thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh bình dương - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------

Nguyễn Lê Xuân Thảo

THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------

Nguyễn Lê Xuân Thảo

THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành: Địa lý học (trừ địa lý tự nhiên)
Mã số:
60 31 95

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN VĂN THÔNG


Nguyễn Lê Xuân Thảo


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1

: Số di tích lịch sử của tỉnh Bình Dương đã được xếp hạng
đến 31/12/2010........................................................................... 57

Bảng 2.2

: Lượng khách đến tỉnh Bình Dương .......................................... 93

Bảng 2.3

: Số khách lưu trú ........................................................................ 95

Bảng 2.4

: Số ngày khách lưu trú ............................................................... 96

Bảng 2.5

: Lao động đang làm việc trong ngành du lịch .......................... 99

Bảng 2.6

: doanh thu du lịch của tỉnh Bình Dương từ năm 2006 – 2010 100


Bản đồ các tuyến du lịch tỉnh Bình Dương ................................................... 124


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các bản đồ
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
5. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ............................................................................ 3
6. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu ....................................................... 4
7. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 7
8. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................... 8
1.1. Khái niệm về du lịch ............................................................................... 8
1.1.1. Các định nghĩa về du lịch.................................................................. 8
1.1.2. Bản chất du lịch................................................................................. 8
1.2. Chức năng của du lịch ............................................................................ 9
1.2.1.Chức năng xã hội. .............................................................................. 9
1.2.2. Chức năng kinh tế . ......................................................................... 10
1.2.3. Chức năng sinh thái......................................................................... 10
1.2.4. Chức năng chính trị của du lịch. ..................................................... 11
1.3. Khái niệm về khách du lịch .................................................................. 12
1.3.1. Định nghĩa ....................................................................................... 12


2.1. Khái quát tỉnh Bình Dương................................................................... 44
2.1.1. Vị trí địa lí. ............................................................................................ 44
2.1.2. Sự phân chia hành chính. ...................................................................... 47
2.2. Tiềm năng du lịch của tỉnh Bình Dương .............................................. 47
2.2.1. Tài nguyên du lịch........................................................................... 47
2.2.2. Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch......................................................... 86
2.3. Hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005-2010 88
2.3.1. Các loại hình hiện đang khai thác phục vụ cho du khách............... 88
2.3.2. Sản phẩm du lịch ............................................................................. 91
2.3.3. Sản phẩm tham quan ....................................................................... 92
2.3.4. Khách du lịch. ................................................................................. 93
2.3.5. Cơ sở hạ tầng................................................................................... 96
2.3.6. Cơ sở vật chất – kỹ thuật................................................................. 98
2.3.7. Dịch vụ du lịch. ............................................................................... 99
2.3.8. Doanh thu du lịch ( từ 2006 – 2010 ). ........................................... 100
2.3.9. Đầu tư phát triển du lịch ............................................................... 103
2.3.10. Tình hình tổ chức quản lý du lịch. .............................................. 103
2.3.11. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn, hạn chế......................... 104
2.4. Tiểu kết chương II ................................................................................ 105
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011-2020 ........................................ 107
3.1. Các định hướng phát triển du lịch tỉnh Bình Dương. ...................... 107
3.1.1. Cơ sở để xây dựng định hướng ..................................................... 107
3.1.2. Các định hướng phát triển du lịch................................................ 112
3.2. Các dự báo trong tương lai ................................................................ 116
3.2.1. Dự báo du khách ( quốc tế và nội địa ) ......................................... 116
3.2.2. Dự báo doanh thu du lịch. ............................................................. 117



khách quốc tế so với năm 2010 đạt 5,049 triệu lượt khách (tăng 18,8%).
Doanh thu du lịch năm 2010 đạt 96 nghìn tỷ đồng, năm 2009 đạt 70 nghìn tỷ
đồng (tăng 37,14%). Ngành du lịch nước ta đạt được kết quả này chính là nhờ
lượng khách nội địa. Khách trong nước đi du lịch năm đạt 28 triệu, năm 2009
đạt 25 triệu (tăng 12%), tăng khoảng 19% so với năm 2008. Đó là kết quả
bước đầu của một loạt chính sách,biện pháp kích thích du lịch như miễn visa
du lịch, mở thêm nhiều đường bay, giá vé rẻ - linh hoạt và nhất là tác động
của một số chương trình quảng bá xúc tiến mà ngành du lịch thực hiện trong
và ngoài nước ở thời gian qua.
Bình Dương là một tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ nằm trong vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam. Đây là địa phương có tiềm năng du lịch tương


