Tiềm năng và định hướng phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch Mẫu Sơn - Lạng Sơn - Pdf 44

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA: NGỮ VĂN
**********
HÀ CÔNG NAM

TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TẠI KHU DU LỊCH MẪU SƠN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: VIỆT NAM HỌC

HÀ NỘI - 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA: NGỮ VĂN
**********
HÀ CÔNG NAM

TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TẠI KHU DU LỊCH MẪU SƠN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: VIỆT NAM HỌC
Người hướng dẫn khoa học
ThS. NGUYỄN HẠNH PHƯƠNG

HÀ NỘI - 2017




DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

2.1

Lượng khách du lịch Mẫu Sơn giai đoạn 2013 – 2016

35

2.2

Doanh thu Du lịch Mẫu Sơn giai đoạn 2013 – 2016

36


DANH MỤC CÁC HÌNH

STT

Tên hình

Trang



Hệ sinh thái

3

UBND

Uỷ ban nhân dân

4

KDL

Khu du lịch

5

TP

Thành phố


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................................... 1
1 Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 3
4 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................. 3
5 Đóng góp của khoá luận .................................................................................................. 4
6 Bố cục của khoá luận ...................................................................................................... 4

2.4.3 Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương ................................................. 42
2.4.4 Vấn đề bảo vệ, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc ............................................... 42
2.4.5 Đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch đối với chuyến du lịch Mẫu sơn... 43
Tiểu kết chương 2 .................................................................................................................... 43
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở MẪU SƠN .... 44
3.1 Quan điểm phát triển du lịch sinh thái ở Mẫu Sơn .................................................... 44
3.1.1 Phát triển du lịch phải gắn với việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc,
bảo tồn các giá trị tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan. .............................................. 44
3.1.2 Phát triển du lịch nhanh và bền vững, góp phần tích cực vào phát ................... 45
triển kinh tế xã hội địa phương. .................................................................................... 45
3.1.3 Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch. ............. 45
3.1.4. Phát triển du lịch có kế hoạch và được kiểm soát .............................................. 45
3.1.5 Giáo dục và phát huy năng lực cộng đồng .......................................................... 45
3.1.6 Sử dụng nguồn thu nhập từ du lịch cho phát triển khu du lịch và phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương ............................................................................................ 46
3.1.7 Có biện pháp chống ô nhiễm môi trường ............................................................ 46
3.1.8. Phát triển du lịch gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an ................... 46
toàn xã hội. ................................................................................................................... 46
3.2 Các mục tiêu và định hướng phát triển du lịch sinh thái ở Mẫu Sơn ......................... 46
3.2.1 Mục tiêu ............................................................................................................... 46
3.2.2 Định hướng tổng quát .......................................................................................... 47
3.2.3 Định hướng chiến lược phát triển du lịch sinh thái ở Mẫu Sơn .......................... 47
3.2.4 Định hướng phát triển các loại hình du lịch ........................................................ 49
3.3 Một số giải pháp phát triển Du lịch sinh thái ở Mẫu Sơn .......................................... 49
3.3.1 Phân vùng không gian tổ chức hoạt động du lịch sinh thái ................................. 49
3.3.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ..................................... 50


3.3.3 Tạo lập, xây dựng chính sách phát triển phù hợp ................................................ 50
3.3.4 Phát triển công tác giáo dục bảo vệ môi trường .................................................. 50

nhiều loại cây quý hiếm và hệ thống sông suối khá dày. Mẫu Sơn là vùng có
điều kiện rất phù hợp để phát triển trang trại trồng cây ăn quả, cây công
nghiệp dài ngày kết hợp trồng rừng. Giá trị bản sắc văn hoá truyền thống của
đồng bào Dao, Nùng, Tày luôn được duy trì và phát huy, thể hiện qua các sản
phẩm ẩm thực độc đáo có tính chất riêng của Lạng Sơn và đồng bào dân tộc
nơi đây như: rượu trắng Mẫu Sơn, mật ong, đào Mẫu Sơn, chanh rừng đặc

