ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA PHƯỚC BÌNH TỈNH NINH THUẬN - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA PHƯỚC BÌNH
TỈNH NINH THUẬN

Họ và tên sinh viên: PHẠM THỊ THIÊN LÝ
Ngành:QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2008-2012

Tháng 06/2012


ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA PHƯỚC BÌNH TỈNH NINH THUẬN

Tác giả

PHẠM THỊ THIÊN LÝ

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng
yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn:
TS. Hà Thúc Viên

Tháng 06/2012

THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA PHƯỚC BÌNH TỈNH NINH THUẬN”
2. Nội dung KLTN:
- Khảo sát tiềm năng phát triển DLST tại VQG Phước Bình
- Định hướng phát triển DLST tại VQG Phước Bình
3. Thời gian thực hiện:

Bắt đầu: tháng 2/2012

Kết thúc: tháng 6/2012

4. Giáo viên hướng dẫn: TS. Hà Thúc Viên.
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn.

Ngày tháng năm 2012
Ban chủ nhiệm Khoa

Ngày tháng

năm 2012

Giáo viên hướng dẫn

TS. HÀ THÚC VIÊN


LỜI CÁM ƠN
Tôi xin chân thành gửi lời cám ơn sâu sắc thầy Hà Thúc Viên, Trưởng Bộ môn
Tài nguyên và Du lịch Sinh thái, Khoa Môi trường và Tài nguyên, người thầy luôn tận
tâm hướng dẫn, hỗ trợ, động viên và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong suốt
quá trình thực hiện khóa luận này.




Tìm hiểu nhận thức và khả năng tham gia của cộng đồng vào phát triển



Ý kiến đánh giá của khách du lịch đến VQG Phước Bình.



Đánh giá triển vọng phát triển DLST tại VQG Phước Bình



Định hướng phát triển DLST tại VQG Phước Bình

DLST.

Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Nghiên cứu, tham khảo tài
liệu liên quan,khảo sát thực địa,phương pháp bản đồ, điều tra xã hội học, phương pháp
phân tích ma trận SWOT, phân tích xử lý số liệu.
Kết quả thu được :


Cơ sở hạ tầng của VQG Phước Bình : Chưa đáp ứng được nhu cầu phát

triển DLST.



TRANG TỰA .................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii
TÓM TẮT ................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................... x
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ............................................................................. xi
Chương 1 MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................................... 4
1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................................... 4
1.3.1. Khảo sát tiềm năng phát triển DLST tại VQG Phước Bình ................................. 4
1.3.2. Định hướng phát triển DLST tại VQG Phước Bình ............................................. 4
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................................ 4
1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 4
Chương 2 TỔNG QUAN ............................................................................................ 5
2.1. TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI ............................................................ 5
2.1.1. Các khái niệm về du lịch sinh thái ........................................................................ 5
2.1.2. Những đặc trưng cơ bản của DLST ...................................................................... 6
2.1.3. Những yêu cầu của DLST .................................................................................... 6
2.1.4. Các nguyên tắc cơ bản về phát triển DLST .......................................................... 7
2.1.5. Hiện trạng phát triển DLST tại các KBTTN, VQG của Việt Nam ...................... 7
2.2. KHÁI QUÁT VỀ VQG PHƯỚC BÌNH ............................................................... 10
2.2.1. Lịch sử hình thành .............................................................................................. 10
2.2.2. Vị trí địa lý .......................................................................................................... 10
2.2.3. Diện tích và các phân khu chức năng ................................................................. 11
2.2.4. Các chức năng,mục tiêu và nhiệm vụ của VQG Phước Bình ............................ 12
2.2.4.1. Chức năng:........................................................................................................ 12
v


4.1.3. Tiềm năng nổi bật về tài nguyên tự nhiên tại VQG Phước Bình ....................... 30
4.1.4. Tiềm năng về tài nguyên du lịch nhân văn ......................................................... 31
vi


