BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Hoàng Mẫn
TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH
TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Hoàng Mẫn
TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG VÀ
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH TIỀN GIANG
Chuyên ngành: Địa lý học (Trừ Địa lý tự nhiên)
Mã số: 60 31 95
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRỊNH DUY OÁNH
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 2
4. Phạm vi, giới hạn của đề tài .................................................................................... 2
5. Lịch sử nghiên cứu đề tài ........................................................................................ 3
6. Quan điểm ............................................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 5
8. Cấu trúc luận văn .................................................................................................... 7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH .......................................................... 8
1.1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH ........................................................................ 8
1.1.1. Khái niệm về du lịch ......................................................................................8
1.1.2. Sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch ............................................................10
1.1.3. Tổ chức lãnh thổ du lịch ..............................................................................10
1.2. VAI TRÒ CỦA DU LỊCH TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ........ 11
1.2.1. Đối với kinh tế .............................................................................................11
1.2.2. Đối với xã hội ..............................................................................................11
1.2.3. Đối với môi trường, sinh thái ......................................................................12
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH .................... 13
1.3.1. Khái niệm về tài nguyên du lịch ..................................................................13
1.3.2. Tài nguyên du lịch tự nhiên .........................................................................14
1.3.2.1. Khái niệm ..............................................................................................14
1.3.2.2. Đặc điểm................................................................................................15
1.3.2.3. Phân loại ...............................................................................................15
1.3.3. Tài nguyên du lịch nhân văn ........................................................................22
1.3.3.1. Khái niệm ..............................................................................................22
1.3.3.2. Đặc điểm................................................................................................23
1.3.3.3. Phân loại ...............................................................................................24
1.3.4. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật .....................................................28
1.3.4.1. Cơ sở hạ tầng ........................................................................................28
2.3.1. Khách du lịch ...............................................................................................64
2.3.2. Doanh thu từ du lịch ...................................................................................69
2.3.3. Cơ sở hạ tầng vật chất – kỹ thuật ................................................................73
2.3.4. Vốn du lịch..................................................................................................75
2.3.5. Các tuyến, điểm du lịch ...............................................................................77
2.3.6. Hoạt động lưu trú .........................................................................................81
2.3.7. Nguồn nhân lực ............................................................................................84
2.3.8. Các dịch vụ bổ trợ ........................................................................................86
2.3.9. Các yếu tố khác ............................................................................................87
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU
LỊCH TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2020 ....................................................... 38
3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch Tiền Giang đến năm 2020 .................. 88
3.1.1. Quan điểm phát triển du lịch ......................................................................88
3.1.2. Mục tiêu phát triển du lịch Tiền Giang đến năm 2020 ................................88
3.1.2.1. Mục tiêu tổng thể ...................................................................................88
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 ..............................................................89
3.2. Định hướng phát triển du lịch ........................................................................... 95
3.2.1. Định hướng chung du lịch của Việt Nam ....................................................95
3.2.2. Định hướng du lịch của đồng bằng sông Cửu Long ....................................98
3.2.2.1. Thị trường du lịch ..................................................................................98
3.2.2.2. Sản phẩm du lịch ...................................................................................98
3.2.2.3. Tổ chức không gian du lịch vùng ..........................................................98
3.2.2.4. Các tuyến du lịch vùng ..........................................................................99
3.2.2.5. Định hướng đầu tư: ...............................................................................99
3.2.3. Định hướng du lịch của tỉnh Tiền Giang ...................................................100
3.2.3.1. Định hướng phát triển du lịch theo ngành ..........................................100
3.2.3.2. Định hướng phát triển du lịch theo lãnh thổ .......................................101
3.3. Các giải pháp đề xuất chủ yếu để thực hiện chiến lược phát triển du lịch Tiền
: Ủy ban nhân dân
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
BO
: Hợp đồng xây dựng – kinh doanh
BOT
: Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao
ICOR
: Tỷ lệ vốn trên sản lượng tăng thêm
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Số cơ sở lưu trú ở Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 ......................... 81
Số phòng nghỉ và số giường phục vụ cho du lịch ở Tiền Giang, giai
đoạn 2000 – 2010. ................................................................................. 81
Thời gian khách lưu trú đi du lịch ở Tiền Giang, giai đoạn 2000 –
2010 ....................................................................................................... 82
Tỷ lệ sử dụng phòng nghỉ của khách của các cơ sở lữ hành, ................ 83
Hiện trạng nguồn nhân lực phục vụ du lịch ở Tiền Giang qua các
năm ........................................................................................................ 84
Kinh phí và số lượng lao động đào tạo phục vụ du lịch Tiền Giang,
giai đoạn 2000 – 2010 ........................................................................... 85
Dự kiến tăng trưởng GDP ngành du lịch thời kỳ 2015 - 2020 (Theo
giá so sánh 1994). .................................................................................. 89
Dự kiến tăng trưởng GDP du lịch thời kỳ 2015-2020 ( Theo giá
hiện hành) .............................................................................................. 90
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư du lịch thời kỳ 2011-2020 ........................ 93
Chỉ tiêu về doanh thu du lịch, giai đoạn 2013 – 2020 ........................... 94
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.
