TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KH OA K H OA H Ọ C XÃ HỘ I VÀ NHÂ N VĂN
BỘ MÔN LỊCH SỬ – ĐỊA LÝ – DU LỊCH
________________
LÊ THỊ KIỀU TIÊN
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TRÊN ĐẢO PHÚ QUỐC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH DU LỊCH
Cần Thơ, tháng 5/2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KH OA K H OA H Ọ C XÃ HỘ I VÀ NHÂ N VĂN
BỘ MÔN LỊCH SỬ – ĐỊA LÝ – DU LỊCH
________________
LÊ THỊ KIỀU TIÊN
MSSV: 6075815
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TRÊN ĐẢO PHÚ QUỐC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH DU LỊCH
Người hướng dẫn: Th.s Huỳnh Văn Đà
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
– ASEAN: Association of Southeast Asia Nations – Hiệp hội các quốc gia Đông
N am Á
– BTS: Base Transceiver Station – Trạm thu phát sóng di động
– CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
– DTLSVH: Di tích lịch sử văn hóa
– ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
– FDI: Foreign Direct Investment – Đầu tư trực tiếp nước ngoài
– NH: Nhà hàng
– NXB: Nhà xuất bản
– IUCN: International Union for Conservation of Nature – Liên minh bảo tồn
thiên nhiên Quốc tế.
– KDL: Khu du lịch
– KS: Khách sạn
– UNESCO: United Nations Educational Scientific and Cultural Organization –
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
– TNDL: Tài nguyên du lịch
– TT: Thị trấn
– WTO: World Tourist Organization – Tổ chức du lịch thế giới
– WTTC: World Travel and Tourism Council – Hội đồng lữ hành và Du lịch
Quốc tế.
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
1. Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 1: Cơ cấu du khách đến Việt Nam theo mục đích du lịch năm 2010.......... Tr 8
Biểu đồ 2: Lượng khách du lịch nội địa đến Phú Quốc ........................................ Tr 48
Biểu đồ 3: Lượng khách du lịch quốc tế đến Phú Quốc ........................................ Tr 49
Biểu đồ 4: Doanh thu du lịch Phú Quốc phân theo đối tượng khách ..................... Tr 51
6.2. Phương pháp phân tích số liệu thống kê ..................................................................3
6.3. Phương pháp thực tế ...............................................................................................4
6.4. Phương pháp bản đồ ...............................................................................................4
6.5. Phương pháp so sánh ..............................................................................................4
PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN .....................................................................................5
1.1. Du lịch ....................................................................................................................5
1.1.1. Khái niệm du lịch .................................................................................................5
1.1.2. Phân loại du lịch ..................................................................................................6
1.1.3. Chức năng của du lịch ..........................................................................................7
1.2. Tài nguyên du lịch ................................................................................................10
1.2.1. Khái niệm ..........................................................................................................10
1.2.2. Phân loại tài nguyên du lịch ...............................................................................11
1.2.3. Vai trò của tài nguyên du lịch.............................................................................17
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động du lịch .............................................................17
1.3.1. Kết cấu hạ tầng ..................................................................................................17
1.3.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật .......................................................................................17
1.3.3. Kinh tế - Chính trị - Xã hội ................................................................................18
CHƯƠNG 2. TIỀM NĂNG DU LỊCH ĐẢO PHÚ QUỐC ..........................................19
2.1. Khái quát đảo Phú Quốc .......................................................................................19
2.1.1. Vị trí địa lý.........................................................................................................19
2.1.2. Lịch sử hình thành .............................................................................................20
2.1.3. Đặc điểm tự nhiên ..............................................................................................21
2.1.4. Đặc điểm xã hội .................................................................................................21
2.2. Tiềm năng du lịch đảo Phú Quốc ..........................................................................22
2.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên ................................................................................22
2.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn ..............................................................................25
2.2.3. Một số điểm du lịch tiêu biểu trên đảo Phú Quốc ...............................................32
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐẢO PHÚ QUỐC
===================================================================
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Mỗi khi nhắc đến du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), người ta
thường nghĩ ngay đến loại hình du lịch sinh thái miệt vườn, các hoạt động du lịch gắn
liền với sông nước, vườn trái cây, với những món ăn dân dã nhưng đậm đà bản sắc văn
hóa của các dân tộc – đây được xem là một điểm đặc trưng riêng của du lịch ở
ĐBSCL. Tuy nhiên, thực tế ngoài du lịch sinh thái miệt vườn ĐBSCL còn có những
tiềm năng khác để phát triển du lịch như những nét văn hóa độc đáo trong các ngôi
chùa của người Khmer hay du lịch tâm linh ở Châu Đốc An Giang… hơn hết ĐBSCL
cũng có một tiềm năng du lịch sinh thái biển đảo rất đặc sắc, nơi được hội tụ những
điều kiện đó là đảo Phú Quốc của tỉnh Kiên Giang. Bên cạnh đó, Phú Quốc còn có
nhiều tài nguyên du lịch (TNDL) khác rất độc đáo để cùng kết hợp đưa ngành du lịch
địa phương ngày một phát triển hơn.
