BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------
Trầm Công Khanh
TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN, ĐẢO
TẠI TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
----------
Trầm Công Khanh
TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN, ĐẢO
TẠI TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Địa Lý Học (TĐLTN)
Mã số: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐÀO NGỌC CẢNH
những người đã luôn ủng hộ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện
đề tài.
Trân trọng!
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................x
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................2
3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ......................................................................2
4. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ................................................................................3
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu .........................................................4
5.1. Quan điểm nghiên cứu ...............................................................................4
5.1.1.Quan điểm tổng hợp lãnh thổ ..............................................................4
5.1.2. Quan điểm tổng hợp ............................................................................5
5.1.3. Quan điểm phát triển bền vững ..........................................................6
5.1.4. Quan điểm lịch sử - Viễn cảnh ............................................................6
5.2. Các phương pháp nghiên cứu ....................................................................7
5.2.1. Phương pháp thu thập, thống kê và tổng hợp tài liệu ......................7
5.2.2. Phương pháp phân tích hệ thống .......................................................7
1.3.3.1. Sản phẩm du lịch không hiện hữu trước người mua .........................20
1.3.3.2. Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch diễn ra đồng thời .21
1.3.3.3. Sản phẩm du lịch có tính sử dụng tạm thời và không có tính sở hữu
........................................................................................................................21
1.3.3.4. Sản phẩm du lịch có những yếu tố đặc thù, không bị mất đi giá trị
khi đã sử dụng ................................................................................................21
1.3.3.5. Sản phẩm du lịch không thể lưu kho, tích trữ được ..........................22
v
1.3.3.6. Sản phẩm du lịch có tính thời vụ.......................................................22
1.4. Du lịch biển, đảo ...........................................................................................22
1.4.1 Khái niệm du lịch biển, đảo ...................................................................22
1.4.2. Vai trò của du lịch biển đảo ..................................................................23
1.4.3. Điều kiện phát triển du lịch biển, đảo ..................................................24
1.4.3.1. Những điều kiện chung .....................................................................24
1.4.3.2. Các điều kiện làm nảy sinh nhu cầu du lịch .....................................26
1.4.3.3. Khả năng cung ứng nhu cầu du lịch .................................................27
1.4.4. Một số loại hình du lịch biển, đảo ........................................................29
Tiểu kết chương 1 ................................................................................................30
Chương 2: TIỀM NĂNG VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN,
ĐẢO TỈNH KIÊN GIANG .....................................................................................31
2.1. Khái quát về biển, đảo tỉnh Kiên Giang .....................................................31
2.1.1. Giới thiệu về tỉnh Kiên Giang ...............................................................31
2.1.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................31
2.1.1.2. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................31
2.1.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội ..................................................................33
2.1.2. Các bộ phận vùng biển, đảo Kiên Giang .............................................34
2.1.2.1. Biển và bờ biển..................................................................................34
2.4.4. Hiện trạng lao động ...............................................................................79
2.4.5. Hiện trạng doanh thu ............................................................................82
2.5. Đánh giá chung về hiện trạng phát triển du lịch biển, đảo ......................84
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................86
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN,
ĐẢO TẠI TỈNH KIÊN GIANG .............................................................................87
3.1. Cơ sở xây dựng định hướng ........................................................................87