4.1.4.1. Trận địa đá Pi Năng Tắc: .................................................................................. 31
4.1.4.2. Đặc điểm văn hóa của người dân bản địa......................................................... 32
4.1.5. Đánh giá các điều kiện cơ sở hạ tầng để phát triển DLST ................................. 33
4.1.5.1. Cơ sở hạ tầng của VQG Phước Bình................................................................ 33
4.1.5.2. Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng phục vụ phát triển du lịch ............. 34
4.1.5.3. Hệ thống nhà hàng – khách sạn phục vụ du lịch trong vùng xung quanh ....... 35
4.1.5.4. Hệ thống giao thông ......................................................................................... 36
4.1.5.5. Hiện trạng hệ thống điện - nước – thông tin liên lạc ........................................ 36
4.1.5.6. Hệ thống quản lý chất thải rắn - nước thải ....................................................... 37
4.1.6. Đánh giá hiện trạng hoạt động DLST tại VQG Phước Bình .............................. 37
4.1.6.1. Căn cứ để phát triển hoạt động du lịch sinh thái .............................................. 37
4.1.6.2. Hiện trạng hoạt động DLST ............................................................................. 37
4.1.6.3. Hiện trạng môi trường không khí – nước – chất thải rắn từ hoạt động .......... 39
4.1.6.4. Hiện trạng công tác tổ chức quản lý phát triển du lịch tại VQG Phước Bình .. 40
4.1.7. Khả năng tham gia của cộng đồng vào phát triển DLST ................................... 41
4.1.7.1. Những tác động tiêu cực của người dân đến tài nguyên thiên nhiên tại VQG 44
4.1.7.2. Nhận thức của người dân về rừng Phước Bình ................................................ 46
4.1.7.3. Mong muốn của người dân khi DLST phát triển tại VQG Phước Bình .......... 50
4.1.8. Ý kiến đánh giá của khách du lịch đến VQG Phước Bình ................................. 53
4.1.8.1. Mức độ thường xuyên đi du lịch ...................................................................... 53
4.1.8.2. Hiểu biết của du khách về DLST ..................................................................... 54
4.1.8.3. Yếu tố hấp dẫn khách du lịch đến VQG Phước Bình ...................................... 56
4.1.8.4. Đánh giá của du khách về chi phí, chất lượng các dịch vụ du lịch tại VQG .. 58
4.1.8.5. Đóng góp của khách du lịch nhằm thúc đẩy sự phát triển DLST tại VQG ..... 60
4.1.9. Đánh giá triển vọng phát triển DLST tại VQG Phước Bình .............................. 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 88

viii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DLST

Du lịch Sinh thái

SĐVN

Sách đỏ Việt Nam

SĐTG

Sách đỏ Thế Giới

KBTTN

Khu Bảo tồn Thiên nhiên

VQG

Vườn Quốc Gia

UBND

Ủy ban nhân dân


Nations Economic and Social Commission for Asia and the Pacific)

ix


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất đai VQG Phước Bình.............................................. 12
Bảng 3.1 : Thành phần đối tượng cộng đồng được được điều tra ................................ 18
Bảng 3.2 : Thành phần đối tượng du khách được điều tra............................................ 19
Bảng 4.1 : Thành phần thực vật Vườn Quốc gia Phước Bình ...................................... 22
Bảng 4.2: Thành phần loài động vật ghi nhận trong Vườn Quốc gia Phước Bình ....... 25
Bảng 4.3: Các nhóm dân tộc sống trong vùng lõi VQG ............................................... 26
Bảng 4.4: Diện tích, dân số, lao động và mật độ dân số sống trong vùng lõi và ......... 27
Bảng 4.5: Các nhóm dân tộc sống trong vùng lõi và vùng đệm VQG Phước Bình ..... 27
Bảng 4.6 : Cơ cấu sử dụng đất các xã vùng đệm .......................................................... 28
Bảng 4.7 : Danh sách cán bộ phòng du lịch sinh thái VQG Phước Bình ..................... 41
Bảng 4.8: Thành phần đối tượng điều tra ..................................................................... 43
Bảng 4.9: Thành phần đối tượng điều tra ..................................................................... 53
Bảng 4.10: Ma trận SWOT đánh giá triển vọng phát triển DLST của VQG .............. 62
Bảng 4.11 : Các chiến lược phát triển DLST tại VQG Phước Bình. ............................ 72

x


DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 :Vị trí VQG Phước Bình ................................................................................ 11
Hình 2.2 : Bộ máy tổ chức hành chính VQG Phước Bình ........................................... 13
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ người dân thực hiện các hoạt động trái phép bên trong VQG ....... 44
Biểu đồ 4.2 : Thể hiện hiểu biết của người dân về sự thay đổi diện tích rừng ............. 46

