TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
BỘ MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ – DU LỊCH
QUÁCH THỊ THÚY LIỂU
TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC,
TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH DU LỊCH
Cần Thơ, tháng 12/2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
BỘ MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ – DU LỊCH
QUÁCH THỊ THÚY LIỂU
MSSV: 6106676
TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC,
TỈNH AN GIANG
truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
DL: Du lịch
DNDL: Doanh nghiệp du lịch
GTVT: Giao thông vận tải
KDL: Khu du lịch
KS: Khách sạn
NH: Nhà hàng
QL: Quốc lộ
Sở VH- TT- DL: Sở Văn hóa- Thể thao- Du lịch
STT: Số thứ tự
TP: Thành Phố
TX: Thị xã
UBND: Uỷ ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Lượng khách du lịch và doanh thu du lịch của tỉnh An Giang qua các năm
2008- 2012.................................................................................................................43
Bảng 2.2. Lượng khách du lịch và doanh thu của TP.Châu Đốc qua các năm 20082013...........................................................................................................................44
Bảng 2.3. Cơ sở đăng ký kinh doanh lĩnh vực thương mại- dịch vụ- du lịch qua các
năm 2010- 2013 .........................................................................................................47
Bảng 2.4. Thống kê số lượng khách sạn TP.Châu Đốc...............................................47
Bảng 3.1. Phân tích ma trận SWOT ...........................................................................60
1.1.5.1. Khái niệm tài nguyên du lịch.........................................................................10
1.1.5.2. Tài nguyên du lịch tự nhiên...........................................................................11
1.1.5.3. Tài nguyên du lịch nhân văn..........................................................................12
1.1.6. Vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội........................................13
1.1.6.1. Ảnh hưởng ngành du lịch đến sự tăng trưởng, phát triển kinh tế....................13
1.1.6.2. Vai trò ngành du lịch đối với văn hóa xã hội .................................................13
1.1.6.3. Vai trò ngành du lịch đối với môi trường.......................................................14
1.2. Một số nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch.................................................15
1.2.1. Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất .....................................................................15
1.2.2. Nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực du lịch.............................................16
1.2.3. Chính sách của nhà nước về phát triển du lịch..................................................17
1.3. Thực tiễn phát triển du lịch Việt Nam .................................................................17
Chương 2...................................................................................................................20
TIỀM NĂNG VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ CHÂU
ĐỐC, TỈNH AN GIANG ...........................................................................................20
2.1. Tổng quan về tỉnh An Giang ...............................................................................20
2.1.1. Vị trí địa lý.......................................................................................................20
2.1.2. Tiềm năng du lịch của tỉnh An Giang...............................................................21
2.1.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên...........................................................................21
2.1.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn..........................................................................22
2.1.3. Đánh giá về tình hình phát triển du lịch của tỉnh An Giang ..............................22
2.2. Tiềm năng phát triển du lịch Thành phố Châu Đốc .............................................24
2.2.1. Tổng quan về Thành phố Châu Đốc .................................................................24
2.2.1.1. Vị trí địa lý....................................................................................................24
2.2.1.2. Lịch sử hình thành Thành phố Châu Đốc ......................................................25
2.2.2. Tiềm năng du lịch Thành phố Châu Đốc ..........................................................27
2.2.2.1. Tài nguyên tự nhiên ......................................................................................27
2.2.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn..........................................................................29
3.2.4. Định hướng nguồn nhân lực .............................................................................55
3.2.5. Định hướng quy hoạch Thành phố Châu Đốc...................................................56
3.2.6. Định hướng về quảng bá xúc tiến du lịch .........................................................59
3.3. Một số giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch ....................................................60
3.3.1. Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch từ phân tích SWOT .......60
