Tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch sinh thái tại trằm trà lộc, tỉnh quảng trị - Pdf 37

Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Liễu Trang

Lời cảm ơn
Khóa luận tốt nghiệp là công trình nhỏ bé, đánh dấu kết quả cuối cùng của quá
trình học tập tại Trường Đại học Ngoại ngữ Huế của tôi. Trong suốt thời gian thực
hiện khóa luận này, ngoài sự nổ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiếu sự giúp
đỡ của các thầy cô, các đơn vị quản lý khu du lịch Trằm Trà Lộc và gia đình, bạn bè.
Qua đây cho phép tôi được gửi đến mọi người những lời cảm ơn chân thành nhất.
Đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo
công tác tại trường Đại học Ngoại ngữ Huế đã tận tình dạy dỗ tôi trong thời gian qua.
Tôi xin cám ơn ban giám hiệu trường Đại học Ngoại ngữ Huế, ban chủ nhiệm khoa
Việt Nam học đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới cô giáo TS. Phạm Thị Liễu
Trang – là người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm khóa luận.
Và qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn: Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch
tỉnh Quảng Trị, Phòng Văn hóa – Xã hội xã Hải Xuân, Ban quản lí khu DLST Trằm
Trà Lộc đã cung cấp số liệu cũng như các thông tin bổ ích giúp tôi hoàn thành khóa
luận này.
Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình, đó chính là bố mẹ tôi, anh chị tôi, bạn bè tôi
những người đã luôn bên tôi chia sẻ quan tâm và giúp đỡ tôi về tất cả mọi điều. Do thời
gian có hạn và trình độ của bản thân còn nhiều hạn chế nên bài khóa luận của tôi không
tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo của thầy cô giáo.
Xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Minh Hữu

SVTH: Nguyễn Thị Minh Hữu

i


1.2.1. Du lịch Quảng Trị - tiềm năng và hiện trạng phát triển......................................................25
1.2.2. Hệ thống sản phẩm du lịch ở Quảng Trị............................................................................31

SVTH: Nguyễn Thị Minh Hữu

ii


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Liễu Trang
1.2.3. Hiện trạng phát triển của ngành du lịch tỉnh Quảng Trị.....................................................32
Chương 2 .............................................................................................................................................36
TIỀM NĂNG VÀ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG ..........................................................................................36
TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI TRẰM TRÀ LỘC........................................................................................36
2.1. Khái quát về khu du lịch Trằm Trà Lộc.......................................................................................36
2.1.1. Vị trí....................................................................................................................................36
2.1.2. Tên gọi................................................................................................................................36
2.1.3. Truyền thuyết về Trằm Trà Lộc...........................................................................................37
2.1.4. Lịch sử Trằm Trà Lộc...........................................................................................................37
2.2. Tiềm năng du lịch ở Trằm Trà Lộc..............................................................................................38
2.2.1. Tiềm năng du lịch tự nhiên.................................................................................................38
2.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn...............................................................................................40
2.3. Hiện trạng phát triển khu du lịch sinh thái Trằm Trà Lộc...........................................................46
2.3.1. Khách du lịch......................................................................................................................46
2.3.2. Doanh thu du lịch...............................................................................................................46
2.3.3. Chiến lược Marketing du lịch..............................................................................................47
2.3.4. Cơ sở vật chất phát triển du lịch.........................................................................................47
2.3.5. Các loại hình du lịch có thể tổ chức tại khu DLST Trằm Trà Lộc..........................................50
2.3.6. Nguồn lao động..................................................................................................................51
2.3.7. Đánh giá thực trạng hoạt động du lịch của khu DLST theo các nguyên tắc của du lịch sinh