Là một sinh viên ngành du lịch em thật sự cảm thấy rất may mắn khi được đi
đến những phong cảnh đẹp và nổi tiếng của đất nước mình. Nhưng càng đi nhiều nơi
em càng nhận ra được ngành du lịch ở khu vực ĐBSCL của mình còn có rất nhiều hạn
chế so với những nơi khác. Rõ ràng đảo Phú Quốc – Kiên Giang trên thực tế cũng có
những bãi biển dài, cát trắng, nước trong xanh như những bãi biển đẹp khác ở miền
Trung, cũng có những con suối mát tung té trên ghềnh đá như ở Tây Nguyên…. Ngoài
những tiềm năng du lịch đó thì đảo Phú Quốc còn có một vị trí khá thuận lợi để giao
lưu kinh tế - văn hóa và xã hội với một số nước trong khu vực ASEAN. Đây được
xem là một trong những cơ hội đặc biệt để Phú Quốc có thể giao lưu và phát triển du
lịch một cách dễ dàng với các nước trong khu vực này. Tuy nhiên, theo số liệu thống
kê du lịch của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Kiên Giang thì số lượng khách du
lịch đến Phú Quốc còn khá hạn chế so với những địa phương khác có cùng tiềm năng
hoặc không bằng điều kiện.
công việc cho em sau khi ra trường.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu các loại TNDL ở Phú Quốc để thấy được
tiềm năng phát triển du lịch của đảo. Bên cạnh đó, kết hợp việc nghiên cứu tìm hiểu
với việc đánh giá hiện trạng khai thác du lịch để đề ra định hướng và giải pháp phát
triển du lịch trên đảo Phú Quốc trong tương lai. Xây dựng chiến lược cải tiến sản phẩm
du lịch đảo Phú Quốc thành một trong những sản phẩm du lịch độc đáo nhất ở
ĐBSCL.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng được nghiên cứu chính trong đề tài này là TNDL tại đảo Phú Quốc
thuộc huyện Phú Quốc của tỉnh Kiên Giang. Người viết dựa trên những thông tin cơ sở
về địa lý, địa hình, TNDL tự nhiên, TNDL nhân văn, các cơ sở vật chất kỹ thuật phục
vụ cho du lịch... tập trung chỉ ra được tiềm năng phát triển du lịch ở đây.
Ngoài ra còn có sự kết hợp giữa việc khảo sát thực tế và phân tích số liệu thống
kê để đánh giá được thực trạng phát triển du lịch nơi này. Từ đó đưa ra một số định
hướng nhằm cải thiện hoạt động du lịch của Phú Quốc ngày càng phát triển hơn và trở
thành một địa chỉ du lịch độc đáo trong tương lai.
4. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Vấn đề nghiên cứu phát triển du lịch ở Việt Nam có thể nói chỉ mới hình thành
từ khoảng năm 1990 sau sự kiện năm du lịch Việt Nam. Mặc dù vậy nhưng đã có rất
nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện và có ý nghĩa rất lớn với hoạt động du
lịch ở nước ta tiêu biểu trong số các công trình đó là công trình của tác giả Bửu Ngôn
với quyển “Du Lịch 3 Miền” xuất bản năm 2004 đã giới thiệu những điểm du lịch hấp
dẫn từ Bắc vào Nam. Riêng việc nghiên cứu về tự nhiên, văn hóa cũng như du lịch ở
Phú Quốc cũng đã được tiến hành khá phổ biến, tiêu biểu như tác giả Trương Thanh
Hùng với quyển “Văn hóa dân gian đảo Phú Quốc” nội dung nói về những nét sinh
hoạt văn hóa dân gian có mặt trên đảo Phú Quốc; nghiên cứu về di tích lịch sử trên đảo
cũng như viết về những khí phách anh hùng của dân tộc thì có quyển “Trại giam tù
binh Phú Quốc – Những trang sử đẫm máu 1967 – 1973” của tác giả Trần Văn Khiêm.