3.1.1. Chiến lược phát triển du lịch quốc gia.................................................87
3.1.2. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang ........................87
3.1.3. Nhu cầu du lịch ......................................................................................88
3.1.4. Tiềm năng và hiện trạng .......................................................................89
3.2. Định hướng phát triển du lịch biển, đảo tỉnh Kiên Giang........................90
3.2.1. Về loại hình du lịch ................................................................................90
vii
3.2.2. Về địa bàn du lịch biển, đảo ..................................................................92
3.2.3. Định hướng phát triển các trục không gian và tuyến du lịch biển,
đảo .....................................................................................................................94
3.2.4. Về thị trường khách du lịch ..................................................................95
3.2.4.1. Thị trường khách du lịch nội địa .....................................................95
3.2.4.2. Thị trường khách du lịch quốc tế ......................................................96
3.3. Những giải pháp phát triển du lịch biển, đảo tỉnh Kiên Giang ...............97
3.3.1. Nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng ...................................................97
3.3.1.1. Giao thông.........................................................................................97
3.3.1.2. Điện, nước sinh hoạt .......................................................................100
3.3.2. Phát triển và nâng cao chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật .............100
3.3.2.1. Cơ sở lưu trú ...................................................................................100
3.3.2.2. Nhà hàng và cơ sở ăn uống.............................................................102
Phát triển bền vững
PTBV
Quần đảo
QĐ
Thành phố
TP
Thị xã
TX
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2. 1: Độ ẩm trung bình các tháng trong năm 2010 (Đơn vị: %) ......................40
Bảng 2. 2: Danh sách các bãi biển đang được khai thác tại Kiên Giang ..................47
Bảng 2. 3 : Số lượng cơ sở lưu trú tại một số địa bàn du lịch biển, đảo ...................65
Bảng 2. 4: Chỉ tiêu cơ sở lưu trú tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2005 - 2011 ................68
Bảng 2. 5: Lượng khách du lịch tại các địa bàn du lịch biển, đảo (ĐV:người) ........73
Bảng 2. 6: Phân bố lao động tại các địa bàn du lịch biển, đảo (ĐV: người) ............81
Bảng 2. 7: Doanh thu tại một số địa bàn du lịch biển, đảo (ĐV: triệu đồng) ...........83
quốc gia 2011 với chủ đề “du lịch biển, đảo”, tiếp đó là hàng loạt những hoạt động
nghiên cứu, quảng bá và quy hoạch phát triển của các địa phương, quốc gia về du
lịch biển, đảo chúng ta mới thực sự nhận thức được hết tiềm năng và vai trò to lớn
của biển, đảo đối với ngành du lịch Việt Nam. Đã đến lúc biển, đảo làm nên hình
ảnh về đất nước và con người Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế.
Hiện nay, Kiên Giang được đánh giá là tỉnh tiềm năng về du lịch biển, đảo lớn
nhất tại đồng bằng sông Cửu Long. Bên cạnh thế mạnh về nông nghiệp đã có từ lâu
tại nhiều huyện của tỉnh. Do nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới ẩm, điều hoà cộng
với sự đa dạng và độc đáo của địa hình, địa mạo, đặc biệt là vùng biển rất giàu tiềm
năng du lịch. Hiện nay, du lịch biển, đảo đang mở ra cho Kiên Giang nhiều thời cơ
để thay đổi mạnh mẽ bộ mặt kinh tế - xã hội khu vực ven biển và các đảo xa bờ.
So với những điểm sáng về du lịch biển, đảo của Việt Nam như: vịnh Hạ
Long, Đà Nẵng, Nha Trang hay Phan Thiết. Du lịch biển Kiên Giang đang trong
giai đoạn đầu phát triển nên đang vấp phải rất nhiều khó khăn, hạn chế cần phải giải
quyết. Các tài nguyên du lịch tuy phong phú nhưng mức độ khai thác còn hạn chế
và hiệu quả du lịch mang lại chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của
tỉnh. Vì vậy, có thể khẳng định lợi thế về tài nguyên chỉ là điều kiện cơ bản cần
thiết. Điều kiện đủ để tạo sự phát triển cho du lịch biển, đảo Kiên Giang là phải có
sự nghiên cứu, đánh giá thật tổng hợp và sâu sắc các đặc điểm tiềm năng tự nhiên,
2
kinh tế - xã hội, chỉ ra được các thuận lợi và khó khăn để có những phương án quy
hoạch và khai thác tối ưu để các tài nguyên này tạo sự phát triển cho du lịch biển,
đảo Kiên Giang là điều hết sức cần thiết.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi quyết định chọn du lịch Kiên Giang làm hướng
nghiên cứu với đề tài xác định cụ thể là: “Tiềm năng và định hướng phát triển du
lịch biển, đảo tại tỉnh Kiên Giang”.
gia nhà khao học và các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu. Trên thế giới, dưới góc
độ địa lý du lịch, các nhà nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các hướng, phương
pháp luận và phương pháp nghiên cứu, đánh giá tài nguyên du lịch, tổ chức lãnh thổ
du lịch.