vùng xa - nơi có các khu bảo tồn tự nhiên và các cảnh quan hấp dẫn. Ngoài ra, DLST
còn góp phần vào việc nâng cao dân trí và sức khỏe cộng đồng thông qua các hoạt
động giáo dục môi trường, văn hóa lịch sử và nghỉ ngơi giải trí. Chính vì vậy ở nhiều
nước trên thế giới và trong khu vực, bên cạnh các lợi ích về kinh tế, du lịch sinh thái
còn được xem như một giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường sinh thái thông qua
quá trình làm giảm sức ép khai thác nguồn lợi tự nhiên phục vụ nhu cầu của khách du
lịch, của người dân địa phương khi tham gia vào các hoạt động du lịch.
Nằm ở vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, lãnh thổ Việt Nam trải dài trên 15 độ
vĩ tuyến với 3/4 là địa hình đồi núi và cao nguyên, với hơn 3200 km đường bờ biển,
hàng ngàn hòn đảo…, và trên lãnh thổ đó là nơi sinh sống của cộng đồng nhiều dân tộc
với lịch sử hàng nghìn năm dựng nước, đấu tranh giữ nước với nhiều truyền thống có
những nét đặc trưng riêng, nhiều di tích văn hóa lịch sử nên Việt Nam có nhiều điều
kiện phát triển DLST.
Tuy là loại hình du lịch khá mới ở nước ta, nhưng trước nhu cầu của thị trường
và khả năng đáp ứng của các tiềm năng du lịch sinh thái của Việt Nam, tại một số nơi
hoạt động du lịch sinh thái cũng đã hình thành dưới các hình thức khai thác tiềm năng
tài nguyên du lịch tự nhiên khác nhau như du lịch tham quan, nghiên cứu ở một số khu
1


vườn quốc gia (VQG) (Cát Bà, Cúc Phương, Ba Bể, Nam Cát Tiên, Tam Nông, U
Minh...); du lịch thám hiểm, nghiên cứu vùng núi cao như Phanxipăng; du lịch tham
quan miệt vườn, sông nước đồng bằng sông Cửu Long; du lịch lặn biển (Hạ Long Cát Bà, Nha Trang), thám hiểm hang động (Phong Nha)... Thị trường khách của loại
hình du lịch sinh thái ở Việt Nam còn rất hạn chế. Phần lớn khách du lịch quốc tế đến
các VQG, khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) là từ các nước Tây Âu, Bắc Mỹ và Úc,
còn khách nội địa là sinh viên, học sinh và cán bộ nghiên cứu. Trong số khách du lịch
quốc tế đến Việt Nam hàng năm chỉ có khoảng 5 - 8% tham gia vào các tour du lịch
sinh thái tự nhiên và khoảng 40 - 45% tham gia vào các tour du lịch tham quan - sinh
thái nhân văn. Còn đối với thị trường khách du lịch nội địa tỷ lệ này thấp hơn.
Nhận thức rõ vai trò của du lịch sinh thái đối với sự phát triển của ngành du lịch

Tuy nhiên, việc đầu tư khai thác loại hình du lịch sinh thái ở địa phương trong
những năm qua vẫn còn nhiều hạn chế, chưa có hướng đầu tư hợp lý, chưa tiến hành
điều tra khảo sát đánh giá kỹ lưỡng và toàn diện, đội ngũ các nhà quản lý và nhân viên
làm việc trong ngành du lịch hiểu biết còn hạn chế về du lịch sinh thái, sự tham gia của
cộng đồng dân cư bản địa vào hoạt động du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói
riêng chưa cao. Đặc biệt, ở những khu vực như VQG Phước Bình, nơi việc phát triển
du lịch cần gắn chặt với việc bảo vệ sự đa dạng sinh học và đồng thời nâng cao, cải
thiện điều kiện sống của nhân dân các dân tộc địa phương.
Cùng với những lợi thế về mặt du lịch do thiên nhiên ưu đãi cho VQG Phước
Bình và việc phát triển ngành du lịch sinh thái của Ninh Thuận hiện nay, thì việc đầu
tư phát triển du lịch sinh thái VQG Phước Bình sẽ là giải pháp thiết thực, nhằm đẩy
mạnh phát triển du lịch sinh thái, tạo cơ hội tăng thêm nguồn thu cho VQG và cộng
đồng dân cư sống trong khu vực, đời sống của người dân được nâng lên, giảm thiểu
các tác động tiêu cực ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên trong vùng lõi của VQG,
đồng thời góp phần giới thiệu giá trị đa dạng sinh học, môi trường sinh thái, văn hóa
bản địa, văn hóa lịch sử tới người dân trong và ngoài nước. Với mong muốn đóng góp
vào sự phát triển lớn mạnh của VQG nói chung và DLST tại đây nói riêng, tôi thực
hiện đề tài : “Đánh giá tiềm năng và định hướng phát triển du lịch sinh thái tại VQG
Phước Bình tỉnh Ninh Thuận”.