Bên cạnh còn có một số tác giả đã thực hiện các công trình nghiên cứu khảo sát
Mọi sự vật, hiện tượng đều có quá trình phát sinh, phát triển theo quy luật khách
quan. Các thành phần trong TNDL cũng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Khi nghiên
cứu về TNDL người nghiên cứu phải tìm hiểu nguồn gốc lịch sử của những sự vật,
hiện tượng để thấy được những bước phát triển khác nhau trong những hoàn cảnh địa
lý, lịch sử khác nhau, trong những khoảng thời gian khác nhau. Khi thực hiện quá trình
nghiên cứu về TNDL, ngoài việc xem xét sự hình thành, khai thác, bảo tồn các TNDL
ở quá khứ cũng như hiện tại thì cần có quá trình xem xét và dự báo phát triển trong
tương lai.
5.3. Quan điểm viễn cảnh
Quan điểm viễn cảnh là dựa trên các nhận thức từ hiện tại của vấn đề để nhìn
thấy bước tiến của nó trong tương lai. Thường quan điểm viễn cảnh mang nhiều yếu tố
cảm nhận chủ quan, tuy nhiên cũng phải dựa trên những cơ sở xác định nào đó. Điều
đó giúp người nghiên cứu dự đoán và định hướng được các bước phát triển kế tiếp của
sự vật, hiện tượng so với quá khứ.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Phương pháp thu thập và xử lí thông tin
Trong luận văn này phương pháp thu thập xử lí thông tin được sử dụng để thu
thập tài liệu, tư liệu có liên quan đến du lịch của Phú Quốc. Các tư liệu này có thể tìm
được từ nhiều nguồn khác nhau như sách, báo, tạp chí, internet.... Sau khi đã có được
tài liệu và tư liệu người nghiên cứu đã chọn lọc rồi tổng hợp để nội dung phù hợp với
phạm vi nghiên cứu. Với phương pháp này giúp cho luận văn có tính khoa học, logic
và sáng tạo.
6.2. Phương pháp phân tích số liệu thống kê
Khi có được những số liệu thống kê từ Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh
Kiên Giang về hoạt động du lịch ở Phú Quốc, người nghiên cứu sử dụng phương pháp
này để phân tích và lựa chọn những số liệu phù hợp với đề tài của mình. Bên cạnh đó
===================================================================
LÊ THỊ KIỀU TIÊN (6075815)
khác hay không. Bên cạnh đó, tư liệu liên quan đế đối tượng nghiên cứu thì rất nhiều,
nếu biết phân tích và so sánh một cách hợp lí thì sẽ có nguồn thông tin đầy đủ, chính
xác nhằm tạo cho sản phẩm nghiên cứu có giá trị cao hơn.
===================================================================
LÊ THỊ KIỀU TIÊN (6075815)
4
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐẢO PHÚ QUỐC
===================================================================
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. DU LỊCH
1.1.1. Khái niệm du lịch
Hoạt động du lịch xuất hiện từ rất sớm trong đời sống của con người. Từ thời cổ
đại du lịch đã hình thành dưới dạng du lịch tôn giáo, rõ nhất là các cuộc hành hương
đến các thánh địa hay chùa chiền. Từ thập niên 60 do ảnh hưởng của cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật nhu cầu du lịch ngày càng được nâng lên. Ngày nay, hoạt động du
lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn hóa – xã hội của loài
người. Đặc biệt du lịch còn được xem là một ngành kinh tế quan trọng của nhiều quốc
gia trên thế giới.
