Khóa luận tốt nghiệp là thành quả của
bốn năm học tập phấn đấu và rèn luyện
dưới mái trường Đại học của tôi. Để hoàn
thành khóa luận này, ngoài sự nỗ lực cố
gắng của bản thân, tôi đã nhận được rất
nhiều sự giúp đõ từ phía thầy cô, gia đình
và bạn bè. Qua đây cho phép tôi được gửi
đến mọi người những lời cảm ơn chân
thành nhất.
Đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo
công tác tại trường Đại học ngoại ngữ Huế
đã tận tình dạy dỗ tôi trong suốt thời gian
qua.Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại
học ngoại ngữ Huế, ban chủ nhiệm khoa
Việt Nam học đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ
tôi hoàn thành tốt khóa luận này.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành nhất tới cô giáo Phạm Thò Liễu Trang
- là người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn
tôi trong suốt quá trình làm khóa luận.
Và qua đây tôi cũng xin chân thành cảm
ơn: Sở văn hóa - Thể thao du lòch tỉnh Thừa
Thiên Huế, UBND huyện A Lưới, Trung tâm du
Khóa luận tốt nghiệp Đại họcNgoại Ngữ
lòch A Lưới, Hạt kiểm lâm huyện A Lưới đã
cung cấp số liệu cũng như các thông tin bổ
tài nguyên thiên nhiên Quốc tế
KT- XH
:
Kinh tế xã hội
UBND
:
Ủy ban nhân dân
WTO
:
Tổ chức du lịch thế giới
(World Tourism Organization)
WWF
:
Quỹ bảo tồn động vật hoang dã
(World Wildlife Fund)
SVTH: Nguyễn Thị Hòa
2.1. Tiềm năng về tài nguyên du lịch sinh thái tự nhiên...........................................................32
2.1.1. Rừng nguyên sinh.......................................................................................................32
2.1.2. Khu bảo tồn Sao la tỉnh Thừa Thiên Huế.....................................................................33
SVTH: Nguyễn Thị Hòa
Khóa luận tốt nghiệp Đại họcNgoại Ngữ
2.1.3. Thác Anor....................................................................................................................34
2.1.4. Tài nguyên suối khoáng...............................................................................................35
2.1.5. Tài nguyên tự nhiên khác............................................................................................35
2.2. Tiềm năng về tài nguyên du lịch sinh thái nhân văn..........................................................37
2.2.1. Các di tích lịch sử, văn hoá cách mạng........................................................................37
2.2.2. Lễ hội truyền thống.....................................................................................................42
2.2.3. Làng nghề truyền thống..............................................................................................45
2.2.4. Chợ phiên A Lưới........................................................................................................46
2.2.5. Ẩm thực dân tộc.........................................................................................................47
2.3. Thực trạng khai thác du lịch sinh thái tại huyện A Lưới hiện nay.......................................49
2.3.1. Thực trạng về thị trường khách và doanh thu............................................................49
2.3.2. Thực trạng về nguồn lao động trong ngành du lịch....................................................51
2.3.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng - vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch......................................51
2.3.4. Thực trạng khai thác nguồn tài nguyên du lịch vào hoạt động du lịch sinh thái.........53
2.3.5. Việc tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái...............................................................55
2.3.6. Thực trạng đầu tư vào du lịch sinh thái......................................................................56
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SINH THÁI TẠI HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ...................
3.1. Cơ sở để đưa ra định hướng và giải pháp..........................................................................57
3.1.1. Chiến lược quy hoạch phát triển du lịch sinh thái tỉnh Thừa Thiên Huế.....................57
3.1.2. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện A Lưới.............................................60
Khóa luận tốt nghiệp Đại họcNgoại Ngữ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu về khí hậu A Lưới.....................................................
Bảng 2.1. Số lượng loài chim tại khu vực rừng nguyên sinh............................
Bảng 2.3. Số lương khách du lịch đến huyện A Lưới trong những năm
gần đây.................................................................................................................
Bảng 2.4. Doanh thu từ hoạt động du lịch.........................................................
Bảng 3.1. Dự báo nhu cầu lao động trong ngành du lịch của huyện A
Lưới năm 2015 và định hướng đến năm 2020...................................................
Bảng 3.2. Bảng dự kiến mức chi tiêu trung bình một ngày của khách đến
huyện A Lưới.......................................................................................................