3.3.2. Giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm du lịch......................................................61
3.3.3. Giải pháp về đầu tư ..........................................................................................62
3.3.4. Giải pháp về nguồn nhân lực............................................................................62
3.3.5. Giải pháp về tuyên truyền quảng bá du lịch......................................................63
3.3.6. Giải pháp khắc phục tính thời vụ trong du lịch .................................................63
3.3.7. Một số giải pháp khác ......................................................................................64
KẾT LUẬN ...............................................................................................................67
1. Kết quả đạt được....................................................................................................67
2. Ý kiến đề xuất........................................................................................................68
3. Hướng nghiên cứu tiếp theo ...................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................71
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH..............................................................................................72
PHỤ LỤC BẢNG ......................................................................................................80
TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ CHÂU
ĐÔC, TỈNH AN GIANG
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, cùng với xu hướng quốc tế và toàn cầu hóa, du lịch nói chung và du
lịch quốc tế nói riêng đã và đang trở thành một ngành dịch vụ quan trọng, chiếm tỉ
trọng ngày càng lớn trong GDP của mỗi quốc gia. Ước tính hàng năm có trên 3 tỷ lượt
người đi du lịch, trong đó có gần 1 tỷ người đi du lịch quốc tế. Hiện nay ngành du lịch
tục tập quán mang đậm bản sắc dân tộc. Với những tiềm năng phong phú về lợi thế
phát triển du lịch, TP.Châu Đốc xác định từng bước đưa ngành du lịch thật sự trở
QUÁCH THỊ THÚY LIỂU (6106676)
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ CHÂU
ĐÔC, TỈNH AN GIANG
thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần tích cực trong việc đẩy nhanh tốc độ phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh, trên cơ sở tận dụng tiềm năng sẵn có kết hợp với sự đầu
tư đứng mức và sự hỗ trợ, quan tâm của nhà nước để tạo điều kiện tốt nhất cho ngành
du lịch phát triển. Thời gian qua, TP.Châu Đốc đã có những bước phát triển, nhưng so
với lợi thế thì mức độ khai thác, phát triển chưa cao. Công tác quản lý còn nhiều bất
cập, nội dung chương trình du lịch chưa phong phú, sản phẩm du lịch còn đơn điệu,
chất lượng phục vụ chưa cao, nguồn nhân lực phục vụ còn thấp và khả năng cạnh tranh
còn nhiều hạn chế. Từ những vấn đề bất cập trong hoạt động du lịch cũng như những
định hướng đề ra một lối đi mới trong tiềm năng phát triển du lịch văn hóa ở Thành
phố Châu Đốc. Hiện nay thì việc nghiên cứu đề tài “Tiềm năng và định hướng phát
triển du lịch Thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang” trên cơ sở khảo sát đánh giá và
đề ra giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch ở Thành phố Châu Đốc là điều rất cần
thiết. Nhằm nghiên cứu làm rõ nét những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du
lịch trong bối cảnh toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức. Từ đó xác lập các nguyên tắc,
tiêu chuẩn phát triển du lịch phù hợp với bối cảnh phát triển du lịch Châu Đốc, định
hướng cho ngành du lịch những bước đi hiệu quả nhất, tác động chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của thành phố thông qua việc xác định một cách đúng hướng về cách nhìn,
cách làm ăn và phải có cách đối phó đối thủ cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
2. Mục tiêu nghiên cứu
nền kinh tế tri thức để đề xuất các giải pháp phát triển du lịch của Thành phố Châu
Đốc một cách hiệu quả nhất.
4. Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Du lịch Thành phố Châu Đốc ngày nay đang có những bước chuyển biến mới,
tài nguyên du lịch đang từng bước được đánh thức, cơ sở hạ tầng đang từng bước hoàn
thiện để phục vụ du lịch phát triển. Từ những đặc thù của địa phương, cùng với chủ
trương, nghị quyết của Đảng bộ Châu Đốc và sự quan tâm của tỉnh An Giang, Thành
phố Châu Đốc nêu ra một số định hướng đầu tư, phát triển kinh tế đặc thù của địa
phương theo hướng hội nhập như sau: Thành phố Châu Đốc là vùng sông nước, núi
non hùng vĩ, với nhiều di tích văn hóa xếp hạng nên mục tiêu du lịch là “Văn hóa Du
lịch” và thực hiện nghị quyết 04/NQ.TU ngày 04 tháng 12 năm 2006 quy hoạch tổng
thể thành phố, trên cơ sở quy hoạch khu du lịch, vui chơi giải trí có lập dự án kêu gọi
các thành phần kinh tế tham gia, góp phần xây dựng thành phố thành đô thị văn minh
hiện đại. Bên cạnh đó Thành phố Châu Đốc còn đề cập đến vấn đề phát triển du lịch
trên sông và đưa ra những điều kiện cần và đủ để Thành phố Châu Đốc có thể hội nhập
vào khu vực và thế giới. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về du lịch của Châu
Đốc còn quá ít và thường đan xen với các ngành kinh tế khác, không có sự nhìn nhận
rõ ràng về vấn đề du lịch, chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu vào việc xem xét,
đánh giá tổng thể về tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch của điểm đến. Nếu có
chăng thì cũng chỉ mang tính hình thức, qua loa, thực hiện không nghiêm túc.