Thể hiện khách du lịch trong nước và quốc tế đến Tiền Giang ........ 64
Biểu đồ 2.2.
Thể hiện doanh thu du lịch theo giá hiện hành ở Tiền Giang,
giai đoạn 2005 – 2010 ....................................................................... 69
Biểu đồ 3.1.
cũng được coi là ngành góp phần phát triển kinh tế - xã hội của nước nhà rất lớn. Từ
đó, thực hiện tốt xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trước tình hình phát triển du lịch mạnh mẽ của đất nước, ngành du lịch tỉnh
Tiền Giang đang từng bước khai thác tiềm năng, xây dựng các sản phẩm du lịch có
chất lượng với những lợi thế của mình. Phát triển du lịch cũng là đáp ứng nhu cầu
của khách du lịch trong và ngoài nước. Trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh đến năm 2020, thì du lịch được coi là ngành trọng tâm phát triển của tỉnh.
Tuy nhiên, hiện nay các loại tiềm năng du lịch Tiền Giang chưa khai thác hết chủ
yếu là còn ở dạng tiềm năng. Cho nên việc xác định lợi thế tiềm năng để hướng đến
các loại hình, sản phẩm, xây dựng các tuyến điểm du lịch là rất quan trọng. Nhằm
hướng đến chiến lược phát triển du lịch lâu dài, vấn đề đánh giá thực trạng phát
triển du lịch của tỉnh là rất cần thiết. Dựa vào tiềm năng, thực trạng hiện có thì mới
hướng tới một định hướng phát triển lâu dài và bền vững. Chính vì các lý do đó mà
tôi chọn đề tài “ Tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền
Giang” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung giải quyết những vấn đề cơ bản sau:
- Tổng quan về một số cơ sở lý luận và thực tiễn du lịch trên thế giới và Việt Nam,
vận dụng vào thực tế phát triển du lịch ở tỉnh Tiền Giang.
- Phân tích tiềm năng, thực trạng, định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang đến
năm 2020.
- Trên cơ sở lý luận về phát triển du lịch, các định hướng cũng như giải pháp phát
triển kinh tế - xã hội của quốc gia, của khu vực để định hướng cho phát triển du lịch
tỉnh Tiền Giang
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ quan trọng của đề tài là phải xác định đúng các mục tiêu định
hướng phát triển du lịch của tỉnh Tiền Giang. Đồng thời cần phân tích, đánh giá các
họp thứ 19 của Đại hội đồng Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) diễn ra từ 0814/10/2011 tại Hàn Quốc, lượng khách du lịch quốc tế sẽ tiếp tục tăng lên một cách
vững chắc trong hai thập kỷ tới và đạt con số 1,8 tỷ vào năm 2030.
"Trong 20 năm tới, du lịch sẽ tiếp tục phát triển với xu hướng vừa phải, có
trách nhiệm và toàn diện”, Tổng thư ký UNWTO, Taleb Rifai đã phát biểu, "Sự
tăng trưởng này tạo ra những cơ hội to lớn, du lịch có thể đóng vai trò dẫn đầu,
dẫn dắt kinh tế tăng trưởng, tiến bộ xã hội và môi trường bền vững"
5.2. Việt Nam
Du lịch bắt đầu được nghiên cứu và được nhà nước chủ trương phát triển từ
những thập niên 90. Các công trình được coi là điểm khởi đầu cho ngành du lịch
nước nhà như dự án VIE/89/003 về kế hoạch chỉ đạo phát triển du lịch Việt Nam do
tổ chức Du lịch thế giới (OMT) thực hiện, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt
Nam giai đoạn 1995 – 2000 do Viện nghiên cứu phát triển du lịch tiến hành (1994).