Đáng chú ý là một số công trình của các nhà địa lý cảnh quan của trường đại
học tổng hợp Matxcova đã nghiên cứu các vùng cho thích hợp cho mục đích nghỉ
dưỡng trên lãnh thổ Liên Xô (trước đây). Các nhà địa lý Anh, Mỹ và Canada cũng
đã tiến hành đánh giá sử dụng tài nguyên phục vụ mục đích giải trí du lịch.
Ở Việt Nam, nghiên cứu về du lịch mới được đề cập nhiều vào những năm
1990, khi hoạt động du lịch Việt Nam dần khởi sắc. Một số công trình đã đề cập
những khía cạnh khác nhau của du lịch như: Tổ chức lãnh thổ du lịch của Lê Thông,
Nguyễn Minh Tuệ (1998) công trình đã nêu tổng quan cơ sở lý luận về tổ chức lãnh
thổ du lịch, khái quát sự phân hóa lãnh thổ du lịch Việt Nam và giới thiệu các vùng
du lịch Việt Nam. Cuốn tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam do Phạm Trung
Lương chủ biên đã hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn trong đánh giá tài nguyên
môi trường du lịch Việt Nam. Cuốn tổng quan du lịch của TS. Đào Ngọc Cảnh đã
hệ thống cơ sở lý luận phát triển du lịch, cơ sở chung để nghiên cứu các loại hình du
lịch. Cuốn quy hoạch du lịch, tài nguyên du lịch của Bùi Thị Hải Yến chủ biên cung
cấp những vấn đề lý luận và bức tranh chung về phát triển du lịch và tài nguyên du
lịch Việt Nam. Địa lý du lịch do Nguyễn Minh Tuệ chủ biên đã phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch và các
vùng du lịch Việt Nam.
Công trình chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn
đến năm 2030. Quy hoạch phát triển kinh tế đảo Việt Nam đến năm 2020, của Viện
Nghiên Cứu phát triển du lịch Việt Nam. Đã xác định rõ quan điểm, mục tiêu những
định hướng và giải pháp căn bản cho du lịch Việt Nam, trong đó nhấn mạnh tiềm
năng, vai trò và vị trí chiến lược của du lịch biển, đảo Việt Nam trong thời gian tới
4
5
Phát triển du lịch ở bất kì một vùng hoặc lãnh thổ nào cũng phải đặc trong mối
quan hệ chặt chẽ với hệ thống lãnh thổ du lịch toàn quốc, từ cấp quốc gia đến cấp
vùng, địa phương, khu và điểm du lịch.
Du lịch tỉnh Kiên Giang được coi như một bộ phận của các hệ thống du lịch có
quy mô lớn hơn và cấp phân vị cao hơn là hệ thống du lịch Nam Bộ và hệ thống du
lịch cả nước. Du lịch Kiên Giang với tư cách là một bộ phận của hệ thống cấp cao
hơn phải vận động theo quy luật của toàn hệ thống và việc nghiên cứu đầy đủ các
thuộc tính du lịch của hệ thống có giá trị thực tiễn để vận dụng vào tổ chức và kinh
doanh du lịch.
Quan điểm này được vận dụng vào luận án thông qua việc phân tích thực trạng
và định hướng phát triển du lịch biển, đảo tỉnh Kiên Giang phải phù hợp với quy
hoạch tổng thể phát triển du lịch, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của vùng, quốc
gia và khu vực.
5.1.2. Quan điểm tổng hợp
Quan điểm tổng hợp là một quan điểm quan trọng trong nghiên cứu du lịch.
Nếu như quan điểm hệ thống giúp nhà nghiên cứu có ý thức đặt vấn đề nghiên cứu
cụ thể của mình trong một hệ thống nhất định thì quan điểm tổng hợp sẽ chỉ đạo họ
đặt nó trong mối quan hệ với các ngành khác.
Hệ thống du lịch là một hệ thống mở phức tạp gồm có cấu trúc bên trong và
cấu trúc bên ngoài, được tạo thành bởi nhiều yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử và
con người, có mối quan hệ qua lại mật thiết, gắn bó với nhau một cách hoàn chỉnh.
Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng phát triển du lịch biển, đảo tỉnh Kiên Giang phải
được thực hiện trong mối quan hệ tổng hợp với các loại hình du lịch, kinh tế - xã
hội và môi trường.