Qua đó, tôi chọn đề tài này để có sự nhận định rõ ràng và đi sâu vào tiềm năng,
thực trạng và đưa ra một số giải pháp để du lịch Thành phố Châu Đốc ngày càng phát
triển.
5. Quan điểm nghiên cứu
5.1. Quan điểm hệ thống
Hệ thống lãnh thổ du lịch là hệ thống mở phức tạp gồm nhiều thành phần có
mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Đây là dạng đặc biệt của địa hệ mang tính chất tổng
hợp, có đủ các thành phần kinh tế, tự nhiên xã hội và chịu sự chi phối của nhiều qui
luật cơ bản.
5.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Đây là phương pháp nghiên cứu nhằm mục đích làm cho kết quả mang tính xác
thực. Việc nghiên cứu theo phương pháp này giúp tôi có thể cảm nhận được giá trị của
tài nguyên, hiểu được những khía cạnh khác nhau của thực tế, qua đó nắm bắt thêm
những thông tin cần thiết để bổ sung, đối chiếu với những kiến thức mình biết hoặc thu
thập được từ các nguồn tự liệu khác. Trên cơ sở đó sẽ đề xuất được những giải pháp
hợp lý và khả thi hơn.
6.4. Phương pháp phỏng vấn
Đây là một phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng
lời nói có tính đến mục đích đặt ra. Trong cuộc phỏng vấn, người phỏng vấn nêu
những câu hỏi theo một chương trình được định sẵn dựa trên những cơ sở luật số lớn
của toán học. Lựa chọn cán bộ thực hiện phỏng vấn: nghề nghiệp, giới tính, trình độ
học vấn. Phương pháp này chúng ta sẽ lấy số liệu chính xác, xác thực hơn tại các điểm
du lịch, phòng du lịch, mà họ đã cập nhật hàng năm từ khách du lịch. Để thực hiện
phỏng vấn dễ dàng chúng ta phải chọn ngữ cảnh tiêu chuẩn hóa trên các mặt như cố
gắng sao cho môi trường đảm bảo tương đối đồng đều, có một bầu không khí tin cậy,
trung thực, nghiêm túc, vui vẻ.
6.5. Phân tích ma trận SWOT
Ma trận SWOT kết hợp giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài để hình thành các
phương án chiến lược SO, ST, WO, WT. Mục đích của công cụ phân tích tình huống
kinh doanh ma trận SWOT giúp đề ra các giải pháp chiến lược khả thi.
Ma trận SWOT gồm 4 yếu tố chính:
Những điểm mạnh (S= Strengths) còn gọi là những ưu điểm của ngành.
Những điểm yếu (W= Weaknesses) còn gọi là những nhược điểm của ngành.
Những cơ hội (O= Opportunities) còn gọi là những cơ may của ngành.
Những đe dọa (T= Threats) còn gọi là những rũi ro của ngành.
Để thiết lập ma trận SWOT thực hiện 8 bước sau:
QUÁCH THỊ THÚY LIỂU (6106676)
4
ĐÔC, TỈNH AN GIANG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Một số vấn đề về du lịch
1.1.1. Khái niệm du lịch
Khái niệm về du lịch có nhiều cách hiểu do được tiếp cận bằng nhiều cách khác
nhau. Do hoàn cảnh (thời gian, khu vực) khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác
nhau, mỗi người có một cách hiểu khác nhau. Đúng như một chuyên gia về du lịch đã
nhận định: “Đối với du lịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định
nghĩa”.
- Du lịch là một dạng hoạt động của con người
Thuật ngữ “Tourism” (Du lịch) hiện nay trở nên rất thông dụng. Thuật ngữ này
bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp và trở thành một từ trong tiếng Pháp “Tour” có nghĩa là đi
vòng quanh, đi dạo chơi…Trong tiếng Việt, “Du lịch” là một từ Hán – Việt, trong đó
“Du” cũng có nghĩa tương tự như chữ “Tour” (du khảo, du ngoạn, du xuân,…).