3.3.1. Giải pháp về tổ chức quản lý..............................................................................................60
3.3.2. Giải pháp về môi trường.....................................................................................................61
3.3.3. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch...........................................................................................63
3.3.4. Tăng cường giáo dục và thuyết minh môi trường..............................................................63
3.3.5. Giải pháp về giáo dục và đào tạo phát triển nguồn nhân lực.............................................63
3.3.6. Giải pháp về tiếp thị và tăng cường xúc tiến quảng bá DLST..............................................64
3.3.7. Tạo cơ chế chính sách thuận lợi, thúc đẩy hợp tác đầu tư phát triển du lịch sinh thái.......64
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................68

SVTH: Nguyễn Thị Minh Hữu

iv


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Liễu Trang

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2.a. Số lượng khách đến Quảng Trị theo năm...........................................................................34
Bảng1.2.b. Doanh thu họat động du lịch..............................................................................................34
Bảng 1.2.c. Lao động trong ngành du lịch.............................................................................................34
Bảng 2.3.1.Tình hình khách du lịch.......................................................................................................46

SVTH: Nguyễn Thị Minh Hữu

v


Khóa luận tốt nghiệp

nhu cầu khám phá và phục hồi sức khỏe cho con người.
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch có trách nhiệm, du lịch dựa vào thiên
nhiên, hỗ trợ cho các mục tiêu bảo tồn tự nhiên và phát triển cộng đồng và đây là loại
hình du lịch có nhiều đóng góp thiết thực cho việc phát triển bền vững, bảovệ tự nhiên
và mang lại lợi ích kinh tế. Chính vì vậy,du lịch sinh thái trở thành mục tiêu của nhiều
quốc gia trên thế giới về du lịch vì tính ưu việt của nó.
Tỉnh Quảng Trị nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ. Chiều rộng trung bình là
63,9km, đường bờ biển dài từ Bắc xuống Nam theo quốc lộ 1A khoảng 75km. Trên
địa bàn tỉnh có 2 cảng biển và cảng sông, có sân bay đang được chuẩn bị xây dựng lại,
có đường sắt Bắc- Nam, quốc lộ 1A chạy qua. Đặc biệt có quốc lộ 9 nối từ quốc lộ 1A
đến cửa khẩu quốc tế Lao Bảo và trong tương lai gần là trục đường xuyên Á (Myanma
– Thái Lan – Lào – Việt Nam). Đó là những điều kiện hết sức thuận lợi cho Quảng Trị
trong giao lưu phát triển kinh tế, thương mại, các tuyến, điểm du lịch.
Quảng Trị sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân văn rất có giá trị đối
với du lịch. Quảng Trị có hệ thống di tích lịch sử cách mạng nổi tiếng, đồ sộ và độc
đáo gồm 441 di tích, trong đó có các di tích đặc biệt quan trọng như: Đường mòn Hồ
Chí Minh, Đường 9 - Khe Sanh, đôi bờ Hiền Lương, địa đạo Vĩnh Mốc, nghĩa trang
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hữu

1


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Liễu Trang
quốc gia Trường Sơn, Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia, nhà tù Lao Bảo, đảo Cồn Cỏ, thành
cổ Quảng Trị, khu lưu niệm nhà cố Tổng bí thư Lê Duẩn… Khu du lịch di tích lịch sử
cách mạng gắn đường mòn Hồ Chí Minh được chọn là một trong hơn 20 khu du lịch
trọng điểm của cả nước.
Cùng với đó, Quảng Trị có tiềm năng và thế mạnh về tài nguyên du lịch tự
nhiên mà không phải địa phương nào cũng có được. Mảnh đất Quảng Trị có những

Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Liễu Trang
du lịch, bảo vệ môi trường tự nhiên của địa phương, góp phần tăng hiệu quả kinh tế,
nâng cao đời sống cho người dân địa phương.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lí luận về du lịch sinh thái để áp dụng dụng khảo sát tiềm năng phát
triển du lịch sinh thái và thực trạng của hoạt động du lịch sinh thái ở Trằm Trà Lộc, từ
đó xác định hướng khai thác hợp lí, kết hợp việc phát triển kinh tế với bảo vệ môi
trường tự nhiên, phát triển du lịch bền vững.
Góp phần quảng bá rộng rãi hình ảnh của du lịch Trằm Trà Lộc đối với khách
du lịch trong nước và quốc tế. Đẩy mạnh phát triển du lịch của tỉnh Quảng Trị nói
chung và huyện Hải Lăng nói riêng.
Đề xuất một số giải pháp cho du lịch tại Trằm Trà Lộc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề: tiềm năng, hiện trạng khai thác du lịch tại
Trằm Trà Lộc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi khu du lịch Trằm Trà
Lộc với diện tích gần một trăm hécta thuộc làng Trà Lộc, xã Hải Xuân, huyện Hải
Lăng, tỉnh Quảng Trị.
Thời gian: Đề tài sử dụng những số liệu nghiên cứu từ năm 2010 đến 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau.
4.1. Phương pháp thu thập và xử lí số liệu
Thông tin về đối tượng được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, nên cần phải
phân loại, so sánh và chọn lọc những thông tin có giá trị nhất để sử dụng trong bài
viết. Đây là phương pháp giúp nhận rõ những thông tin cần thiết để phục vụ cho bài
viết.
4.2. Phương pháp khảo sát thực địa

khái niệm cơ bản về du lịch sinh thái, tài nguyên du lịch sinh thái. Trình bày về tiềm năng
và hiện trạng phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam. Cuối cùng tác giả đưa ra những định
hướng cụ thể và giải pháp cơ bản để phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam.
Cuốn “Du lịch sinh thái” được xuất bản tại Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật,
năm 2009 do GS.TSKH Lê Huy Bá làm chủ biên. Các tác gỉa cuốn sách đã cung cấp
các tri thức cơ bản về các quy luật tương tác giữa các thành phần môi trường trong một
hệ sinh thái, tính đa dạng sinh học, diễn thế và sự phụ thuộc lẫn nhau của chúng theo
quy luật vận động và phát triển của DLST.
Trong đó, cuốn sách đã dành một lượng nhất định để giới thiệu cho người đọc
hiểu biết thêm về cơ sở sinh thái môi trường, sinh thái cảnh quan, cái hay, cái đẹp, cái
hấp dẫn của một số loại hình sinh thái đặc thù, khai thác nhằm phục vụ cho hướng dẫn
DLST và bảo vệ môi trường.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hữu

4


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Liễu Trang
Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Thị Tú (2006), “Những giải pháp phát
triển du lịch sinh thái Việt Nam trong xu thế hội nhập” bảo vệ tại trường Đại học
Thương mại Hà Nội. Nội dung luận án đã hướng vào phân tích làm rõ khái niệm về du
lịch, DLST, yêu cầu và nội dung phát triển DLST xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong đó, đã chỉ ra những cơ hội và thách thức đối với phát triển DLST trong xu thế
hội nhập. Đồng thời, trên cơ sở phân tích những kinh nghiệm phát triển DLST của một
số nước như: Ôxtrâylia, Niu Dilân, Nêpan, Kênia, Êcuađo, Côxta Rica, Pháp,
Inđônêxia, Malaixia, Thái Lan và xem xét điều kiện của Việt Nam, tác giả luận án đã
rút ra 7 bài học kinh nghiệm quý báu có thể vận dụng đối với Việt Nam. Đánh giá thực
trạng phát triển DLST Việt Nam trong giai đoạn trước đó về các mặt thành công, hạn
chế và nguyên nhân chủ yếu. Từ đó, tác giả luận án đã đưa ra những giải pháp chủ yếu