Gần đây Chính phủ phê duyệt " Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030" (2011). Đề án phát triển du lịch Đồng bằng sông
Cửu Long do Tổng cục du lịch thực hiện (2010) và các quyển sách đã được biên
soạn: Tổ chức lãnh thổ du lịch, Cơ sở địa lý du lịch, Địa lý du lịch, Tổng quan du
lịch, Quy hoạch du lịch, Tuyến điểm du lịch, Tài nguyên du lịch,...Trên phạm vi cả
nước nhiều công trình nghiên cứu khoa học như: luận văn, luận án, các tạp chí khoa
học đã thực hiện rất nhiều bài về du lịch Việt Nam cũng như các địa phương.
Ở Tiền Giang, du lịch được chú trọng phát triển. Cụ thể là "Quy hoạch phát
triển du lịch tỉnh Tiền Giang đến năm 2020". Du lịch cũng là ngành được Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt "quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang đến
năm 2020". Có nhiều đề tài nghiên cứu về du lịch của các sinh viên và học viên cao
học ở các trường đại học như: Đại học Cần Thơ, Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí
Minh,...Các đề tài này nghiên cứu ở các góc độ tiềm năng hay thực trạng những
năm trước đó. Mặt khác, một số đề tài đánh giá du lịch ở góc độ kinh tế nhiều hơn
không quan tâm nhiều đến định hướng và đưa ra các giải pháp khai thác ở từng thời
gian nhất định để phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
vận dụng trong qua trình phân tích các giai đoạn chủ yếu của quá trình hình thành,
phát triển hệ thống du lịch, các phân hệ cũng như xu hướng phát triển của hệ thống
lãnh thổ. Cần xem xét thực trạng phát triển du lịch, các nguồn lực phát triển du lịch
để thấy được những quy luật phát triển trong quá khứ và hiện tại, đồng thời dự báo
được các định hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển du lịch trong tương lai.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp khảo sát thực địa và thu thập tài liệu
Đây là phương pháp truyền thống và đặc thù của việc nghiên cứu địa lý.
Phương pháp này được xem là rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học nhằm tích
lũy kho tài liệu từ thực tế về phát triển du lịch. Trong quá trình viết đề tài, phương
pháp này luôn được chú trọng hàng đầu để thực hiện các bước tiến hành để làm thỏa
mãn giữa lý luận và thực tiễn. Trong nghiên cứu du lịch, các thông tin thu thập được
qua điều tra thực tế giúp các nhà nghiên cứu tổng hợp được nhiều ý kiến và quan
điểm của các khách du lịch, các nhà quản lý du lịch một cách khách quan. Đây cũng
là phương pháp quan trọng, nhằm nhận được các thông tin xác thực, cần thiết để
thành lập ngân hang số liệu làm cơ sở cho các phương pháp khác.
7.2. Phương pháp biểu đồ, bản đồ
Đây là phương pháp đặc thù của địa lý nói chung và địa lý du lịch nói riêng.
Phương pháp này được sử dụng thường xuyên trong quá trình tìm hiểu, khảo sát,
nghiên cứu. Các mối quan hệ về thời gian, không gian, số lượng, chất lượng, quy
mô của các đối tượng địa lý du lịch được thể hiện trong luận văn một cách rõ nét
thông qua hệ thống biểu đồ, bản đồ. Nhờ phương pháp này mà tác giả sẽ đối chứng,
phân tích, đánh giá, so sánh mức độ thay đổi của các đối tượng địa lý du lịch trong
một thời gian, không gian nhất định.
7.3. Phương pháp thống kê, phân tích, só sánh tổng hợp và mô hình hóa
Các tài liệu được khai thác từ các nguồn khác nhau, nhưng độ tin cậy tương
đối cao như: tài liệu lưu trữ quốc gia và trung ương, tài tiệu các cơ quan cấp tỉnh,
của ngành du lịch và các tài liệu các ban ngành liên quan khác. Các tài liệu này luôn
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH
1.1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH
1.1.1. Khái niệm về du lịch
Thuật ngữ du lịch ngày nay được sử dụng phổ biến trên thế giới. Tuy nhiên,
có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của thuật ngữ này.