Tuyên La Hay (Hà Lan) về du lịch đã nêu: Du lịch là hoạt động cốt yếu của con
người và của xã hội hiện đại. Bởi một lẽ du lịch đã trở thành một hình thức quan trọng
trong việc sử dụng thời gian nhàn rỗi của con người, đồng thời là phương tiện giao lưu
trong mối quan hệ giữa con người với con người.
Nhà kinh tế học Kalfiotis thì cho rằng: “Du lịch là sự di chuyển tạm thời của cá
nhân hay tập thể từ nơi này đến nơi khác nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần, đạo đức,
do đó tạo nên các hoạt động kinh tế”.
Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch tại Canada (1991) đã đưa ra định nghĩa:
“Du lịch là các hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài nơi ở thường xuyên của
mình trong một khoảng thời gian ít hơn thời gian được các tổ chức du lịch quy định
trước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền
trong phạm vi vùng tới thăm.
Năm 1963, các chuyên gia du lịch tại Liên Hợp Quốc về du lịch hợp tại Roma
đưa ra: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt
nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở
thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến lưu trú
Theo nghĩa này, du lịch là toàn bộ các hoạt động phối hợp nhau nhằm thỏa mãn nhu
cầu của khách du lịch.
Đứng trên góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp bao gồm
các hoạt động: tổ chức, hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ
nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách du lịch.
Khái niệm du lịch thể hiện mối quan hệ tác động tổng hợp của các yếu tố liên
quan đến hoạt động du lịch: Du lịch là tổng thể những hiện tượng và những mối quan
hệ phát sinh từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, nhà kinh doanh du
lịch, chính quyền sở tại và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và lưu
giữ khách du lịch.
Nhà địa lý Michaud: “Du lịch là tập hợp những hoạt động sản xuất và tiêu thụ
phục vụ cho việc đi lại và ngủ lại ít nhất một đêm ngoài nơi ở thường ngày với lý do
giải trí, kinh doanh, sức khỏe, hội hợp, thể thao hoặc tôn giáo”.
* Phân loại du lịch
Du lịch là lĩnh vực hoạt động rất đa dạng và phức tạp nên có nhiều cách phân
loại du lịch khác nhau. Dưới đây là một số cách phân loại du lịch.
Theo mục đích đi du lịch
- Du lịch tham quan: Nhằm thỏa mãn nhu cầu đi xem phong cảnh đẹp, hưởng
niềm vui được hiểu biết về đất nước, con người, sản vật tại nơi tham quan. Tham quan
thường đi đôi với giải trí, làm cho con người cảm thấy sảng khoái, yêu đời…
- Du lịch nghỉ ngơi (giải trí ): nhằm thay đổi môi trường, bứt ra khỏi công việc
hàng ngày để giải phóng thân thể, đầu óc thảnh thơi.
- Du lịch chữa bệnh: Đi du lịch nhằm chữa bệnh gắn với các cơ sở chữa bệnh
hoặc có điều kiện phục hồi sức khỏe (nguồn nước khoáng, khí hậu, khung cảnh thiên
nhiên,…)
QUÁCH THỊ THÚY LIỂU (6106676)
7
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
theo thị trường du lịch, theo tính chất hoạt động, theo kiểu lưu trú, theo hành vi thực
hiện của khách, theo đặc tính tinh thần.
1.1.2. Khách du lịch
Việc xác định ai là du khách (khách du lịch) có nhiều quan điểm khác nhau, để
phân biệt giữa khách du lịch, khách tham quan và lữ khách dựa vào 3 tiêu thức: Mục
đích, thời gian, không gian chuyến đi.
Theo nhà kinh tế học người Anh, ông Ogilvie cho rằng: “Khách du lịch là tất cả
những người thỏa mãn 2 điều kiện: rời khỏi nơi ở thường xuyên trong khoảng thời
gian dưới một năm và chi tiêu tiền bạc tại nơi họ đến thăm mà không kiếm tiền ở đó”.