SVTH: Nguyễn Thị Hòa
Khóa luận tốt nghiệp Đại họcNgoại Ngữ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch là một nhu cầu thiết yếu của con người trong thời đại ngày nay. Hơn
nữa, nó còn là ngành công nghiệp không khói đóng góp một phần lớn cho nền
kinh tế đối với mỗi quốc gia. Trong khoảng thời gian gần đây, loại hình du lịch
sinh thái đến với các khu vực miền núi, đến với các bản làng người thiểu số để
được hoà mình vào thiên nhiên, tìm hiểu vốn văn hoá các cộng đồng tộc người đã
và đang là xu hướng của nhiều quốc gia lấy du lịch làm mũi nhọn. Và trên thực tế,
loại hình này ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng du khách.
Trong những năm qua, cùng với sự nghiệp đổi mới do Đảng và Nhà nước tích
cực chú trọng, việc phát triển du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng của
tỉnh Thừa Thiên Huế đã có những bước phát triển đáng kể. Bên cạnh những điểm
và đề xuất các định hướng phát triển du lịch là rất cần thiết, bởi nó sẽ tạo điều kiện
phát triển các điểm du lịch theo hướng vừa bảo tồn, tôn tạo vừa phát triển xây
dựng huyện A Lưới trở thành một điểm du lịch hấp dẫn thu hút khách du lịch đem
lại nguồn thu cho ngành du lịch của tỉnh nói chung và du lịch A Lưới nói riêng.
Đồng thời, việc phát triển du lịch sinh thái trên cơ sở tiềm năng và đưa ra định
hướng phát triển du lịch sinh thái đúng sẽ góp phần cải thiện phúc lợi cho nhân
dân, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân huyện. Đến nay, có
khá nhiều đề tài của các học giả, các nhà nghiên cứu quan tâm về du lịch A Lưới.
Tuy nhiên, đề tài đi sâu nghiên cứu tiềm năng và định hướng phát triển du lịch
sinh thái tại huyện A Lưới thì chưa có. Xuất phát từ những lý do trên tôi xin mạnh
dạn chọn đề tài: “Tiềm năng và định hướng phát triển du lịch sinh thái tại
huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của
mình.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nắm bắt được những tiềm năng vốn có của du lịch A Lưới, trong những năm
trở lại đây đã có nhiều hội thảo, báo cáo khoa học, các bài báo nghiên cứu về các
vấn đề liên quan đến du lịch A Lưới như:
Vào năm 1994, Viện nghiên cứu phát triển Du lịch Việt Nam tiến hành
nghiên cứu khảo sát các điểm du lịch huyện A Lưới khi đoàn vào giúp tỉnh xây
dựng Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 19952010. Đợt nghiên cứu này đã phần nào tìm thấy những tài nguyên đầy tiềm
năng để phục vụ du lịch huyện A Lưới nói riêng cũng như du lịch Thừa Thiên
Huế nói chung.
SVTH: Nguyễn Thị Hòa
9
Khóa luận tốt nghiệp Đại họcNgoại Ngữ
Vào tháng 8 năm 2001, cơ quan đại diện văn phòng Tổng cục du lịch Việt
Nam tại miền Trung đã phối hợp với một số chuyên gia khảo sát đánh giá về tiềm
10
Khóa luận tốt nghiệp Đại họcNgoại Ngữ
Có thể kể đến đề tài“Nghiên cứu tiềm năng và định hướng phát triển du lịch
huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế” khóa luận tốt nghiệp của Hoàng Thị Như
Huệ, sinh viên ngành Địa lý- Du lịch, trường Đại học Dân Lập Phú Xuân. Đề tài
đã cho thấy rõ một cái nhìn cụ thể về những tiềm năng đặc biệt về tài nguyên tự
nhiên và tài nguyên nhân văn của huyện, bước đầu đưa ra những giải pháp hữu ích
cho việc phát triển du lịch của huyện A Lưới.