1


biệt là măng rầm, ớt rừng, chè tuyết – một loại chè không có hàng có luống
mà là những cây cổ thụ hàng trăm năm tuổi trên các đỉnh núi cao quanh năm
ẩn trong sương mù.
Mẫu Sơn được đánh giá là khu vực có tiềm năng phát triển Du lịch sinh
thái với lợi thế điều kiện khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, những giá trị về bản
sắc văn hoá dân tộc thuần khiết của đồng bào các dân tộc sinh sống quanh
đỉnh núi đang cần được đầu tư phát triển và đảm bảo tính bền vững.
Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Tiềm năng
và định hướng phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch Mẫu Sơn - Lạng
Sơn” . Qua đó xác định hướng khai thác hợp lý, kết hợp phát triển kinh tế du
lịch với bảo về môi trường, phát triển du lịch bền vững. Bên cạnh đó góp
phần quảng bá rộng rãi hình ảnh của khu du lịch Mẫu Sơn đối với khách du
lịch trong và ngoài nước. Đẩy mạnh phát triển du lịch của tỉnh Lạng Sơn nói
chung và Mẫu Sơn nói riêng.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích
Trên cơ sở lý luận về du lịch sinh thái (DLST) đồng thời vận dụng
những kiến thức đã học về du lịch để áp dụng nghiên cứu về DLST và thực
trạng của hoạt động DLST ở Mẫu Sơn, từ đó xác định hướng khai thác hợp lý,
kết hợp phát triển kinh tế du lịch với bảo về môi trường, phát triển du lịch bền

4.3 Phương pháp điều tra xã hội học
Đây là phương pháp quan trong không thể thiếu trong đánh giá mức độ
chính xác của vấn đề nghiên cứu. Sử dụng phương pháp này để phỏng vấn
trực tiếp một số du khách tham gia du lịch tại Mẫu Sơn, những người có trách
nhiệm quản lý khu du lịch và những người cung cấp dịch vụ cho khách du
lịch. Qua đây có thể biết được tính hấp dẫn của khu du lịch, cũng như tâm tư

3


nguyện vọng của khách du lịch từ đó có cách nhìn xác thực về tài nguyên và
hoạt động du lịch tại nơi nghiên cứu.
4.4 Phương pháp so sánh tổng hợp
Việc so sánh và tổng hợp các thông tin và số liệu đã thu thập được
nhằm đưa ra cái nhìn tổng thể về phát triển du lịch sinh thái tại Mẫu Sơn.
5 Đóng góp của khoá luận
Điều tra, khảo sát, đánh giá khai thác tài nguyên du lịch sinh thái tại
khu du lịch Mẫu Sơn. Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp để phát huy những
lợi thế, khắc phục những hạn chế còn tồn tại, góp phần thúc đẩy khu du lịch
Mẫu Sơn ngày càng phát triển.
6 Bố cục của khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận có kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái.
- Chương 2: Tiềm năng, hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái ở Mẫu
Sơn.
- Chương 3: Định hướng và một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái
ở Mẫu Sơn.

4



của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh,
phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức - văn hóa hoặc
thể thao kèm theo đó là việc tiêu thụ các giá trị về tự nhiên, kinh tế, văn hóa
lịch sử”.[15]
Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO) đưa ra khái niệm về du lịch năm
1993: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động
kinh tế bắt nguồn từ những cuộc hành trình và lưu trú của con người ở bên
ngoài nơi ở thường xuyên của họ với mục đích hòa bình” [9]
Theo điều 4 luật du lịch Việt Nam (2005): “Du lịch là các hoạt động có
liên quan đến di chuyển của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của
mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí nghỉ dưỡng trong
một khoảng thời gian nhất định” [9]
Du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội mà nó còn gắn với hoạt
động kinh tế: “Du lịch là sự di chuyển tạm thời của con người hay tập thể từ
nơi này đến nơi khác nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần, đạo đức, do đó tạo
nên các hoạt động kinh tế”.[9]
Khái niệm du lịch một mặt mang ý nghĩa xã hội là việc đi lại của con
người nhằm mục đích nghỉ ngơi giải trí, tìm hiểu, khám phá…mặt khác du
lịch là ngành kinh tế có liên quan đến nhiều thành phần tạo thành một ngành
dịch vụ như : Lưu trú, ăn uống, giao thông vận tải…vì vậy có thể đánh giá tác
động của du lịch ở rất nhiều khía cạnh khác nhau.
Nhìn chung thông qua các định nghĩa về du lịch từ rất nhiều nguồn
khác nhau có thể hiểu: Du lịch là hoạt động của con người di chuyển ngoài
nơi cư trú thường xuyên của mình nhưng không thường xuyên với mục đích
phục hồi sức khỏe và thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu khám phá, nâng cao nhận
thức của bản thân.