Khái niệm này chưa hoàn chỉnh vì nó chưa làm rõ được mục đích của người đi du lịch
và qua đó để phân biệt được với những người cũng rời khỏi nơi cư trú của mình nhưng
lại không phải là khách du lịch.
QUÁCH THỊ THÚY LIỂU (6106676)
8
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ CHÂU
ĐÔC, TỈNH AN GIANG
Nhà xã hội học Cohen quan niệm: “Khách du lịch là một người đi tự nguyện,
mang tính nhất thời, với mong muốn được giải trí từ những điều mới lạ và sự thay đổi
thu nhận được từ một chuyến đi tương đối xa và không thường xuyên”.
Năm 1937 Ủy Ban Thống kê Liên Hiệp Quốc đưa ra khái niệm về du khách
quốc tế như sau: “Du khách quốc tế là những người thăm viếng một quốc gia ngoài
quốc gia cư trú thường xuyên của mình trong thời gian ít nhất là 24 giờ”.
Tuy nhiên, trong thực tế lượng khách tham quan giải trí trong thời gian ít hơn
24 giờ ngày càng nhiều và không thể không tính đến tiêu dùng của họ trong thống kê
điển Du lịch Đức, NXB Kinh tế, Berlin 1984).
QUÁCH THỊ THÚY LIỂU (6106676)
9
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ CHÂU
ĐÔC, TỈNH AN GIANG
Kotler và Turner đã định nghĩa về sản phẩm du lịch một cách rộng rãi như sau:
“Một sản phẩm là tất cả những gì có thể cung cấp cho sự chiếm hữu, sự sử dụng hoặc
sự tiêu thụ của một thị trường: điều đó bao gồm những vật thể, những khoa học, những
nhân vật, những nơi chốn, những tổ chức và những ý tưởng”.
Đặc điểm của sản phẩm du lịch :
- Sản phẩm du lịch không hiện hữu trước người mua.
- Sản phẩm du lịch có tính sử dụng tạm thời và không có tính sở hữu .
- Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm diễn ra đồng thời.
- Sản phẩm du lịch những yếu tố đặc thù, không bị mất đi giá trị khi sử dụng.
- Sản phẩm du lịch không thể lưu kho, tích trữ được.
- Sản phẩm du lịch có tính thời vụ.
1.1.4. Thị trường du lịch
Thị trường du lịch cũng có nhiều cách hiểu khác nhau. Đứng trên góc độ người
mua:“Thị trường du lịch là tổng số các nhu cầu về một loại hình du lịch nào đó”
(Nguyễn Văn Thường- Thông tin chuyên đề kinh tế du lịch (tập 1) - Ủy ban Khoa học
Nhà nước 1990).
“Thị trường du lịch là các nhóm hàng đang có nhu cầu mong muốn về sức mua
sản phẩm du lịch nhưng chưa được đáp ứng” (Đỗ Hoàng Toàn- Marketing du lịchTổng cục du lịch 1990).
“Thị trường du lịch là nơi diễn ra các hoạt động mua bán sản phẩm du lịch”
(Nguyễn Văn Thường- Thông tin chuyên đề Kinh tế du lịch, tập 1- UBKHNN 1990).
- Địa hình: Địa hình là những đặc điểm bên ngoài của bề mặt đất. Địa hình biểu
hiện bằng các yếu tố như độ cao, độ dốc, trạng thái… Người ta thường chia tổng quát
địa hình gồm 3 dạng : miền núi, đồng bằng, biển và bờ biển.
+ Địa hình miền núi thường rất đa dạng và có nhiều khả năng thu hút khách du
lịch. Có nhiều loại hình du lịch ở miền núi: du lịch thám hiểm, du lịch sinh thái, săn
bắn, leo núi và thể thao, du lịch mạo hiểm,… Địa hình thường có rừng, thác và hang
động … Vì vậy, miền núi có nhiều điều kiện để phát triển du lịch. Tuy nhiên, hạn chế
của du lịch ở miền núi là giao thông khó khăn, cơ sở hạ tầng kém phát triển…
+ Địa hình biển và bờ biển có khả năng khai thác du lịch khá thuận lợi, nhất là
du lịch: tắm biển, nghỉ biển và du thuyền ra biển,… Ngoài ra, biển còn có nhiều hải
đảo nên khả năng khai thác rất đa dạng.