Nhìn chung, nhiều nhà nghiên cứu và các học giả đã quan tâm tìm hiểu về du
lịch A Lưới. Tuy nhiên, những loại công trình nghiên cứu đó chỉ đi riêng từng
mảng tiềm năng, chưa có một cái nhìn tổng quát về hệ thống tài nguyên và tiềm
năng du lịch sinh thái của A Lưới. Song đó là những nguồn tài liệu tham khảo rất
hữu ích để chúng tôi kế thừa hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình. Trên
cơ sở kế thừa có sự chọn lọc, tư duy theo hướng logic cùng phương pháp nghiên
cứu, khóa luận của tôi sẽ tập trung vào việc phân tích những tiềm năng ảnh hưởng
đến sự phát triển của loại hình du lịch sinh thái. Từ đó đưa ra những giải pháp và
định hướng thiết thực về việc phát triển du lịch sinh thái của huyện.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu vấn đề
3.1. Mục đích
- Xác định tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại huyện A Lưới
- Đánh giá thực trạng hoạt động du lịch sinh thái tại huyện A Lưới và đưa ra
các giải
3.2. Nhiệm vụ
- Phân tích cơ sở lý luận phát triển du lịch sinh thái tại huyện A Lưới.
- Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại huyện
A Lưới.
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm phát triển du lịch sinh thái
tại huyện A Lưới.
- Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu: Để thực hiện đề tài này tôi đã tiến
hành thu nhập các tài liệu liên quan từ sách, báo, tạp chí,..từ các nguồn: thư viện,
học liệu, của các cơ quan, quầy sách báo.. sau đó tiến hành chọn lọc, phân tích,
tổng hợp các tài liệu để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp thực địa: Trong quá trình làm đề tài tôi đã trực tiếp đến các
địa điểm du lịch và cùng chung sống trong một gia đình là người bạn của tôi chính
vì vậy tôi đã có cơ hội đến các điểm du lịch tự nhiên và nhân văn tại địa bàn
huyện A lưới để chụp hình và khảo sát. Đồng thời, tôi đã trực tiếp đến các ban
ngành có liên quan: Phòng Thống Kê của huyện A Lưới và Sở Văn hóa- Thể thao
SVTH: Nguyễn Thị Hòa
12
Khóa luận tốt nghiệp Đại họcNgoại Ngữ
Du lịch Thừa Thiên Huế; Phòng văn hóa thông tin huyện A Lưới - UBND huyện
A Lưới; Hạt kiểm lâm huyện A Lưới để thu nhập tài liệu.
- Phương pháp bản đồ: Trong đề tài có sử dụng bản đồ hành chính, bản đồ
tài nguyên du lịch, bản đồ tuyến điểm du lịch huyện A Lưới… từ đó đó phân tích
bản đồ phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp so sánh: So sánh đối chiếu những tài liệu, số liệu tham khảo
được các tổ chức có liên quan cung cấp với thực tế để đưa ra kết quả chính xác.
- Phương pháp chuyên gia: Việc tranh thủ ý kiến của lãnh đạo, chính quyền,
cán bộ nghiên cứu trong lĩnh vực du lịch là những kinh nghiệm quý báu để vận
dụng vào nghiên cứu. Công việc này rút ngắn quá trình điều tra phức tạp, đồng
thời bổ sung cho phương pháp điều tra cộng đồng.
7. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung đề tài
gồm có 3 chương sau đây:
DLST lần đầu tiên được Hector Ceballos-Lascurain đưa ra vào năm 1987:
“DLST là du lịch đến những khu vực tự nhiên còn ít bị biến đổi, với những mục
đích đặc biệt: Nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và
những giá trị văn hóa được khám phá” [11;8]
Theo Allen.K (1993): “DLST được phân biệt với các loại hình thiên
nhiên khác về mức độ giáo dục cao về môi trường sinh thái, thông qua hướng dẫn
viên có nghiệp vụ. DLST tạo ra mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên
hoang dã cùng với ý thức được giáo dục để biến bản thân khách du lịch thành
những người đi đầu trong công tác bảo vệ môi trường. Phát triển DLST là giảm
thiểu tác động của du khách đến văn hóa và môi trường, đảm bảo cho địa phương
SVTH: Nguyễn Thị Hòa
14
Khóa luận tốt nghiệp Đại họcNgoại Ngữ
được hưởng quyền lợi tài chính do du lịch mang lại và chú trọng đến những đóng
góp tài chính cho việc bảo tồn thiên nhiên”. [11;9]
Có thể thấy rằng có rất nhiều quan niệm về DLST, song căn cứ vào đặc thù
và mục tiêu phát triển, mỗi quốc gia, mỗi tổ chức quốc tế đều đưa ra những định
nghĩa riêng của mình dựa trên những góc độ nhìn nhận và đánh giác khác nhau.