lợi cho việc đưa vào thiết kế tuyến du lịch.
Ngoài ra còn có một số bài viết như: Báo “ Dân trí” với bài viết “ Trằm Trà
Lộc – viên ngọc giữa đồng bằng” hay báo “Lao động” với tựa đề “Trằm Trà Lộc - vẻ
đẹp hoang sơ đầy quyến rũ” và “Khu du lịch sinh thái Trằm Trà Lộc: Điểm vui chơi
thú vị trong những ngày lễ” của Đài phát thanh Quảng Trị .
Nhìn chung,các nhà nghiên cứu, các học giả, các nhà báo đã quan tâm tìm hiểu
về du lịch sinh thái nói chung và du lịch Quảng Trị nói riêng đặc biệt là Khu DLST
Trằm Trà Lộc. Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu, các bài viết chỉ mới đề cập
tổng quan về hệ thống tài nguyên du lịch Quảng Trị, và giới thiệu Trằm Trà Lộc như là
một điểm đến hấp dẫn mà chưa đánh giá hết tiềm năng của khu du lịch. Song đó là
những tài liệu vô cùng quý giá để chúng tôi có thể kế thừa hoàn thiện khóa luận tốt
nghiệp của mình. Khóa luận của tôi sẽ tập trung phân tích những tiềm năng, thế mạnh
của khu du lịch sinh thái Trằm Trà Lộc từ đó đưa ra những giải pháp và định hướng
thiết thực để phát triển khu du lịch.
6. Ý nghĩa của khóa luận
Khảo sát, đánh giá tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại Trằm Trà Lộc. Trên
cơ sở đó đề ra những giải pháp để phát huy những lợi thế, khắc phục những hạn chế
còn tồn tại góp phần thúc đẩy du lịch tại Trằm Trà Lộc phát triển với tiềm năng sẵn có.
7. Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của khóa luận được trình bày trong 3 chương.
•Chương 1: Cơ sở lí luận và tổng quan về địa bàn nghiên cứu
•Chương 2: Tiềm năng, hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái tại Trằm Trà Lộc
•Chương 3: Định hướng và một số giải pháp phát triển du lịch tại Trằm Trà Lộc

SVTH: Nguyễn Thị Minh Hữu

6



Có những ý kiến cho rằng DLST đồng nghĩa với du lịch đạo lý, du lịch có trách
nhiệm, du lịch xanh có lợi cho môi trường hay có tính bền vững.
Có thể nói, cho đến ngày nay khái niệm về DLST vẫn còn được hiểu dưới nhiều
góc độ khác nhau, với những tên goi khác nhau. Tuy nhiên, những tranh luận vẫn còn tiếp
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hữu

7


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Liễu Trang
tục nhằm đưa ra một định nghĩa chung được chấp nhận về DLST, đa số ý kiến tại các điến
đàn quốc tế chính thức vè DLST đều cho rằng DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên
nhiên, hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn và được quản lý bền vững về mặt sinh thái. Du
khách sẽ được hướng dẫn tham quan với những diễn giải cần thiết về môi trường để nâng
cao hiểu biết, cảm nhận được những giá trị thiên nhiên và văn hóa mà không gây ra những
tác động không thể chấp nhận đối với hệ sinh thái và văn hóa bản địa.
Các đặc tính cơ bản của DLST
- Phát triển dựa vào những giá trị hấp dẫn của thiên nhiên và văn hóa bản địa.
- Được quản lý bền vững về môi trường sinh thái.
- Có giáo dục và diễn giải về môi trường.
- Có đóng góp cho những nổ lực bảo tồn và phát triển cộng đồng.
Định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về DLST lần đầu tiên được Hector Ceballos –
Lascurain đưa ra năm 1987: “Du lịch sinh thái là du lịch liên quan đến những khu vực
tự nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý
thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa được khám phá”.[10;8]
Cùng với thời gian, định nghĩa về DLST được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
đưa ra, điển hình là:
Theo Wood (1991): “Du lịch sinh thái là du lịch đến các khu vực còn tương đối
hoang sơ với mục đích tìm hiểu về lịch sử mối trường tự nhiên và văn hóa mà không làm