đối đa dạng, Bình Dương có những điều kiện tương đối thuận lợi để hình
thành các loại hình sản phẩm du lịch dịch vụ phù hợp với nhu cầu thị trường
khu vực trọng điểm kinh tế phía Nam như Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh,
Bà Rịa – Vũng Tàu và cả Bình Dương. Trong những năm vừa qua, hoạt động
du lịch Bình Dương nhìn chung có những bước phát triển tương đối mạnh, đạt
được những kết quả ban đầu đáng khích lệ. Tuy nhiên, ngành du lịch Bình
Dương còn tồn tại một số bất cập như: một số khu vực đang phát triển tự phát
với qui mô nhỏ lẻ ảnh hưởng không nhỏ đến tính bền vững và thương hiệu du
lịch của tỉnh; thị trường du lịch dịch vụ chưa phát triển tương xứng với những
điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí kinh tế; vai trò của du lịch chiếm tỷ trọng
còn thấp trong cơ cấu kinh tế; hoạt động kêu gọi đầu tư phát triển du lịch theo
quy hoạch còn chậm, chưa đạt hiệu quả cao; cơ cấu đầu tư du lịch chưa cân
đối do đó sản phẩm du lịch đơn điệu, nghèo nàn…
Để khai thác những ưu điểm và hạn chế tối đa những khuyết điểm
nhằm phát triển du lịch tỉnh Bình Dương là mục tiêu cần đạt đến của ngành
du lịch tỉnh Bình Dương từ nay đến năm 2020. Muốn làm được điều đó ta
phải tìm hiểu rõ hiện trạng du lịch tỉnh Bình Dương để từ đó có thể đề ra


-

Bình Dương.
Về thời gian: đề tài nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn 2005 - 2010 và

-

định hướng đến giai đoạn 2011-2020
5. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Du lịch đang là một hiện tượng kinh tế-xã hội phổ biến trên thế giới nên
có một số công trình nghiên cứu về du lịch nói chung cũng như việc khai thác
tài nguyên du lịch của tỉnh Bình Dương nói riêng. Đáng chú ý là các công
trình:
-

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu: “Nghề gốm ở Bình Dương từ cuối thế kỉ

XIX đến năm năm 1975” của Nguyễn Văn Thủy, giúp ích cho tôi rất nhiều
để tìm hiểu về một nghề truyền thống của tỉnh Bình Dương.
-

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu: “Lịch sử - Văn hóa vùng đất Bình Dương

từ đầu thế kỉ XVII đến giữa thế kỉ XIX” của Nguyễn Thị Kim Ánh, giúp đỡ
tôi tìm hiểu về lịch sử và tài nguyên du lịch nhân văn của tỉnh Bình Dương.


-


6.1.2

Quan điểm lãnh thổ

Lãnh thổ là không gian tồn tại của các sự vật, hiện tượng địa lí. Trong
không gian này, các yếu tố không đồng nhất mà có sự khác biệt giữa lãnh thổ
này và lãnh thổ khác. Do đó khi nghiên cứu du lịch tỉnh Bình Dương cần có
sự nhìn nhận tổng hợp các yếu tố của vùng với tính đặc thù của nó để tìm ra
nét khác biệt so với các vùng khác, đồng thời đặt nó trong mối quan hệ của
các quá trình này trong các vùng khác của cả nước.


6.1.3

Quan điểm lịch sử và viễn cảnh

Việc phát triển du lịch của tỉnh Bình Dương luôn có quá trình hình thành,
phát triển và suy vong. Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu đề tài này, khi xem
xét và đánh giá cần phải đứng trên quan điểm lịch sử.
Áp dụng quan điểm lịch sử trong nghiên cứu du lịch tỉnh Bình Dương sẽ
giúp chúng ta thấy được thế mạnh du lịch của vùng, từ đó có thể rút ra được
những kinh nghiệm phát triển du lịch, đồng thời có thể có những dự báo để
điều chỉnh quá trình phát triển này theo hướng tích cực, đảm bảo đạt được
mục tiêu bền vững.
6.1.4

Quan điểm phát triển bền vững

Phát triển bền vững vừa là quan điểm vừa là mục tiêu nghiên cứu địa lí.
Đậy là một khái niệm tương đối mới, phản ánh xu thế phát triển của thời đại

thập bổ sung tư liệu về tài nguyên du lịch của vùng, hiện trạng khai thác tài
nguyên… Phương pháp này đặc biệt có vai trò quan trọng trong nghiên cứu
các vấn đến kinh tế-xã hội có liên quan đến các hoạt động phát triển du lịch.
Ngoài ra, phương pháp này còn được sử dụng để xác định tình trạng môi
trường cũng như định lượng các chỉ tiêu hiện trạng môi trường.
6.2.3