Và sau đây là một số định nghĩa về DLST được xem là khá tổng quát như định
nghĩa của quốc gia Nepal cho rằng: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch đề cao
sự tham gia của nhân dân vào việc hoạch định và quản lý các tài nguyên du lịch
để tăng cường phát triển cộng đồng, liên kết giữa bảo tồn thiên nhiên và phát
triển du lịch, đồng thời sử dụng thu nhập từ du lịch để bảo vệ các nguồn lực mà
ngành du lịch phụ thuộc vào”.[11;9]
Quốc gia Malaysia cho rằng: “Du lịch sinh thái là hoạt động du lịch và thăm
viếng một cách có trách nhiệm về mặt môi trường, tới những khu còn nguyên vẹn,
thế kỷ 20 song đã thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu về du lịch và môi
trường. Do trình độ nhận thức khác nhau, góc độ tiếp cận khác nhau, khái niệm về
DLST cũng còn có nhiều điêm chưa thống nhất.
Để có sự thống nhất về khái niệm, cơ sở cho công tác nghiên cứu và hoạt
động thực tiễn cho phát triển di lịch sinh thái, Tổng cục du lịch Việt Nam đã phối
hợp với nhiều Tổ chức quốc tế như ESCAP, WWF, IUCN… có sự tham gia của
các chuyên gia, các nhà khoa học quốc tế và Việt Nam về DLST và các lĩnh vực
liên quan, tổ chức Hội thảo quốc gia về “ Xây dựng chiến lược phát triển du lịch
sinh thái ở Việt Nam” từ ngày 7 đến ngày 9-9-1999. Một trong những kết quả
quan trọng của Hội thảo là lần đầu tiên đã đưa ra được định nghĩa DLST ở Việt
Nam, theo đó: “ Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn
hóa bả địa, gắn với giáo dục và môi trường, có đóng góp nõ lực cho bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa
phương”.[3;11]
DLST còn được hiểu dưới những tên gọi khác như:
- Du lịch thiên nhiên ( Natural Tourism).
- Du lịch dựa vào thiên nhiên (Nature- Based Tourism).
- Du lịch môi trường ( Environmental Tourism).
- Du lịch đặc thù ( Particular Tourism).
- Du lịch xanh (Green Tourism)
- Du lịch thám hiểm (Adventure Tourism)
- Du lịch bản xứ (Native Tourism)
- Du lịch có trách nhiệm (Responsible Tourism)
- Du lịch nhạy cảm (Sensitized Tourism)
- Du lịch nhà tranh (Cottage Tourism)
SVTH: Nguyễn Thị Hòa
16
- Có giáo dục và diễn giải về môi trường.
- Có đóng góp cho những nỗ lực bảo tồn và phát triển cộng đồng.
1.1.2. Những đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái
SVTH: Nguyễn Thị Hòa
17
Khóa luận tốt nghiệp Đại họcNgoại Ngữ
Phát triển du lịch nói chung và DLST nói riêng đều dựa trên cơ sở khai thác
tài nguyên và sử dụng tiềm năng về du lịch tự nhiên và nhân văn kèm theo cơ sở
hạ tầng và dịch vụ. Những sản phẩm du lịch tự nhiên đều được hình thành từ các
tiềm năng tài nguyên đem lại lợi ích cho xã hội. Vì vậy DLST vừa mang đặc trưng
của du lịch vừa mang đặc trưng riêng của mình:
Tính đa ngành: Đối tượng được khai thác để phát triển du lịch nói chung và
DLST nói riêng, đồng thời thu nhập của xã hội từ du lịch mang lại nguồn thu cho
nhiều ngành kinh tế khác thông qua sản phẩm du lịch dịch vụ cung cấp cho khách
du lịch điện nước, nông sản, hàng hóa…
Tính đa thành phần: Được thể hiện ở sự đa dạng của các bên tham gia vào
DLST, trong đó có cả khách du lịch, những người phục vụ du lịch, cộng đồng địa
phương, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ, các tổ chức tư nhân tham gia vào
hoạt động du lịch.