khách không lớn và tạo điều kiện cho dân chúng địa phương được tham dự một cách
tích cực, có lợi về xã hội và kinh tế”.[10;10]
Định nghĩa của Ôxtrâylia:
“Du lịch sinh thái là du lịch dựa vào thiên nhiên, có liên quan đến giáo dục và
diễn giải về môi trường thiên nhiên, được quản lí bền vững về mặt sinh thái”. [10;10]
Định nghĩa của tổ chức du lịch thế giới (WTO – World Tourism Organisation).
“Du lịch sinh thái là loại hình du lịch được thực hiện ở những vùng tự nhiên
còn ít bị can thiệp bởi con người, với mục đích để, chiêm ngưỡng, học hỏi về các loại
động thực vật cư ngụ trong khu vực đó, giúp giảm thiểu và tránh được các tác động
tiêu cực đến khu vực mà du khách đến thăm. Ngoài ra, du lịch sinh thái phải đóng góp
vào công tác bảo tồn những khu vực tự nhiên và phát triển những khu vực cộng đồng
lân cận một cách bền vững đồng thời phải nâng cao được khả năng nhận thức về môi
trường và công tác bảo tồn đối với người dân bản địa và du khách đến thăm”. [7;11]
Còn rất nhiều định nghĩa khác về DLST, trong đó Buckley (1994) đã tổng quát
như sau:
“Chỉ có du lịch dựa vào thiên nhiên, được quản lý bền vững, hỗ trợ bảo tồn, và
có giáo dục môi trường mới được xem là du lịch sinh thái”. [10;11]
Như vậy, DLST không chỉ đơn thuần là loại hình du lịch ít tác động đến môi
trường tự nhiên, bên cạnh đó là du lịch có trách nhiệm với môi trường, có tính giáo
dục và diễn giải cao về tự nhiên, có đóng góp cho hoạt động bảo tồn và đem lại lợi ích
cho cộng đồng địa phương.
Ở Việt Nam, DLST là lĩnh vực mới được nghiên cứu từ giữa thập kỷ 90 của thế
kỷ XX, song đã thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu về du lịch
và môi trường. Do trình độ nhận thức khác nhau, ở những góc độ khác nhau, khái
niệm về DLST cũng còn nhiều điểm chưa thống nhất.
Tại Hội thảo xây dựng chiến lượcquốc gia về “Xây dựng chiến lược phát triển
Du lịch sinh thái ở Việt Nam” từ ngày 7 đến 9-9-1999 tại Hà Nội đã đưa ra khái niệm
về du lịch sinh thái: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hữu


- Du lịch môi trường ( Environmental Tourism).
- Du lịch đặc thù ( Particular Tourism).
- Du lịch xanh( Green Tourism).
- Du lịch thám hiểm (Advantage Tourism).
- Du lịch vản xứ( Indigenous Tourism).
- Du lịch có trách nhiệm (Responsible Tourism).
- Du lịch nhạy cảm (Sensitized Tourism).
- Du lịch nhà tranh (Cottage Tourism).
- Du lịch bền vững (Sustainable Tourism).
1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái

SVTH: Nguyễn Thị Minh Hữu

10


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Liễu Trang
Mọi hoạt động phát triển du lịch nói chung và DLST nói riêng đều được thực
hiện trên cơ sở khai thác những giá trị của tài nguyên du lịch tự nhiên, văn hóa, lịch sử
kèm theo các điều kiện về cơ sở hạ tầng và dịch vụ. Kết quả của quá trình khai thác đó
là sự hình thành những sản phẩm du lịch từ các tiềm năng về tài nguyên, đem lại nhiều
lợi ích cho xã hôi.
Trước tiên đó là những lợi ích về kinh tế - xã hội, tạo ra nhiều cơ hội việc làm,
nâng cao đời sống kinh tế cho cộng đồng địa phương thông qua các dịch vụ du lịch,
tạo điều kiện cho việc bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử và sự đa dạng của thiên nhiên
nơi có những hoạt động phát triển du lịch. Sau nữa là những lợi ích đem lại cho khách
du lịch trong việc hưởng thụ các cảnh quan thiên nhiên mới lạ và độc đáo, các truyền
thống văn hóa lịch sử, những đặc thù dân tộc mà trước đó họ chưa biết tới, từ đó xác
lập ý thức trách nhiệm về bảo tồn sự vẹn toàn của các giá trị thiên nhiên, văn hóa lịch