Mặc dù đã xuất hiện từ rất sớm nhưng cho đến ngày nay khái niệm về du lịch
vẫn chưa được thống nhất. Nguyên nhân là do sự khác nhau về hoàn cảnh (thời gian và
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐẢO PHÚ QUỐC
===================================================================
Như vậy, chúng ta có thể hiểu du lịch như là một hoạt động tổng thể bao gồm
nhiều thành phần tham gia. Hoạt động du lịch vừa mang đặc điểm văn hóa xã hội vừa
mang đặc điểm của một ngành kinh tế.
1.1.2. Phân loại du lịch
Du lịch là một hoạt động đa dạng và phức tạp. Việc phân loại du lịch thường
dựa vào các nhân tố như đặc điểm, vị trí, mục đích, phương tiện… để phân chia. Sau
đây là một số loại du lịch:
1.1.2.1. Theo mục đích đi du lịch
– Du lịch tham quan là hoạt động du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu đi xem, ngắm
nhìn phong cảnh đẹp, tìm hiểu về đất nước con người hay sản vật ở những địa phương
khác nhau. Du lịch tham quan thường đi đôi với giải trí giúp đầu óc được sảng khoái,
tươi tỉnh hơn.
– Du lịch nghỉ ngơi là hoạt động du lịch nhằm mục đích giúp con người thay đổi
môi trường, thoát ra khỏi công việc hàng ngày để đầu óc được thanh thản. Du lịch nghỉ
ngơi có thể kèm theo việc tham quan phong cảnh nhưng không di chuyển nhiều.
– Du lịch chữa bệnh là hoạt động du lịch nhằm chữa bệnh, các hoạt động này
thường gắn liền với các cơ sở chữa bệnh hoặc những nơi có điều kiện phục hồi sức
khỏe tốt như khí hậu, nguồn nước khoáng, phong cảnh đẹp …
– Du lịch thể thao là hoạt động du lịch gắn liền với các loại hình thể thao. Có hai
loại là du lịch thể thao chủ động và du lịch thể thao bị động.
+ Du lịch thể thao chủ động là đi du lịch để tham gia các hoạt động thể thao như
leo núi, trượt tuyết, bơi, lặn, lướt ván, chơi golf.
1.1.2.4. Theo phương tiện du lịch
– Du lịch bằng xe đạp
– Du lịch bằng ô tô
– Du lịch bằng máy bay
– Du lịch bằng tàu hỏa
– Du lịch bằng tàu thủy
1.1.2.5. Theo thời gian đi du lịch
– Du lịch ngắn ngày
– Du lịch dài ngày
1.1.2.6. Theo đối tượng khách du lịch
– Du lịch thanh niên
– Du lịch phụ nữ
– Cựu chiến binh
– Học sinh, sinh viên
– Công đoàn
1.1.2.7. Theo hình thức tổ chức
– Du lịch tự do (cá nhân)
– Du lịch có tổ chức
1.1.2.8. Theo tính chất hoạt động
– Du lịch khám phá
– Du lịch mạo hiểm
– Du lịch chuyên đề
– Du lịch kết hợp
Ngoài ra còn có một số cách phân chia khác theo những tiêu chí mà người phân
loại đặt ra như phương tiện, kiểu lưu trú hay theo hành vi hiện thực.
1.1.3. Chức năng của du lịch
1.1.3.1. Chức năng xã hội
Chức năng xã hội của du lịch thể hiện ở vai trò của hoạt động du lịch tác động
đến sức khỏe của khách du lịch. Theo các con số thống kê về khách du lịch thì hầu hết
con người đi du lịch với mục đích nghĩ ngơi và giải trí. Điều đó có nghĩa lợi ích của du
Các mục đíc h khác
Biểu đồ 1: Cơ cấu du khách đến Việt Nam theo mục đích du lịch năm 2010
(Nguồn: Tổng cục du lịch Việt Nam, 2010, http:// www.vietnamtourism.gov.vn)
Một điều quan trọng nữa là du lịch đã cung cấp một phần lớn việc làm cho
người dân. Điều này được thể hiện thông qua việc sử dụng lao động một cách đông
đảo từ mọi thành phần khác nhau như: Hướng dẫn viên du lịch, nhân viên kinh doanh
lữ hành, nhân viên nhà hàng khách sạn, tài xế, phụ xế… Bên cạnh đó, du lịch còn gián
tiếp tạo ra việc làm cho những người dân bằng việc sử dụng các sản phẩm thủ công
làm quà lưu niệm… Theo số liệu thống kê của Hội Đồng Du Lịch và Lữ Hành Thế
giới (WTTC) trong năm 2010 ngành Du lịch và Lữ hành Việt Nam đã tạo ra 4,53 triệu
việc làm trực tiếp và gián tiếp chiếm 9,9% tổng lao động cả nước.