Phương pháp bản đồ - GIS

Phương pháp bản đồ là phương pháp đặc trưng trong nghiên cứu địa lí bởi
mọi nghiên cứu trong địa lí đều mở đầu bằng bản đồ và kết thúc cũng bằng
bản đồ. Vì vậy bản đồ có ý nghĩa to lớn trong việc góp phần giải quyết các kết
quả nghiên cứu cũng như sự phân bố các đối tượng một cách khoa học và trực
quan. Đối với đề tài này, phương pháp bản đồ được sử dụng qua hai bước:
- Nghiên cứu bản đồ có sẵn: Dựa trên các bản đồ thu thập được, xác định
phạm vi nghiên cứu một cách tổng quát, nghiên cứu về các điểm du lịch tỉnh
Bình Dương.
- Xây dựng các bản đồ: dựa trên kết quả của việc phân tích tài liệu, số
liệu… xây dựng các bản đồ: hành chính, tài nguyên du lịch, hiện trạng và
định hướng khai thác du lịch của tỉnh Bình Dương.
6.2.4

Phương pháp toán thống kê

Hoạt động du lịch liên quan rất nhiều tới việc thống kê các số liệu về
khách, số lượng tài nguyên, doanh thu và nhiều chỉ số khác. Bằng những


phép phân tích thống kê toán học cho phép nhà nghiên cứu rút ra những
quy luật vận động của sự việc. Vì vậy là phương pháp không thể thiếu

1.1.1. Các định nghĩa về du lịch.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về du lịch.
1.1.1.1. Theo I.I.Pirôgionic, 1985 thì: “Du lịch là một dạng hoạt động
của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời
bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể
chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo
việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa”.
1.1.1.2.Theo “Pháp lệnh du lịch” do chủ tịch nước ta kí vào ngày
20/02/1999, du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên
của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một
thời gian nhất định (Điểm 1, điều 10, trang 8).
1.1.2. Bản chất du lịch.
1.1.2.1. Nhìn từ góc độ nhu cầu của du khách.
Du lịch là một sản phẩm tất yếu của sự phát triển kinh tế-xã hội của loài
người đến một giai đoạn phát triển nhất định. Chỉ trong hoàn cảnh kinh tế thị
trường phát triển, sự gia tăng thu nhập bình quân đầu người, tăng thời gian rỗi
do tiến bộ của khoa học – công nghệ, phương tiện giao thông và thông tin
ngày càng phát triển, làm phát sinh nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan du lịch của
con người. Bản chất đích thực của du lịch là du ngoạn để thẩm nhận những
giá trị vật chất và tinh thần có tính văn hóa cao.
1.1.2.2. Xét từ góc độ các quốc sách phát triển du lịch.
Dựa trên nền tảng của tài nguyên du lịch để hoạch định chiến lược phát
triển du lịch, định hướng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. lựa
chọn các sản phẩm du lịch độc đáo và đặc trưng từ nguồn nguyên liệu trên,


đồng thời xác định phương hướng quy hoạch xây dựng cơ sở vật chất – kỹ
thuật và cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch tương ứng.
1.1.2.3. Xét từ góc độ sản phẩm du lịch.
Sản phẩm đặc trưng của du lịch là các chương trình du lịch, nội dung

lực lượng lao động với hiệu quả kinh tế rõ rệt. Thông qua hoạt động nghỉ
ngơi, du lịch, tỷ lệ ốm đau trong khi làm việc giảm đi, tỷ lệ tử vong ở độ tuổi
lao động hạ thấp và rút ngắn thời gian chữa bệnh, giảm số lần khám bệnh tại
các bệnh viện. Ở các nước kinh tế phát triển, nguồn lao động gia tăng rất
chậm. Vì thế, sức khỏe và khả năng lao động trở thành nhân tố quan trọng để
đẩy mạnh nền sản xuất xã hội và nâng cao hiệu quả của nó.
Chức năng kinh tế của du lịch còn thể hiện ở một khía cạnh khác, đó là
dịch vụ du lịch, một ngành kinh tế độc đáo, ảnh hưởng đến cả cơ cấu ngành
và cơ cấu lao động của nhiều ngành kinh tế. Hơn nữa, nhu cầu nghỉ ngơi, giải
trí của con người được thỏa mãn thông qua thị trường hàng hóa và dịch vụ du
lịch, trong đó nổi lên ưu thế của dịch vụ giao thông. Chính vì vậy, dịch vụ du
lịch là cơ sở quan trọng kích thích sự phát triển kinh tế, là nguồn thu ngoại tệ
lớn của nhiều nước.
1.2.3. Chức năng sinh thái.
Thể hiện trong việc tạo nên môi trường sống ổn định về mặt sinh thái.
Nghỉ ngơi du lịch là nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ, khôi phục và
tối ưu hóa môi trường tự nhiên bao quanh, bởi vì chính môi trường này ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khỏe và các hoạt động của con người. Để đáp ứng
nhu cầu du lịch, trong cơ cấu sử dụng đất đai nói chung phải dành riêng
những lãnh thổ nhất định có môi trường tự nhiên ít thay đổi, xây dựng các
công viên trong thành phố, thi hành các biện pháp bảo vệ nguồn nước và bầu