Tính đa mục tiêu: Biểu hiện ở những lợi ích đa dạng về bảo tồn thiên nhiên,
cảnh quan lịch sử- văn hóa nâng cao chất lượng cuộc sống của khách du lịch và
người tham gia hoạt động dịch vụ du lịch, mở rộng sự giao lưu văn hóa, kinh tế và
nâng cao ý thức trách nhiệm cho mọi thành viên trong xã hội.
Tính liên vùng: Biểu hiện thông qua các tuyến du lịch với một quần thể các
điểm du lịch trong một khu vực, một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau.
Tính mùa vụ: Biểu hiện ở thời gian diễn ra hoạt động du lịch tập trung với
cường độ cao trong năm.Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở các loại hình du lịch nghỉ
cộng đồng địa phương có tác dụng to lớn trong việc giáo dục du khách bảo vệ các
nguồn tài nguyên và môi trường, đồng thời cũng góp phần nâng cao hơn nữa nhận
thức cho cộng đồng, tăng các nguồn thu nhập cho cộng đồng.
1.1.3. Nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái
Phát triển DLST cần tuân theo một số nguyên tắc sau:
Thứ nhất, có hoạt động giáo dục, diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi
trường, qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn:
Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của hoạt động DLST, tạo ra sự
khác biệt rõ ràng giữa DLST và với các loại hình du lịch dựa vào tự nhiên. Du
khách khi rời khỏi nơi mình đến tham quan sẽ phải có được sự hiểu biết cao hơn
về giá trị của môi trường tự nhiên, về những đặc điểm sinh thái khu vực và văn
hóa bản địa. Khách du lịch sinh thái sau một chuyến tham quan sẽ có tầm nhìn và
hiểu biết hơn về đặc tính sinh thái khu vực và văn hóa cộng đồng địa phương.Với
những hiểu biết đó, thì thái độ cư xử của du khách sẽ thay đổi bằng nhiều nỗ lực
tích cực trong việc bảo tồn và phát triển tự nhiên sinh thái va văn hóa khu vực.
SVTH: Nguyễn Thị Hòa
19
Khóa luận tốt nghiệp Đại họcNgoại Ngữ
Thứ hai, bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái:
Du lịch nói chung và DLST nói riêng có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường
và hệ sinh thái khu vực. Các tác động tiêu cực của DLST sẽ làm thay đổi và biến
tính hệ sinh thái và môi trƣờng. Một số hệ sinh thái và môi trường sống đặc biệt
dễ bị tổn thương vì áp lực phát triển DLST, một phần môi trường sống có chất
lượng kém hơn, điều này dẫn đến giảm đi về đa dạng sinh học. Với các loại hình
du lịch khác, vấn đề bảo vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái chưa phải là ưu tiên
hàng đầu thì ngược lại DLST coi đây là một nguyên tắc cơ bản cần tuân thủ bởi
vì: Mục tiêu của hoạt động DLST là bảo vệ môi trường và duy trì các hệ sinh
khuyến khích người dân địa phương tham gia các hoạt động du lịch như cho thuê
nhà nghỉ, làm hướng dẫn viên du lịch, sản xuất các mặt hàng nông sản, hàng thủ
công mỹ nghệ truyền thống… Kết quả là cuộc sống của người dân địa phương
sẽ ít phụ thuộc vào việc khai thác tự nhiên, đồng thời họ sẽ thấy được lợi ích của
việc bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phát triển DLST.
1.1.4. Các loại hình du lịch sinh thái
Để hiểu rõ và nắm bắt được các loại hình du lịch sinh thái ở Việt Nam một
cách cơ bản nhất thì hiển nhiên cũng phải nắm bắt được các loại hình du lịch ở
Việt Nam.
Trong các loại hình du lịch ở Việt Nam có loại hình du lịch biển- đảo, loại
hình du lịch núi- rừng, loại hình du lịch đô thị, loại hình du lịch văn hóa ở các di
sản lịch sử, các làng bản bộ tộc, các làng nghề truyền thống, loại hình du lịch mạo
hiểm và loại hình du lịch sinh thái cũng là một bộ phận trong tổng thể này. Ở
chương này, tôi xin trình bày cụ thể về loại hình du lịch sinh thái.