3


1.2.

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI



Mục tiêu tổng quát

1.3.2. Định hướng phát triển DLST tại VQG Phước Bình
- Xây dựng các loại hình du lịch có thể khai thác tại VQG Phước Bình.
- Đề xuất xây dựng tuyến DLST tại VQG Phước Bình
- Đề xuất các giải pháp phát triển DLST tại VQG Phước Bình
1.4.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiềm năng và thực trạng phát triển DLST tại VQG Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận.

1.5.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Không gian:VQG Phước Bình và vùng đệm của VQG
Thời gian: từ 02/2012 đến 06/2012
4


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1.

TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI

2.1.1. Các khái niệm về du lịch sinh thái
Ngày nay sự hiểu biết về du lịch sinh thái đã phần nào được cải thiện, thực sự đã
có một thời gian dài du lịch sinh thái là chủ đề nóng của các hội thảo về chiến lược và
chính sách bảo tồn và phát triển các vùng sinh thái quan trọng của các quốc gia và thế
giới.
Theo Hiệp hội Du lịch Sinh thái Thế giới (The Internatonal Ecotourism Society)
thì “Du lịch Sinh thái là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên là nơi bảo tồn


Hỗ trợ cho công tác bảo tồn thiên nhiên.



Mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.



Nâng cao hiểu biết của du khách về môi trường thiên nhiên và văn hoá bản
địa.



Đảm bảo cho nhu cầu thưởng thức của các thế hệ mai sau không bị ảnh hưởng
tiêu cực bởi các du khách hôm nay.

2.1.3. Những yêu cầu của DLST
Yêu cầu có tính nguyên tắc của DLST là tôn trọng sự tồn tại của các hệ sinh thái
tự nhiên và cộng đồng địa phương. FUNDESO (2004) đề cập đến các yêu cầu cơ bản
khi phát triển DLST:


Ít gây ảnh hưởng tới tài nguyên thiên nhiên của VQG.



Thu hút sự tham gia của các cộng đồng, cá nhân, khách DLST, các nhà điều
hành du lịch và các cơ quan của chính phủ và tổ chức phi chính phủ.


Góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái tự nhiên.
Sự xuống cấp của môi trường và suy thoái các hệ sinh thái đồng nghĩa với sự đi
xuống của DLST.

-

Góp phần bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa bản địa. Sự xuống cấp hoặc thay
đổi tập tục, sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương sẽ trực
tiếp làm mất đi sự cân bằng hoặc thay đổi sinh thái tự nhiên vốn có của khu
vực, sẽ tác động trực tiếp đến DLST.

-

Tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương. Lợi ích của
việc bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phát triển DLST sẽ làm giảm
sức ép cộng đồng lên môi trường.

2.1.5. Hiện trạng phát triển DLST tại các KBTTN, VQG của Việt Nam
Mặc dù được đánh giá là có tiềm năng song DLST ở các Khu Bảo tồn và VQG ở
Việt Nam nói chung vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng.
Các hoạt động DLST thường bao gồm: Nghiên cứu, tìm hiểu các hệ sinh thái,
tham quan, tìm hiểu đời sống động thực vật hoang dã, và văn hóa bản địa. Tuy nhiên,
du khách đến các VQG mới chỉ tiếp cận được các hệ sinh thái rừng, các loài thực vật,
và một số loài côn trùng. Rất hiếm khi du khách bắt gặp thú trong rừng. Chỉ ở VQG
Cát Tiên du khách có thể quan sát được một số thú lớn như Hươu, Nai, Lợn rừng, Cầy,
Chồn, Nhím ....vào ban đêm. Tại Cúc Phương và Tam Đảo đã xây dựng khu nuôi thú
bán hoang dã để bảo tồn và phục vụ khách tham quan. Khu cứu hộ các loài linh
trưởng, trạm cứu hộ Rùa và Cầy vằn tại VQG Cúc Phương cũng là điểm dừng chân thú
vị cho khách du lịch.
Các hệ sinh thái đất ngập nước với nhiều loài chim nước và các loài thuỷ sinh

đã và đang tổ chức thành công một số tour DLST đến các KBTTN và đã xây dựng
được các trang web riêng để quảng bá, xúc tiến DLST cho riêng mình.