Ở một góc độ khác, hoạt động du lịch còn giáo dục người dân thêm lòng yêu
nước, tinh thần đoàn kết quốc tế, yêu lao động và sáng tạo… thông qua việc tiếp xúc
những thành tựu văn hóa của nhân loại. Như vậy du lịch cũng góp phần lớn vào việc
quyết định sự phát triển nhân cách của con người trong xã hội.
1.1.3.2. Chức năng kinh tế
Du lịch được xem là ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới.
Hiện nay, du lịch cũng là một trong những ngành kinh tế đáng chú ý ở Việt Nam. Theo
Hội WTTC trong năm 2010 ngành Du lịch và Lữ hành Việt Nam đã đóng góp 12,4%
vào GDB tương đương với 231.286 tỷ đồng (12,5 tỷ USD), dự báo đến năm 2020
ngành Du lịch và lữ hành Việt Nam sẽ đóng góp 13,1% vào GDP tương đương với
738.667 tỷ đồng (32,6 tỷ USD). Qua đó, chúng ta thấy ngành Du lịch đã tác động rất
lớn đến nền kinh tế của đất nước, nó tạo ra một nguồn thu ngoại tệ đáng kể thông qua
hoạt động tiêu dùng của khách du lịch.
Năm 2010, ngành du lịch Việt Nam xếp thứ 2 trong ASEAN, thứ 12 trong 181
quốc gia trên thế giới về tốc độ tăng trưởng. Điều này đã tạo động lực kích thích sự
===================================================================
Vậy chức năng sinh thái của du lịch là tạo nên sự ổn định về mặt sinh thái trong môi
trường sống.
Có một số hoạt động và sinh hoạt của khách du lịch đã tạo nên nhiều mặt tiêu
cực cho môi trường sinh thái tuy nhiên việc đưa khách đến gần các danh thắng, cảnh
đẹp và môi trường thiên nhiên là một hoạt động có ý nghĩa rất lớn. Nó đảm bảo điều
kiện sử dụng nguồn tài nguyên hợp lý mặc dù con người không thể can thiệp vào
nhưng họ sẽ nhận thức được vấn đề, hơn hết là nhận thức được quy luật của tự nhiên.
Từ đó hình thành quan niệm và thói quen bảo vệ tự nhiên cũng như tôn tạo lại môi
trường tự nhiên thông qua việc trồng cây, bảo vệ động - thực vật cho người dân cũng
như của khách du lịch.
Bên cạnh đó, giữa xã hội và môi trường trong du lịch có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau. Một mặt xã hội đảm bảo sự phát triển cho du lịch, một mặt xã hội phải đảm
bảo môi trường tự nhiên tránh khỏi tác động phá hoại của khách du lịch và của các cơ
sở cung ứng cho du lịch. Vì vậy, du lịch – bảo vệ môi trường là những hoạt động gần
gũi và liên quan với nhau. Để đảm bảo cho du lịch phát triển một cách bền vững cần
quan tâm đặc biệt đến yếu tố môi trường.
1.1.3.4. Chức năng chính trị
Du lịch là một ngành kinh tế khá đặc biệt vì thông qua hoạt động du lịch con
người sẽ quảng bá được hình ảnh về đất nước và con người mình cho bạn bè trên thế
giới. Từ đó có thể rút ngắn được phần nào khoảng cách của các cộng động dân cư.
===================================================================
LÊ THỊ KIỀU TIÊN (6075815)
9
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐẢO PHÚ QUỐC
Theo Pirojnik (1985, trích dẫn bởi Bùi Thị Hải Yến, 2007): “TNDL là những
tổng thể tự nhiên, văn hóa - lịch sử và những thành phần của chúng, tạo điều kiện cho
việc phục hồi và phát triển thể lực tinh thần của con người, khả năng lao động và sức
khỏe của họ, trong cấu trúc nhu cầu du lịch hiện tại và tương lai, trong khả năng kinh
tế kỹ thuật cho phép, chúng được dùng để trực tiếp và gián tiếp sản xuất ra những dịch
vụ du lịch và nghỉ ngơi”.