Theo một số học giả, du lịch bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp “Tonos” nghĩa là đi
một vòng. Thuật ngữ này latinh hóa thành “Turnur” và sau đó thành “Tour” (tiếng
Pháp), nghĩa là đi vòng quanh, cuộc dạo chơi, còn “Touriste” là người đi dạo chơi.
Theo Robert Langquar (năm 1980), từ “Tourism” (du lịch) lần đầu tiêu xuất hiện
trong tiếng Anh khoảng năm 1800 và được quốc tế hóa nên nhiều nước đã sử dụng
trực tiếp mà không dịch nghĩa. Một số học giả khác lại cho rằng du lịch không phải
xuất phát từ tiếng Hi Lạp mà từ tiếng Pháp “le tour”, có nghĩa là một cuộc hành
trình đến nơi nào đó và quay trở lại, sau đó từ gốc này ảnh hưởng ra phạm vi toàn
thế giới…Như vậy, nhìn chung chưa có sự thống nhất về nguồn gốc thuật ngữ du
lịch, song điều cơ bản của thuật ngữ này đều bắt nguồn từ gốc là cuộc hành trình đi
một vòng, tự một nơi này đến một nơi khác và có quay trở lại. Trong tiếng Việt,
thuật ngữ du lịch được giải nghĩa theo âm Hán – Việt: du có nghĩa là đi chơi, lịch có
nghĩa là sự từng trải.
Cũng tương tự như vậy, có nhiều quan niệm không giống nhau về khái niệm
du lịch.
Năm 1811, định nghĩa về du lịch lần đầu tiên xuất hiện tại nước Anh: “Du
lịch là sự phối hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của các cuộc hành trình
với mục đích giải trí”. Khái niệm này tương đối đơn giản và coi giải trí là động cơ
chính của hoạt động du lịch.
Năm 1930, Glusman người Thụy Sĩ định nghĩa: “Du lịch là sự chinh phục
không gian của những người đến một địa điểm, mà ở đó họ không có chỗ cư trú
thường xuyên”.
Hai học giả Hunziker và Krapf, những người đặt nền móng cho lý thuyết về
nghĩa: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người nơi cư
trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,
nghĩ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.
1.1.2. Sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch
Sản phẩm du lịch: là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất
hữu hình và vô hình, đó là tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở vật chất
kỹ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch và đội ngũ cán bộ nhân viên du lịch.
Theo Michael M. Coltman, sản phẩm du lịch có thể là một món hàng cụ thể
như thức ăn, hoặc một món hàng không cụ thể như chất lượng phục vụ, bầu không
khí tại nơi nghỉ mát.
Dịch vụ du lịch: là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa những
tổ chức cung ứng du lịch và khách du lịch và thông qua các hoạt động tương tác đó
để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và mang lại lợi ích cho tổ chức cung ứng du
lịch.
1.1.3. Tổ chức lãnh thổ du lịch
Trong việc nghiên cứu địa lý du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch là một trong
những vấn đề được quan tâm hàng đầu, bởi vì không thể tổ chức và quản lý có hiệu
quả hoạt động này nếu không xét khía cạnh không gian (lãnh thổ) của nó.
Thực tế, tổ chức lãnh thổ du lịch chính là sự phân hóa không gian của du lịch
căn cứ trên các điều kiện tài nguyên du lịch, hiện trạng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất
kĩ thuật và lao động ngành cùng các mối liên hệ với điều kiện phát sinh của ngành
với các ngành khác, với các địa phương khác và rộng hơn là mối liên hệ với các
nước trong khu vực và trên thế giới.
Như vậy, nói một cách đơn giản thì tổ chức lãnh thổ du lịch được hiểu là một
hệ thống liên kết không gian của các đối tượng du lịch và các cơ sở phục vụ du lịch
liên quan dựa trên việc sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên du lịch.(tự nhiên và văn
nhân), kết cấu hạ tầng và các nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi
trường) cao nhất.
làm việc ít tập trung hay làm việc căng thẳng theo dây chuyền.
Du lịch góp phần quan trọng trong việc giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân
tộc, nâng cao long yêu nước, yêu thiên nhiên. Sự phát triển du lịch tác động nhiều
đến các mặt văn hóa, xã hội của nơi đến. Ngược lại, du khách cũng bị ảnh hưởng
nhất định bởi sự tương phản, khác biệt về văn hóa, đời sống của các nước, các vùng
họ đến thăm. Họ có cơ hội để tìm hiểu và học hỏi lối sống và phong tục tập quán
của dân tộc khác.