6




hiện từ đầu những năm 1800 (Ashton, 1993). Với khái niệm này mọi hoạt
động du lịch có liên quan đến thiên nhiên như tắm biển, nghỉ núi... đều được
hiểu là “Du lịch sinh thái”.
Có thể nói cho đến nay khái niệm về “Du lịch sinh thái” vẫn còn được
hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, với những tên gọi khác nhau. Tuy nhiên,
mặc dù những tranh luận vẫn còn tiếp tục nhằm đưa ra một định nghĩa chung
được chấp nhận về “Du lịch sinh thái”, đa số ý kiến tại các diễn đàn quốc tế
chính thức về “Du lịch sinh thái” đều cho rằng “Du lịch sinh thái” là loại hình
du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn và được quản lý
bền vững về mặt sinh thái. Du khách sẽ được hướng dẫn tham quan với những
diễn giải cần thiết về môi trường để nâng cao hiểu biết, cảm nhận được những
giá trị thiên nhiên và văn hoá mà không gây ra những tác động không thể
chấp nhận đối với các hệ sinh thái và văn hoá bản địa. [6,11]
“Du lịch sinh thái” là loại hình du lịch tham quan, thám hiểm, đưa du
khách tới những môi trường còn tương đối nguyên vẹn, vềcác vùng thiên
nhiên hoang dã, đặc sắc đểtìm hiểu, nghiên cứu các hệ sinh thái và các nền
văn hoá bản địa độc đáo, làm thức dậy ở du khách tình yêu và trách nhiệm
bảo tồn phát triển đối với tự nhiên và cộng đồng địa phương. Là hình thức du
lịch có trách nhiệm không làm ảnh hưởng đến các khu bảo tồn thiên nhiên,
không ảnh hưởng đến môi trường và góp phần duy trì, phát triển cuộc sống
của cộng đồng người dân địa phương.
Định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về “Du lịch sinh thái” lần đầu tiên
được Hector Ceballos Lascurain đưa ra năm 1987: “Du lịch sinh thái là du
lịch đến những khu vực tự nhiên còn ít bị thay đổi với những mục đích đặc
biệt : Nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những
giá trị văn hoá được khám phá” [6,11]

8

9


du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn và được nuôi
dưỡng, quản lý theo hướng bền vững về mặt sinh thái.
1.2.2 Những đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái
Phát triển du lịch nói chung và DLST nói riêng đều thực hiện dựa trên
cơ sở khai thác và sử dụng tiềm năng về du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn
kèm theo cơ sở hạ tầng và dịch vụ. Những sản phẩm du lịch được hình thành
từ các tiềm năng về tài nguyên đtôi lại lợi ích cho xã hội. Vì vậy DLST vừa
mang những đặc trưng chung của du lịch lại vừa mang đặc trưng riêng của
mình:
1.2.2.1 Tính đa ngành
Đối tượng được khai thác để phục vụ du lịch nói chung và DLST nói
riêng, đồng thời thu nhập của xã hội từ du lịch mang lại nguồn thu cho nhiều
ngành kinh tế khác thông qua sản phẩm du lịch dịch vụ cung cấp cho khách
du lịch như điện nước, nông sản, hàng hóa...
1.2.2.2 Tính đa thành phần
Được thể hiện ở sự đa dạng của các bên tham gia vào DLST, trong đó
có cả khách du lịch, những người phục vụ trong ngành du lịch, cộng đồng địa
phương, các tổ chức cá nhân và tổ chức phi chính phủ…
1.2.2.3 Tính đa mục tiêu
DLST mang lại nhiều lợi ích về nhiều khía cạnh như bảo tồn tự nhiên,
cảnh quan lịch sử – văn hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống của khách du
lịch và người tham gia hoạt động du lịch, mở rộng giao lưu văn hóa, kinh tế,
nâng cao ý thức trách nhiệm của mọi thành viên trong xã hội.
1.2.2.4 Tính liên vùng
Giữa các tuyến điểm du lịch với một quần thể các điểm du lịch trong
phạm vi một khu vực, một quốc gia hay giữa các quốc gia.
1.2.2.5 Tính mùa vụ