Tính chi phí: Biểu hiện ở chỗ mục đích đi du lịch là hưởng thụ các sản phẩm du
lịch chứ không phải với mục tiêu kiếm tiền.
Tính xã hội hóa: Biểu hiện ở việc thu hút toàn bộ mọi thành phần trong xã hội
tham gia(có thể trực tiếp hoặc gián tiếp) vào hoạt động du lịch.
Bên cạnh những đặc trưng chung của ngành du lịch, DLST cũng hàm chứa
những đặc trưng riêng bao gồm:
Tính giáo dục cao về môi trường: DLST hướng con người tiếp cận gần hơn nữa
với các vùng tự nhiên và các khu bảo tồn, nơi có giá trị cao về đa dạng sinh học và rất
nhạy cảm về mặt môi trường. Hoạt động du lịch gây nên những áp lực lớn đối với môi
trường, và DLST được coi là chiếc chìa khóa nhằm cân bằng giữa mục tiêu phát triển
du lịch với việc bảo vệ môi trường.
Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì tính đa dạng
sinh học: Hoạt động DLST có tác dụng giáo dục con người bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và môi trường, qua đó hình thành ý thức bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên
nhiên cũng như thúc đẩy các hoạt động bảo tồn, đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững.
Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương: Cộng đồng địa phương chính
là những người chủ sở hữu các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại địa phương mình.
Phát triển DLST hướng con người đến các vùng tự nhiên hoang sơ, có giá trị cao về đa
dạng sinh học, điều này đặt ra một yêu cầu cấp bách là cần phải có sự tham gia của
cộng đồng địa phương tại khu vực đó, bởi vì hơn ai hết chính những người dân địa
phương tại đây hiểu rõ nhất về các nguồn tài nguyên của mình. Sự tham gia của cộng
đồng địa phương có tác dụng to lớn trong việc giáo dục du khách bảo vệ các nguồn tài
nguyên và môi trường, đồng thời cũng góp phần nâng cao hơn nữa nhận thức cho cộng
đồng, tăng các nguồn thu nhập cho cộng đồng.
1.1.3. Các loại hình du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là ngành có định hướng tài nguyên rõ rệt. Tài nguyên DLST
rất phong phú và đa dạng cả tài nguyên du lịch thiên nhiên và tài nguyên du lịch nhận
văn. Dó đó, DLST tồn tại với nhiều hình thức khác nhau. Dựa vào tài nguyên du lịch
thiên nhiên và ứng dụng các sản phẩm du lịch có thể chia DLST thành các loại hình
sau:

duy trì phát triển bền vững.
Hệ sinh thái Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên là những vùng có sức cuốn
hút đối với khách du lịch. Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên được xây dựng
nhằm ngăn chặn việc khai thác quá mức đời sống hoang dã và cảnh quan môi trường.
Do tính độc đáo của nó, nên rất thuận lợi cho việc phát triển cho các loại hình du lịch
như: du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí ngoài trời, tìm hiểu thiên nhiên hoang dã,
giáo dục, văn hóa, du lịch căm trại, về nguồn, xem chi thú, câu cá, đi bộ trong rừng…
Loại hình du lịch có khả năng thu hút người có thu nhập, trình độ cao, người
làm việc bận rộn, người thành thị họ muốn thưởng thức cuộc sống yên tĩnh, môi
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hữu