Quan điểm này được vận dụng vào luận án ở khía cạnh phân tích các tiềm
năng du lịch biển, đảo và tác động của nó tới các thành phần lãnh thổ du lịch tỉnh
Kiên Giang.
biển, đảo tỉnh Kiên Giang theo hướng bền vững và hiệu quả.
7
5.2. Các phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập, thống kê và tổng hợp tài liệu
Để có được những thông tin phong, chính xác, các tài liệu được thu thập từ
nhiều lĩnh vực, nhiều nguồn khác nhau như: tài liệu dữ trữ quốc gia và trung ương,
tài liệu của các cơ quan cấp tỉnh và các cơ quan tổ chức, các điểm du lịch.
Các tài liệu luôn được bổ sung, cập nhật và được chọn lọc, thống kê và tổng
hợp, liên kết các mặt, các bộ phận thông tin để tạo ra một số thông tin mới đầy đủ
và sâu sắc là cơ sở quan trọng cho việc thực hiện các nghiên cứu trong luận án
Phương pháp thu thập, thống kê và tổng hợp tài liệu được thực hiện tốt là cơ
sở quan trọng cho việc thực hiện các phương pháp khác đạt hiệu quả.
5.2.2. Phương pháp phân tích hệ thống
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và tính xã hội
hóa sâu sắc. Phân tích hệ thống nhằm thấy rõ vai trò, mức độ ảnh hưởng của các
yếu tố các thành phần trong hệ thống tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường đối
với phát triển du lịch cũng như mối liên hệ du lịch của địa phương trong hệ thống
lãnh thổ du lịch của vùng và cả nước.
5.2.3. Phương pháp điều tra thực địa
Điều tra thực địa là phương pháp truyền thống và hiệu quả của địa lý học và
được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu địa lý du lịch nhằm tích lũy tài liệu thực tế
về sự hình thành, phát triển và đặc điểm của tổ chức lãnh thổ du lịch. Trong quá
trình nghiên cứu đề tài, phương pháp này luôn được coi trọng nhằm có được cái
nhìn thực tế về sự phát triển của du lịch biển, đảo Kiên Giang và những đặc trưng
của lãnh thổ nghiên cứu. Các hoạt động chính của phương pháp này bao gồm: quan
sát, mô tả, ghi chép, chụp ảnh thực địa…
5.2.4. Phương pháp bản đồ
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH BIỂN, ĐẢO
1.1. Một số vấn đề về du lịch
1.1.1. Khái niệm và phân loại du lịch
1.1.1.1. Khái niệm du lịch (Tourism)
Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến trên thế giới. Tuy nhiên, cho
đến nay, nhận thức về nội dung du lịch vẫn chưa thống nhất. Đứng ở những góc độ
nghiên cứu khác nhau sẽ có những định nghĩa khác nhau về thuật ngữ du lịch, sau
đây là một số định nghĩa được xem là phổ biến nhất:
Theo Tổ chức Du lịch thế giới (World Tourist Organization)
“Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú,
trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích
nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn, cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác
nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường
sống định cư, nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền. Du
lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi
định cư”.
Tại Hội nghị Liên hợp quốc về du lịch họp ở Roma (21/8-05/09/1963), các
chuyên gia đã đưa ra định nghĩa về du lịch như sau:
“Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt
nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở
thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến lưu trú
không phải là nơi làm việc của họ”.
Từ điển Bách Khoa toàn thư Việt Nam (1966) đã tách hai nội dung cơ bản
của du lịch thành hai phần riêng biệt.
- Nghĩa thứ nhất (đứng trên góc độ mục đích của chuyến đi)
10
11
phục hồi, nâng cao sức khỏe, nâng cao nhận thức về thế giới xung quanh… kèm
theo việc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hóa và dịch vụ du lịch.
- Du lịch là một lĩnh vực kinh doanh bao gồm các dịch vụ nhằm thỏa mãn các
nhu cầu nảy sinh trong quá trình di chuyển và lưu trú tạm thời của du khách.