+ Địa hình đồng bằng thường đơn điệu nên ít có khả năng trực tiếp phát triển
du lịch. Tuy nhiên, đồng bằng thường là nơi dân cư tập trung sinh sống nên cũng có
nhiều cơ hội để phát triển du lịch.
- Khí hậu: khí hậu có ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống con người. Trước hết,
trạng thái của cơ thể con người gắn liền với các chỉ số khí hậu, nhất là nhiệt độ và độ
ẩm. Những nơi có khí hậu thích hợp thì thuận lợi để phát triển du lịch nghỉ dưỡng. Khí
hậu còn tạo ra nhịp điệu của mùa du lịch. Thường thì mùa hè là mùa du lịch của các
vùng bãi biển nhiệt đới. Mùa đông lại là mùa du lịch của các điểm thể thao ở các vùng
ôn đới… Nhịp điệu mùa du lịch cũng có thể gián tiếp hình thành do mùa sinh hoạt của
con người.
- Nước có vai trò rất quan trọng đối với con người. Du lịch đòi hỏi phải cung
cấp nước cho du khách. Nước còn là môi trường cho nhiều loại hình hoạt động du lịch:
tắm, bơi lặn, câu cá…
Các hồ nước, thác nước, sông suối,… Cũng là những yếu tố có giá trị nhiều mặt
đối với du lịch.
Nguồn nước khoáng còn là tiềm năng để hình thành các khu du lịch nghỉ
dưỡng.
- Sinh vật : Tài nguyên sinh vật còn có thể được tổ chức thành các điểm tham
quan sinh vật hoang dã, bán hoang dã và nhân tạo. Ví dụ các vườn thú, bảo tàng sinh
nhiều dạng nhưng thông thường đều bao gồm 2 phần liên quan với nhau rất chặt chẽ:
phần Lễ mang tính lễ nghi, trang trọng nhằm tưởng niệm, hoặc cầu phúc… phần Hội
mang tính sinh hoạt vui chơi của cộng đồng. Đương nhiên có thể sự phân chia này
cũng mang tính tương đối. Có thể có lễ hội hòa quyện cả hai phần làm một, có lễ hội
thì phần lễ là chính hoặc có lễ hội lại chỉ có phần hội.
Lễ hội có sức hấp dẫn du lịch rất cao. Người ta thường ví nó như những bảo
tàng sống về văn hóa của cộng đồng. Khách du lịch không chỉ tham quan, tìm hiểu lễ
hội mà còn có thể tham gia vào các hoạt động lễ hội.
- Làng nghề cổ truyền: Nghề thủ công truyền thống là những loại hình hoạt
động kinh tế- xã hội rất phong phú. Nghề thủ công trên thế giới rất đa dạng có tính độc
đáo nên có nhiều giá trị thu hút du lịch. Mặt khác, các sản phẩm thủ công cũng mang
nhiều giá trị nghệ thuật nên đã trở thành những mặt hàng lưu niệm đối với du khách.
- Các đặc trưng văn hóa dân tộc: Đặc trưng văn hóa dân tộc thể hiện nhiều mặt
như trang phục, phong tục tập quán, tôn giáo tín ngưỡng, lễ hội, hoạt động kinh tế, văn
hóa nghệ thuật… Vì vậy, khả năng khai thác du lịch cũng rất đa dạng và đặc sắc.
- Sự kiện văn hóa- thể thao: có rất nhiều yếu tố thuộc nhóm này. Dưới đây là
một số yếu tố cơ bản:
+ Các hội chợ, triển lãm: Hội chợ, triển lãm rất đa dạng về loại hình và quy mô.
Nó tạo ra khả năng thu hút nhiều loại đối tượng đến tham quan, mua sắm, tìm cơ hội
thị trường…Hiện nay có xu hướng kết hợp hội chợ triển lãm với lễ hội. Ví dụ thế giới
có rất nhiều lễ hội mang tính chất quảng bá thương mại và du lịch như lễ hội bia, lễ hội
trái cây,…
+ Các cuộc thi đấu thể thao, liên hoan âm nhạc, sân khấu, điện ảnh, thi hoa hậu,
thi âm nhạc… cũng là những sự kiện có tác động rất mạnh đến du lịch.