Có thể nói từ sau những năm 1990-1991 ở một số nước đã phát triển dần loại
hình du lịch sinh thái như ở các nước Úc, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Pháp,
Thụy Điển, Đan Mạch… Ở Việt Nam loại hình du lịch sinh thái này tuy có muộn
hơn như từ những năm 1995-1996 mới được bắt đầu ở một số thành phố, thành
phố Hồ Chí Minh, thành phố Huế, thủ đô Hà Nội, tỉnh Quảng Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu, ở Nha Trang, Bình Thuận…nhưng loại hình này luôn được chú ý tới.
Và trong kế hoạch từ năm 2001 đến năm 2010 và tiếp tục mốc đó cho tới 2020
nhiều nơi đã có quy hoạch mở rộng loại hình du lịch sinh thái này.
Loại hình du lịch sinh thái cũng là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên như
một số loại hình du lịch truyền thống từ trước của các nước và Việt Nam, song nó
có một số đặc trưng phù hợp với tình hình hiện đại.
Loại hình du lịch sinh thái về thực chất là loại hình có quy mô không lớn,
nhưng có tác dụng hòa nhập với môi trường tự nhiên ở điểm du lịch, khu du lịch
SVTH: Nguyễn Thị Hòa
21
- Du lịch nhạy cảm, du thuyền trên sông, hồ, trên biển…
- Du lịch thiên nhiên, tham quan miệt vườn, làng bản…
- Du lịch môi trường
- Du lịch thám hiểm, mạo hiểm, lặn biển, thăm hang động…
SVTH: Nguyễn Thị Hòa
22
Khóa luận tốt nghiệp Đại họcNgoại Ngữ
Từ những năm 1985-1990, đặc biệt là sau năm 1990 khoa học sinh thái được
chấp nhận khá rộng rãi trên thế giới và cũng từ khoa học sinh thái trở thành một
lĩnh vực khoa học có giá trị nên nhiều nghành kinh tế -xã hội có ý thức vận dụng
những lý thuyết cơ bản của sinh thái học.Nghành du lịch thế giới từ sau cuộc Hội
nghị về Trái Đất ở Ri-ô đờ Gia - nây - rô ở Bê- nê-dinh năm 1992 đã thực sự vận
dụng sinh thái học dưới mục tiêu sự phát triển bền vững.
Việc tổ chức và điều hành loại hình du lịch sinh thái như thế nào để có thể:
- Bảo tồn môi trường tự nhiên mà du lịch đang sử dụng
- Nâng cao ý thức của du khách để họ nhận rõ đặc điểm của môi trường tự
nhiên trong khi du khách đang hòa mình vào đó.
- Động viên trách nhiệm của cư dân ở điểm du lịch, khu vực du lịch có trách
nhiệm quản lý bảo vệ và phát triển du lịch nhằm đảm bảo sự bền vững của môi
trường du lịch va thiết thực tạo được lợi ích lâu dài.
Nói chung du lịch sinh thái là loại hình du lịch vừa dựa vào những hình thức
truyền thống sẵn có, nhưng có sự hòa nhập vào môi trường tự nhiên và nền văn
hóa bản địa, du khách có thêm những nhận thức về đặc điểm của môi trường tự
nhiên, về những nét đặc thù vốn có của nền văn hóa của điểm, vùng, khu du lịch
và có phần trách nhiệm tự giác để không xảy ra những tổn thất, xâm hại đối với
môi trường tự nhiên và nền văn hóa sở tại. Còn về quy mô của loại hình du lịch
sinh thái thì tùy khả năng, điều kiện biện pháp tổ chức của nhà quản lý hoạt động
Bắc- Đông Nam nên A Lưới chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam về mùa hè và gió
Đông Bắc về mùa đông. Đặc trưng khí hậu ở đây là có tính chất chuyển tiếp giữa
khí hậu Đông và Tây Trường Sơn nên mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn (từ
tháng 5 đến tháng 12).Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng từ 21- 22ºC. Vì vậy
kiểu vùng khí hậu A Lưới thuộc kiểu khí hậu á nhiệt đới ẩm trên núi, có mùa hè
mát, mùa đông hơi lạnh, và hàng năm có trên 70 ngày có sương mù. Chính vì vậy,
mà nhiều người cho rằng A Lưới là “Đà Lạt thứ hai” của nước ta.
Qua theo dõi, một số chỉ tiêu về khí hậu A Lưới được biểu hiện như sau:
SVTH: Nguyễn Thị Hòa
25