DLST gắn liền với môi trường tự nhiên và các HST điển hình. Sự xuống cấp

11


của môi trường tự nhiên, sự suy thoái các HST đồng nghĩa với sự đi xuống
của DLST. Với nguyên tắc này, mọi hoạt động DLST sẽ phải được quản lý
chặt chẽ để giảm thiểu tác động tới môi trường, một phần thu nhập từ hoạt
động DLST sẽ được dùng để đầu tư thực hiện các giải pháp bảo vệ môi
trường và duy trì sự phát triển các HST.
1.2.3.3 Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng.
Các giá trị văn hóa bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời
các giá trị môi trường của HST ở một không gian cụ thể. Sự xuống cấp hoặc
thay đổi tập tục, sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương,
dưới tác động nào đó sẽ mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn có của khu
vực. Vì vậy, hậu quả của quá trình làm thay đổi HST sẽ tác động trực tiếp đến
DLST. Việc tôn trọng, bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng địa
phương có ý nghĩa quan trọng và là quá trình không thể thiếu trong hoạt động
của DLST.
1.2.3.4 Tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.
Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hướng tới của DLST, bởi phần
lớn các hoạt động du lịch khác đều ít mang lại lợi ích cho người dân địa
phương, điều này dẫn tới sự bất bình đẳng trong xã hội. Tuy nhiên, DLST lại
đặc biệt quan tâm tới việc huy động tối đa sự tham gia của cộng đồng
địa phương vào họat động DLST, cùng chia sẻ lợi nhuận thu được nhằm cải
thiện đời sống của người dân nơi đó. Cộng đồng địa phương là những người
am hiểu các điều kiện cũng như tài nguyên tại khu vực đó nên họ có thể là
những hướng dẫn viên, người cung cấp các dịch vụ cho DLST, bán hàng lưu
niệm cho khách, người tuyên truyền và thực hiện công tác bảo tồn…Hơn nữa
khi người dân tham gia công tác quy hoạch, quản lý DLST, họ sẽ đóng góp

thông qua các dự án bảo vệ môi trường, ngoài ra, DLST còn tạo cơ hội để du
khách ủng hộ tích cực trong việc bảo tồn tài nguyên môi trường.

13


DLST còn tạo động lực quan trọng, khơi dậy ý thức bảo vệ môi trường
và duy trì HST. Người dân khi nhận được lợi ích từ hoạt động DLST, họ có
thể hỗ trợ ngành du lịch và công tác bảo tồn tốt hơn, bảo vệ các điểm tham
quan. Không chỉ dừng lại ở đó DLST còn khuyến khích cải thiện cơ sở hạ
tầng địa phương gồm đường xá, cầu cống, hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất
thải, thông tin liên lạc…nhờ đó mà ngày càng thu hút khách du lịch và cải
thiện môi trường địa phương.
Như vậy phát triển DLST ngoài việc thỏa mãn những nhu cầu mong
đợi của du khách nó còn duy trì, quản lý tối ưu các nguồn tài nguyên môi
trường và là “Bí quyết để phát triển bền vững”
1.2.4.2 DLST với giải quyết việc làm và các vấn đề văn hóa xã hội
Việc phát triển DLST tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho
nhiều lao động, đặc biệt là cộng đồng địa phương. DLST phát triển làm thay
đổi cách sử dụng tài nguyên truyền thống, thay đổi cơ cấu sản xuất, thúc đẩy
phát triển nền kinh tế quốc dân dựa trên cơ sở tài nguyên và nội lực của mình.
Phát triển DLST góp phần cải thiện đáng kể đời sống văn hóa xã hội của nhân
dân. DLST tạo điều kiện đẩy mạnh sự giao lưu văn hóa giữa du khách và
người địa phương, góp phần làm cho đời sống văn hóa - xã hội những vùng
này càng trở lên sôi động hơn, văn minh hơn. DLST phát triển tốt, nhiều dịch
vụ du lịch chất lượng cao được tăng cường, điều đó tạo điều kiện giữ gìn trật
tự, an toàn xã hội.Tuy nhiên về mặt người dân bản địa dù dưới hình thức nào
khi đã thương mại hóa thì văn hóa của họ cũng bị ảnh hưởng, du lịch luôn du
nhập những thói quen có thể tốt có thể tiêu cực. DLST sẽ góp phần hạn chế
tối thiểu mặt tiêu cực thông qua giáo dục có mục đích cho du khách, cộng

Như vậy, không phải tất cả giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa đều được
coi là tài nguyên DLST mà chỉ có các thành phần, các thể tổng hợp tự

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status