Theo Nguyễn Thị Minh Tuệ và nnk (1996) cho rằng: “TNDL là những tổng thể
tự nhiên và văn hóa lịch sử cùng các thành phần của chúng góp phần khôi phục, phát
triển thể lực, trí tuệ của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ. Những tài
nguyên này phục vụ cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ du
lịch”
===================================================================
LÊ THỊ KIỀU TIÊN (6075815)
10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐẢO PHÚ QUỐC
===================================================================
Theo luật du lịch Việt Nam năm 2005 (Khoản 4, Điều 4, Chương 1): “TNDL là
cảnh quan tự nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử văn hóa, công trình lao động sáng
tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu
cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch,
đô thị du lịch”.
Bùi Thị Hải Yến và nnk (2007) cũng đưa ra khái niệm: “TNDL là tất cả những
– Các thành phần TNDL tự nhiên
+ Địa hình
===================================================================
LÊ THỊ KIỀU TIÊN (6075815)
11
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐẢO PHÚ QUỐC
===================================================================
Địa hình là những đặc điểm bên ngoài của bề mặt trái đất. Địa hình hiện nay là
sản phẩm của quá trình địa chất (nội sinh, ngoại sinh) lâu dài của quá khứ. Đối với
hoạt động du lịch, lịch sử phát triển địa chất của địa hình là một trong những giá trị thu
hút khách du lịch. Nó mang ý nghĩa nhằm phục vụ cho việc xây dựng bố trí các cơ sở
hạ tầng, tránh được những tác động của địa chấn.
Trong du lịch hình thái của địa hình là các dấu hiệu và các dạng bên ngoài của
địa hình, là kết quả của sự kết hợp giữa địa hình với các tài nguyên khác. Bên cạnh đó,
địa hình còn được biểu hiện bằng các yếu tố như độ cao, độ dốc, diện tích và trạng
thái. Người ta chia địa hình thành 3 dạng chính là đồng bằng, miền núi, biển và bờ
biển.
Địa hình đồng bằng
Địa hình đồng bằng có độ cao dưới 10m, dạng địa hình này khá đơn điệu về
ngoại hình nhưng khi kết hợp với các loại tài nguyên khác đặc biệt là tài nguyên nước
như sông, rạch, kênh, hồ hay tài nguyên sinh vật… sẽ tạo nên một phong cảnh miền
quê mộc mạc hấp dẫn khách du lịch. Ngoài ra, đồng bằng là nơi tập trung đông dân cư
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐẢO PHÚ QUỐC
===================================================================
Khí hậu là một loại tài nguyên được khai thác từ rất sớm để phục vụ cho việc
phát triển du lịch. Nguyên nhân là do khí hậu có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến sự
sống của con người. Hai tiêu chí đáng quan tâm nhất của khí hậu gắn liền với đời sống
sinh học của con người là nhiệt độ và độ ẩm không khí. Bên cạnh đó còn có các yếu tố
khác như: gió, lượng mưa, ánh nắng mặt trời hay các thành phần lý hóa cũng ảnh
hưởng đến hoạt động sống cũng như nhu cầu du lịch của con người.
Để xác định mức độ thích nghi của khí hậu với con người, người ta thường dựa
vào những tiêu chí sinh học nhất định. Qua quá trình nghiên cứu, các học giả Ấn Độ
đã đưa ra các chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người như sau:
Bảng 1: Chỉ tiêu sinh học đối với con người
Hạng
Ý nghĩa
Nhiệt độ
TB năm
(oC)
Nhiệt độ
TB tháng
nóng nhất
(oC)
1900 – 2550
3
N óng
27 – 29
29 – 32
8 – 14
> 2550
4
Rất nóng
29 – 32
32 – 35
14 – 19
< 1250
5
Không thích nghi
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐẢO PHÚ QUỐC
===================================================================
khoáng tại các điểm nước khoáng, suối nước nóng là những loại hình có ý nghĩa rất
lớn trong hoạt động du lịch.