Một trong những đặc điểm của du lịch là khuyến khích khôi phục những nét
văn hóa bị mai một, phục hưng và duy trì các loại hình nghệ thuật cổ truyền như âm
nhạc truyền thống, các điệu múa nghi lễ,…; làm sống lại các phong tục, tập quán
đẹp, bảo tồn các công trình văn hóa và tạo ra thị trường mới cho các sản phẩm văn
hóa, nghệ thuật. Thông qua hoạt động du lịch, đông đảo quần chúng nhân dân có
điều kiện tiếp xúc với các thành tựu văn hóa phong phú và lâu đời của các dân tộc,
từ đó tăng thêm long yêu nước tinh thần đoàn kết quốc tế, hình thành phẩm chất tốt
đẹp như long yêu lao động, tình yêu quê hương đất nước,…Điều đó quyết định sự
phát triển về nhân cách của mỗi cá nhân trong xã hội.
Du lịch được xem như nhân tố củng cố hòa bình, đẩy mạnh các mối giao lưu
quốc tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc. Du lịch quốc tế làm cho con người
sống ở các khu vực khác nhau hiểu biết và xích lại gần nhau hơn.
1.2.3. Đối với môi trường, sinh thái
Du lịch là nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ và khôi phục môi
trường thiên nhiên bao quanh, bởi vì chính môi trường này có ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khỏe và các hoạt động của con người. Việc tắm mình trong thiên nhiên,
được cảm nhận trực tiếp sự hùng vĩ, trong lành và nên thơ của các cảnh quan có ý
nghĩa quan trọng đối với du khách. Nó tạo cho họ có điều kiện hiểu biết sâu sắc về
tự nhiên, thấy được giá trị của tự nhiên đối với đời sống con người, là bằng chứng
thực tiễn phong phú góp phần tích cực vào việc giáo dục môi trường.
Mặt khác, việc đẩy mạnh hoạt động du lịch, tăng mức tập trung khách vào
Theo khoản 4 (Điều 4, chương 1) Luật du lịch Việt Nam năm 2005 quy định:
"Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, du lịch lịch sử văn
hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có
thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các
khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch".
1.3.2. Tài nguyên du lịch tự nhiên
1.3.2.1. Khái niệm
Tài nguyên du lịch tự nhiên là các đối tượng và hiện tượng trong môi trường
tự nhiên bao quanh chúng ta. Ở một địa phương nào đó, tự nhiên tác động đến con
người quan sát qua hình dạng bên ngoài của bản thân nó. Cái hình dạng bên ngoài
ấy của tự nhiên gọi là phong cảnh. Trong tự nhiên, một số thành phần có thể quan
sát được bằng mắt thường như hình dạng bề mặt đất, động – thực vật, nguồn nước.
Ngoài ra, đóng vai trò quan trọng đối với nhiều loại hình du lịch là khí hậu, đặc biệt
là các tiêu chí có liên quan tới trạng thái tâm lý – thể lực của con người – đó là khí
hậu sinh học. Thành phần này con người không thể nhìn thấy được, nhưng lại dễ
dàng cảm nhận được.
Phong cảnh củ một lãnh thổ càng đa dạng, khí hậu càng thuận lợi thì chất
lượng của lãnh thổ đó dành cho du lịch càng được nâng cao. Căn cứ vào mức độ
thay đổi của môi trường tự nhiên do con người gây ra, có thể chia ra 4 loại phong
cảnh: 1) Phong cảnh nguyên sinh (thực tế trên thế giới rất ít gặp); 2) Phong cảnh tự
nhiên trong đó thiên nhiên bị thay đổi tương đối ít bởi con người; 3) Phong cảnh
nhân tạo (văn hóa), trước hết là những yếu tố do con người tạo ra; 4) Phong cảnh
suy biến, loại phong cảnh bị suy thoái khi có những thay đổi không có lợi đối với
môi trường tự nhiên.
Trong bốn loại phong cảnh nói trên, phần lớn các cơ sở du lịch được xây
dựng ở nơi phong cảnh tự nhiên; một số trường hợp ở nơi có phong cảnh nhân tạo.
Như vậy môi trường tự nhiên có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển du lịch. Nhiều
công trình nghiên cứu đã cho thấy, đa số những người dân thành phố hằng ngày