xâm phạm đến khu vực đó và từ đó mà ngọn núi này có
tên là núi Cấm.
+ Lại có truyền thuyết cho rằng, ngày xưa Nguyễn Ánh bị quân
Tây Sơn đuổi đánh phải chạy lên núi trốn nên truyền lệnh không cho
bất cứ ai lên núi và từ đó núi có tên là Núi Cấm
Núi Cấm uy nghi, hùng vĩ mọc lên giữa vùng đồng bằng sông Cửu
Long. Núi có độ cao 710m, nhìn chung cảnh quan thiên nhiên chúng ta có
thể chia làm 2 phần: phần trên núi và phần chân núi.

Trang 15
- Trên núi: nhiệt độ bình quân từ 18 đến 24
o
C nên khí hậu mát mẽ
quanh năm cùng nhiều thắng cảnh thiên nhiên độc đáo hiếm có thu hút
khách du lịch như: Vồ Bò Hong, Vồ Thiên Tuế, Võ Đầu và chùa Phật Lớn
với nhiều huyền thoại, truyền thuyết đầy lý thú và tình người. Trên đỉnh
núi Cấm, nếu trời xanh du khách có thể nhìn thấy tận vùng biển Hà Tiên.
- Dưới chân núi về phía Đông là khu du lịch Lâm Viên Núi Cấm có
diện tích khoảng 100ha với các dịch vụ giải trí đa dạng,...
Trong khu du lịch núi Cấm có suối Thanh Long, một con suối thiên
nhiên, thơ mộng, nước chảy len lỏi theo các khe đá bóng cây tạo nên một
dòng nước trong veo mát lạnh. Do kiến tạo tự nhiên cùng với quá trình
bào mòn của dòng nước tạo nên những dòng thác lớn nhỏ khác nhau và
những thiên nhiên kì thú [www.angiang.gov.vn ].

Trang 16
Một số hình ảnh về khu du lịch núi Cấm

Hình 4.1: Lâm Viên Hình 4.2: Chùa Vạn Linh
Hình 4.3: Tổng quan Núi Cấm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status