13


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Liễu Trang
trường trong lành, tìm hiểu lịch sử, nghiên cứu khoa học… Đây là hình thức tồn tại
đặc trưng của DLST, bảo tồn thiên nhiên, chống ô nhiễm môi trường.
Thứ tư là loại hình du lịchthăm bản làng dân tộc: Đây là nguồn tài nguyên nhân
văn ở các khu sinh thái tự nhiên. Ở các bản làng dân tộc, nét đôc đáo thu hút du khách
trong và ngoài nước đó là cộng đồng dân cư với truyền thống văn hóa của họ như: Các
món ăn đặc sản, kiến trúc nghệ thuật, lối sống, sinh hoạt lễ hội và văn hóa dân gian…
Loại hình này rất hấp dẫn du khách nước ngoài.
Thứ năm là loại hình du lịch thôn quê: Đối với người dân đô thị, làng quê là nơi
có không khí trong lành, cảnh vật thanh bình và không gian thoáng đãng. Tất cả yếu tố
đó, lại không thể tìm thấy ở đô thị. Như vậy, về nông thôn có thể giúp họ phục hồi sức
khỏe sau những ngày làm việc căng thẳng. Về phương diện kinh tế, người dân đô thị
nhận thấy giá cả nhiều mặt hàng nông sản thực phẩm ở nông thôn rẻ hơn, tươi hơn.
Điều đó làmtăng mối thiện cảm khi du khách tiềm năng quyết định du lịch về nông
thôn. Mặt khác, về mặt tình cảm, người đô thị tìm thấy ở nông thôn cội nguồn của

quan trọng cần tuân thủ, bởi vì:
- Mục tiêu của hoạt động DLST là bảo vệ môi trường và duy trì các hệ sinh thái.
- Sự tồn tại của DLST gắn liền với môi trường tự nhiên và các hệ sinh thái điển
hình. Sự xuống cấp của môi trường, sự suy thái các hệ sinh thái đồng nghĩa với sự đi
xuống của hoạt động DLST.
1.1.4.3. Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng
Đây được xem là một trong những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động
DLST, bởi các giá trị văn hóa bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá
trị môi trường của hệ sinh thái ở một khu vực cụ thể. Sự xuống cấp hoặc thay đổi tập
tục, sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương dưới tác động nào đó sẽ
làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn có của khu vực và vì vậy sẽ làm thay đổi
hệ sinh thái đó. Hậu quả của quá trình này sẽ tác động trực tiếp đến DLST. Chính vì
vậy, việc bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng địa phương có ý nghiã vô
cùng quan trọng và là nguyên tắc hoạt động của DLST.
1.1.4.4. Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương
Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu họat động của DLST. Nếu như các loại
hình du lịch thiên nhiên khác ít quan tâm đến vấn đề này và phần lớn lợi nhuận từ các
hoạt động du lịch đều thuộc về các công ty điều hành thì ngược lại, DLST sẽ dành một
phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp nhằm cải thiện môi trường
sống của cộng đồng địa phương.
Ngoài ra, DLST luôn hướng tới việc huy động tối đa sự tham gia của người dân
địa phương, như đảm nhiệm vai trò hướng dẫn viên, đáp ứng chỗ nghỉ cho khách, cung
ứng các nhu cầu về thực phẩm, hàng lưu niệm cho khách… thông qua đó sẽ tạo thêm
việc làm, tăng thu nhập cho cộng đồng địa phương. Kết quả là cuộc sống của người
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hữu

15


Khóa luận tốt nghiệp

hàng phục vụ nhu cầu của khách như: Công nghiệp chế biến, bảo quản,…Việc xuất
khẩu thông qua khách du lịch sẽ có lợi hơn rất nhiều vì bán giá nội địa, giá thành