Du lịch không chỉ đơn thuần là một ngành kinh tế mà nó còn là một hiện
tượng xã hội góp phần nâng cao dân trí, phục hồi sức khỏe cộng đồng, giáo dục
lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc và thúc đẩy hòa bình quốc tế…vì vậy,
mục tiêu quan tâm hàng đầu không chỉ là hiệu quả kinh tế cao để từ đó tận dụng và
khai thác triệt để, quá mức mọi nguồn tài nguyên, mọi cơ hội kinh doanh mà chúng
ta phải có trách nhiệm đóng góp, hỗ trợ, đầu tư cho du lịch như đối với giáo dục hay
các lĩnh vực văn hóa khác. Du lịch chỉ thực sự phát triển bền vững nếu chúng ta có
thể dung hòa 2 yếu tố trên một cách tốt nhất.
1.1.1.2. Phân loại du lịch (loại hình du lịch)
Hoạt động du lịch có thể được phân thành các nhóm khác nhau tùy thuộc vào
tiêu chí đưa ra, các tiêu chí này thường phụ thuộc vào mục đích phân loại và quan
điểm chủ quan của từng người.
Hiện nay, các chuyên gia về du lịch Việt Nam phân chia các loại hình du lịch
theo những tiêu chí cơ bản sau:
- Phân loại theo môi trường tài nguyên: Du lịch tự nhiên (du lịch biển, đảo; du
lịch miền núi; du lịch sinh thái- du lịch xanh; du lịch nông thôn..). Du lịch nhân văn
(du lịch lễ hội; du lịch công trình kiến trúc đương đại, bảo tàng; du lịch làng nghề
truyền thống…).
- Phân loại theo mục đích chuyến đi (du lịch nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe,
chữa bệnh, kinh doanh, thể thao, nghiên cứu khoa học…).
- Phân loại theo lãnh thổ hoạt động (du lịch quốc tế; du lịch nội địa).
- Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch (du lịch miền biển, đảo; du
lịch núi; du lịch đô thị; du lịch thôn quê).
- Phân loại theo phương tiện giao thông (du lịch xe đạp; du lịch ôtô; du lịch
có tác dụng giáo dục lòng yêu nước, khơi dậy lòng tự hào dân tộc. Khi tiếp xúc trực
tiếp với các công trình văn hóa của dân tộc, được sự giải thích của các hướng dẫn
viên, cư dân địa phương, cộng với sự cảm thụ của từng cá nhân từ đó du khách sẽ
13
cảm nhận được ý nghĩa của từng công trình và tăng cao lòng yêu nước, tự hào dân
tộc trong mỗi người.
Du lịch có tác dụng nâng cao dân trí. Sau mỗi chuyến đi du lịch, thường để lại
cho du khách một số kinh nghiệm, tăng thêm hiểu biết và vốn sống. Hiểu biết thêm
về lịch sử, khám phá mới về địa lý, có thêm kinh nghiệm trong cuộc sống, mở mang
kiến thức văn hóa chung…là kết quả thu được sau mỗi chuyến đi du lịch. Ngoài ra
phát triển du lịch còn là động cơ giúp con người trao dồi, bổ sung các kiến thức cần
thiết như ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử văn hóa…
Du lịch góp phần cho việc phục hồi và phát triển truyền thống văn hóa dân tộc.
Nhu cầu về nâng cao nhận thức văn hóa trong chuyến đi của du khách thúc đẩy các
nhà cung ứng chú ý, yểm trợ cho việc khôi phục, duy trì các di tích, lễ hội, sản
phẩm làng nghề…
Nhờ có du lịch, cuộc sống cộng đồng trở nên sôi động hơn, các nền văn hóa có
điều kiện hòa nhập và giao thoa với nhau, làm cho đời sống văn hóa tinh thần của
con người ở khắp nơi trở nên phong phú hơn.
Trong thời đại hiện nay, công việc làm ăn là một trong những vấn đề vướng
mắc nhất của các quốc gia. Phát triển du lịch được coi là một giải pháp lý tưởng góp
phần giải quyết việc làm, hạn chế thất nghiệp và nâng cao mức sống cho người dân.
1.1.2.2. Chức năng kinh tế
Du lịch có ảnh hưởng rõ nét đến nền kinh tế của từng địa phương, quốc gia và
thế giới thông qua việc tiêu dùng và hưởng thụ của du khách.
Du lịch nhằm thỏa mãn các nhu cầu về tiêu dùng hàng hóa vật chất vô hình và
hữu hình. Khi đi du lịch, du khách cần được ăn uống, cung cấp các phương tiện vận