QUÁCH THỊ THÚY LIỂU (6106676)
12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
đầu tư rộng rãi của các tầng lớp nhân dân, của các doanh nghiệp nhỏ và cả đầu tư nước
ngoài. Sự phát tiển du lịch quốc tế còn có vai trò to lớn trong việc mở rộng và củng cố
mối quan hệ kinh tế quốc tế.
Sự phát triển du lịch sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cho người lao động.
Mức thu nhập của dân cư ảnh hưởng đến mức nhu cầu trong khách du lịch. Nền kinh
tế phát triển, người dân có mức sống cao, từ đó tạo điều kiện cho người dân có khả
năng thanh toán nhu cầu du lịch càng cao và ngược lại.
1.1.6.2. Vai trò ngành du lịch đối với văn hóa xã hội
Trong cuộc sống xã hội hiện nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của
xã hội, là ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia, mà bên cạnh đó du lịch là cầu nối giao
lưu giữa các quốc gia, các dân tộc lại với nhau. Với những giá trị truyền thống dân tộc
hình thành từ ngàn năm dựng nước bởi những con người mãnh liệt, dũng cảm, tính
QUÁCH THỊ THÚY LIỂU (6106676)
13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ CHÂU
ĐÔC, TỈNH AN GIANG
cách hiền hậu chân thành cũng góp phần thu hút du khách từ phương xa đến tham
quan. Bởi trãi qua hàng năm lịch sử, người Việt đã tạo dựng cho mình một phong
cách, một nền văn hóa, thuần phong, mỹ tục riêng.
Du lịch đã tạo cơ hội cho du khách một sự trải nghiệm, giúp họ nhìn nhận lại
những giá trị quý báu của dân tộc mà biết bao thế hệ, ngay cả chính họ đã phải đánh
đổi bằng xương máu của mình để tạo dựng nên.
Du lịch là dịp để họ hiểu hơn về công lao của cha ông mình, đồng thời cũng
hiểu những giá trị nhân văn, giá trị truyền thống và thiên nhiên mà họ đang được thừa
thưởng. Du lịch ngày nay đã trở thành một hoạt động không thể thiếu trong đời sống
QUÁCH THỊ THÚY LIỂU (6106676)
14
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ CHÂU
ĐÔC, TỈNH AN GIANG
Tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên và môi trường theo hai mặt: mặt
tác động tích cực tạo ra hiệu quả tốt đối với sử dụng hợp lý và phục hồi tài nguyên,
đồng thời tạo cơ sở cho việc phát triển môi trường bền vững. Mặt tác động tích cực
gây nên sự lãng phí, tiêu phí tài nguyên và suy thoái môi trường. Cụ thể như sau:
Những tác động tích cực của ngành du lịch đối với môi trường:
Du lịch hoạt động theo khuynh hướng phục hồi, bảo tồn và bảo vệ môi trường
cũng như việc khôi phục, tôn tạo các kho tàng lịch sử và duy trì các công viên và khu
bảo tồn khác. Lợi ích của việc không tiêu diệt động vật hoang dã cho du lịch nhằm hạn
chế những hoạt động gây bất lợi cho môi trường. Ngành du lịch là một động cơ cải
thiện chất lượng môi trường thông qua việc bảo tồn, phục hồi và bảo vệ thiên nhiên, di
sản văn hóa, cải thiện hệ thống giao thông, hệ thống quản lý cung cấp nước sạch và xử
lý nước thải… sẽ tác động làm phát huy tính hấp dẫn cho du khách và mang lại thu
nhập ngày càng cao cho ngành du lịch.
Những tác động tiêu cực của ngành du lịch đối môi trường:
Làm suy thoái môi trường: Các tác động hoạt động du lịch đến tài nguyên và
môi trường có thể tác động trực tiếp, tạo nên những thay đổi của môi trường và của
việc sử dụng tài nguyên. Cũng có thể là các tác động gián tiếp thông qua các phản ứng
dây chuyền trong tự nhiên mà làm biến đổi các thành tố của môi trường.
Làm ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường là nhân tố tác động tiêu cực chủ
yếu của du lịch thông qua ô nhiễm không khí, tiếng ồn, nước thải, sinh học và địa chất.
Hoạt động giao thông là tác nhân cơ bản của ô nhiễm không khí và tiếng ồn. Bên cạnh,