khí quyển nhằm tạo nên môi trường sống thích hợp. Dưới ảnh hưởng của các
nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan đã hình thành một mạng lưới các nhà nghỉ, các
đơn vị du lịch. Tiềm năng tự nhiên đối với du lịch của lãnh thổ góp phần nâng
cao hiệu quả sự tác động qua lại của con người với môi trường tự nhiên trong
điều kiện công nghiệp hóa, đô thị hóa… phát triển mạnh mẽ. Chúng giúp con
người thêm yêu quí và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
Mặt khác, việc đẩy mạnh hoạt động du lịch, tăng mức độ tập trung khách

họ thường trú) với một lí do nào đó ( ngoại trừ lí do đến để hành nghề và lĩnh
lương từ nơi đó. Định nghĩa này có thể được áp dụng cho khách Quốc tế
(International Visitor) và du khách trong nước (Domestic Visitor).
Khách thăm viếng được phân chia thành hai loại:
+ Khách du lịch (Tourist).
Là khách thăm viếng, lưu trú tại một quốc gia hoặc một vùng khác với
nơi ở thường xuyên trên 24 giờ và nghỉ qua đêm tại đó với các mục đích như
nghỉ dưỡng, tham quan, thăm viếng gia đình, tham gia hội nghị, tôn giáo, thể thao.
+ Khách tham quan (Excursionist).
Còn gọi là khách thăm viếng 1 ngày (Day Visitor).
Là loại du khách thăm viếng lưu lại ở một nơi nào đó dưới 24 giờ và không
lưu trú qua đêm.
1.3.2. Phân loại du khách
1.3.2.1. Phân loại theo phạm vi lãnh thổ.
Du khách Quốc tế (International Tourist).
Ở Việt Nam, theo điều 20 chương IV pháp lệnh du lịch, những người
được thống kê là du khách quốc tế phải có các đặc trưng cơ bản sau đây :
* Là người nước ngoài hoặc cư dân Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt
Nam du lịch.


* Là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi ra nước
ngoài du lịch.
Mục đích chuyến đi của họ là tham quan, thăm thân nhân, tham dự hội nghị,
khảo sát thị trường, đi công tác, chữa bệnh, thể thao, hành hương, nghỉ ngơi.
Du khách nội địa (Domestic Tourist).
Là công dân của một nước đi du lịch (dưới bất kỳ hình thức nào) trong phạm
vi lãnh thổ của quốc gia đó.
1.3.2.2. Phân loại theo loại hình du lịch.
Du khách du lịch sinh thái.

Như vậy, tài nguyên du lịch được xem như là tiền đề phát triển du lịch.
Tài nguyên du lịch càng phong phú đặc sắc có mức độ tập trung cao thì càng
có sức hấp dẫn với du khách và có hiệu quả kinh doanh du lịch cao.
Tài nguyên du lịch là một phạm trù lịch sử, việc khai thác phụ thuộc vào
nhiều điều kiện kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật, chính trị nên ngày càng
được mở rộng. Do vậy, Tài nguyên du lịch bao gồm cả tài nguyên du lịch đã,
đang khai thác và tài nguyên du lịch chưa được khai thác.
Khái niệm Tài nguyên du lịch : « là tất cả những gì thuộc về tự nhiên và
các giá trị văn hóa do con người sáng tạo ra có sức hấp dẫn du khách, có thể
được bảo vệ, tôn tạo và sử dụng cho ngành Du lịch mang lại hiệu quả về kinh
tế - xã hội và môi trường ».
1.4.2.Tài nguyên du lịch tự nhiên.
Tài nguyên du lịch tự nhiên là các đối tượng, hiện tượng trong môi
trường tự nhiên xung quanh chúng ta được lôi cuốn vào việc phục vụ cho mục
đích du lịch.
Các thành phần tự nhiên với tư cách là tài nguyên du lịch có tác động
mạnh nhất đến hoạt động này là địa hình, khí hậu, nước, động – thực vật.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status