SVTH: Nguyễn Thị Minh Hữu

16


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Liễu Trang
thấp, tiếc kiệm chi phí bảo quản, vận chuyển…Từ đó làm tăng thu nhập cho vùng
du lịch và tăng hiệu quả nền kinh tế.
Từ nguồn thu DLST sẽ có thêm nguồn vốn, khoa học kĩ thuật để dầu tư đẩy
mạnh cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của
khách du lịch. Mở rộng đầu tư, trùng tu, tôn tạo, nghiên cứu bảo tồn các khu DLST.
DLST là cầu nối để phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ.
- Vai trò của DLST trong tăng thu nhập
DLST là một trong những giải pháp tích cực để nâng cao thu nhập. Nguồn
tài nguyên hoang sơ, thú quý hiếm, không khí trong lành nền văn hóa độc đáo là
tiền đề phát triển DLST, từ đó sẽ tạo ra cơ hội để phát triển kinh tế địa phương.Khi
DLST phát triển người dân sẽ được nhận vào làm tại các cơ sở kinh doanh du lịch
trở thành hướng dẫn viên hoặc tham gia phục vụ du lịch tại địa phương. Điều này
làm giảm sức ép đối với các khu bảo tồn và làm giảm việc tàn phá tài nguyên thiên
nhiên của con người.
Sự phát triển DLST có quan hệ và tác động qua lại với trình độ phát triển kinh
tế xã hội.Kinh tế xã hội phát triển cao thúc đẩy sự ra đời và phát triển DLST. Đồng
thời DLST phát triển tác động trở lại thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh hơn, thực hiện
phân công lại lao động xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tăng tỉ
trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ, nâng cao thu nhập xã hội, cải thiện đời sống
con người.

của nhiều ngành kinh tế như: công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ… Do đó, cần phải có
sự đầu tư đáng kể để phục vụ nhu cầu của khách du lịch.
Phát triển DLST có khả năng thu hồi tiền tệ. Đối với những nơi xa điều kiện
kinh tế chậm phát triển thì phát triển DLST là con đường đẩy nhanh tốc độ phát triển
kinh tế - xã hội nâng cao đời sống nhân dân. Trong tình hình khả năng có hạn, thông
qua phát triển DLST để thu hồi tiền tệ là biện pháp ổn định lượng lưu thông tiền tệ, ổn
định giá cả. Khối lượng tiền tệ mà du lịch mang vào và tiêu thụ tại vùng du lịch và
những khoản thuế, lệ phí khác đã tạo thuận lợi cho chính quyền địa phương có thêm
nguồn vốn để đầu tư phát triển như: Đầu tư cơ sở hạ tầng, mạng lưới thông tin liên lạc,
các dịch vụ phục vụ khách du lịch và đầu tư phát triển các ngành kinh tế khác như:
Thủ công mỹ nghệ, công nghiệp và nông nghiệp…
Trong lĩnh vực kinh doanh, phát triển DLST là một cơ hội cho các nhà đầu tư thu
lợi nhuận cao thông qua việc cung ứng những hàng hoá và dịch vụ phục vụ nhu cầu khách
du lịch. Do đó, phát triển DLST sẽ tăng cường thúc đẩy các thành phần kinh tế đầu tư.
Bên cạnh đó, DLST góp phần định hướng cho sự phát triển của các ngành kinh tế trên các
mặt: Số lượng, chủng loại, chất lượng, sản phẩm và chuyên môn hoá trong sản xuất.
Sự sẵn sàng đón khách ở địa phương không chỉ thể hiện ở chỗ: Những nơi có
tài nguyên du lịch mà bên cạnh chúng cần phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật. Việc khai
thác có hiệu quả tài nguyên du lịch là phải đầu tư xây dựng đường sá, mạng lưới
thương mại, bưu điện…qua đó kích thích sự phát triển tương ứng của các ngành kinh
tế có liên quan như: kiến trúc, cảnh quan, môi trường, y tế, giáo dục đào tạo, xây dựng
nông nghiệp, công nghiệp, vận tải…Ngoài ra, đánh thức một số ngành, nghề sản xuất
thủ công truyền thống.

SVTH: Nguyễn Thị Minh Hữu

18


Khóa luận tốt nghiệp

ASEAN, đơn phương miễn thị thực cho du khách đến từ nhật Bản, Hàn Quốc và 4
nước Bắc Âu vào Việt Nam trong vòng 15 ngày.
- Vai trò của DLST trong phát triển kinh tế thị trường
DLST phát triển kích thích, làm động lực cho kinh tế thị trường phát triển.Sản
phẩm của DLST thường phong phú, đa dạng chất lượng cao. Dó đó, đòi hỏi phải mở
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hữu

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status