8


Một số mô hình DLST cộng đồng đã hình thành, như ở Bản Khanh (VQG Cúc
Phương), Bản Pác Ngòi (VQG Ba Bể), thôn Chày Lập (VQG Phong Nha Kẻ Bàng),
bản A Đon (VQG Bạch Mã),….Do khó khăn trong khâu tiếp thị nên chưa thu hút được
nhiều khách du lịch, lợi ích mang lại cho người dân còn rất khiêm tốn.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ cho phát triển DLST đã được xây dựng nhưng chất
lượng và số lượng còn rất hạn chế. Nhiều khu DLST như VQG Cúc Phương, Bái Tử
Long, Bạch Mã, Cát Tiên đã xây dựng trung tâm du khách/Trung tâm thông tin và các
đường mòn thiên nhiên có các biển diễn giải. Qua các hiện vật trưng bày là các tiêu
bản động thực vật, các mô hình mô tả hệ sinh thái và nhiều thông tin, tài liệu trưng bày
trong Trung tâm làm cho du khách đã thấy được sự ĐDSH và ý nghĩa của việc thành
lập VQG. Đây còn là nơi triển khai hoạt động giáo dục môi trường cho khách tham
quan du lịch.
Nhiều khóa tập huấn về DLST và giáo dục môi trường đã được các dự án, các tổ
chức quốc tế (JICA, WWF, IUCN…), Cục Kiểm lâm và Hiệp hội VQG và KBTTN
Việt Nam triển khai cho các đối tượng liên quan.
Công tác quy hoạch phát triển DLST đã được tiến hành ở một số nơi như: VQG
Cúc Phương, Côn Đảo, Phong Nha Kẻ Bàng, Yokdon, Bạch Mã…
Một số chính sách có liên quan đến phát triển DLST đã được ban hành, như Luật
Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, Nghị định 23 về hướng dẫn thực hiện luật bảo vệ
và phát triển rừng, Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng; Quyết định số 104/2007/QĐBNN, ngày 27/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về
Quản lý các hoạt động DLST tại các VQG, KBTTN. Tuy nhiên, vẫn còn bộc lộ nhiều
bất cập, song đã đáp ứng được phần nào nhu cầu của các hoạt động DLST và bảo tồn
thiên nhiên. Tuy đã có một số chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân


Ranh giới:


Phía Đông giáp: huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hoà



Phía Tây giáp: Rừng phòng hộ đầu nguồn Thuỷ Điện Đa Nhim, tỉnh Lâm
Đồng



Phía Nam giáp: Lâm trường Tân Tiến, tỉnh Ninh Thuận.



Phía Bắc giáp: VQG Bi Doup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng.
10


(Nguồn :VQG Phước Bình, 2011)
Hình 2.1 :Vị trí VQG Phước Bình
2.2.3. Diện tích và các phân khu chức năng


Diện tích 19.814 ha, với 3 phân khu




II.
III.

Hiện trạng
Đất có rừng
Rừng lá rộng
Rừng thường xanh
Rừng khộp
Rừng hỗn giao
HG lồ ồ+Gỗ
HG thông +Gỗ
Rừng lá kim
Rừng trồng
Rừng phục hồi
Đất chưa có rừng
Đất khác
Tổng

Phân khu
Phân
Phân khu
Bảo vệ
khu phục
hành
Tổng
nghiêm
hồi sinh chính dịch
ngặt
thái
vụ

0
2.664
0
4
0
4
502
1.040
0
1.542
1.030
2.098
29
3.157
10
774
56
840
10.486
9.144
184
19.814
(Nguồn:VQG Phước Bình, 2006)

2.2.4. Các chức năng,mục tiêu và nhiệm vụ của VQG Phước Bình
2.2.4.1. Chức năng:


Bảo tồn và phục hồi tài nguyên thiên nhiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status