Bên cạnh đó, nước còn là một loại tài nguyên rất cần thiết cho đời sống của con
người. Người ta sử dụng nước để uống, vệ sinh và đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt hàng
ngày khác. Vì vậy, trong hoạt động du lịch cần phải đảm bảo việc cung cấp nước một
cách đầy đủ cho du khách.
+ Tài nguyên sinh vật
Sinh vật bao gồm toàn bộ các hệ thực vật và hệ động vật trong môi trường tự
nhiên. Tài nguyên sinh vật cũng có giá trị du lịch rất lớn, hầu hết tài nguyên sinh vật
được tập trung khai thác du lịch tại các Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu
dự trữ sinh quyển hay các hệ sinh thái đặc biệt.
Tài nguyên sinh vật khi kết hợp với các loại tài nguyên khác sẽ tạo nên phong
cảnh đẹp hấp dẫn du khách tạo điều kiện thuận lợi cho loại hình du lịch tham quan,
nghiên cứu có ý nghĩa bảo vệ môi trường thông qua việc bảo tồn sinh vật. Mặc khác,
tài nguyên sinh vật còn có ý nghĩa trong việc chăm sóc sức khỏe cho con người thông
qua loại hình du lịch chữa bệnh bằng các loại dược liệu hay loại hình du lịch nghĩ
dưỡng trong những môi trường sinh thái trong lành.
Tài nguyên sinh vật còn có một ý nghĩa quan trọng đó là việc cung cấp nguồn
thực phẩm cho du khách. Mỗi một địa phương, một khu vực hay một quốc gia đều có
các loại thực phẩm khác nhau, chính tài nguyên sinh vật đã mang lại các món ăn ngon
lạ đặc trưng để tạo thành đặc sản riêng cho từng vùng miền. Đây cũng chính là một
trong những điểm mạnh của du lịch có khả năng hấp dẫn du khách.
1.2.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn
hình của lịch sử, do tập thể hay một cá nhân nào đó sáng tạo ra trong quá khứ để lại
đến ngày nay. Vì vậy, DTLSVH được xem như là một tài sản vô cùng quý giá của địa
phương, dân tộc và của cả quốc gia.
Theo Pháp lệnh bảo vệ và sử dụng DTLSVH và danh lam thắng cảnh
(4/4/1984) quy định: “DTLSVH là những công trình xây dựng, địa điểm, đồ vật, tài
liệu và các tác phẩm có giá trị lịch sử, khoa học, nghệ thuật cũng như có giá trị văn
hóa khác, hoặc liên quan đến các sự kiện lịch sử, quá trình phát triển văn hóa – xã
hội”.
Theo luật Di sản văn hóa của Việt Nam năm 2003: “DTLSVH là những công
trình xây dựng và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm có giá
trị lịch sử - văn hóa và khoa học”.
Như vậy, DTLSVH đã chứa đựng những truyền thống tốt đẹp, những tinh hoa
của nhân loại mang những tài năng và trí tuệ của nhân loại nên có giá trị rất lớn góp
phần vào sự phát triển nền khoa học nhân văn. DTLSVH được chia thành 4 nhóm
chính:
Di tích khảo cổ
Di tích lịch sử
Di tích kiến trúc nghệ thuật
Các danh lam thắng cảnh
Trong hoạt động du lịch, DTLSVH được hấp dẫn bởi những du khách thích
nghiên cứu và tìm hiểu. Để khai thác giá trị của DTLSVH vào hoạt động du lịch cần
phải biết kết hợp với các TNDL khác để tạo tính hấp dẫn cao hơn. Bên cạnh đó cần
phải có một số biện pháp bảo vệ DTLSVH đó.
+ Lễ hội
Lễ hội là một loại hình sinh hoạt văn hóa của một cộng đồng dân cư sau thời
gian lao động hoặc là lúc con người hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại nào đó.
Thông thường lễ hội có 2 phần chính là phần nghi lễ và phần hội.
Lễ hội có sức hấp dẫn khách du lịch rất cao. Nó được xem là TNDL nhân văn
quý giá của mỗi quốc gia. Kết hợp với các tài nguyên nhân văn khác sẽ tạo ra được
những giá trị văn hóa đặc sắc cho đất nước mình. Khi đến với lễ hội khách du lịch
khéo léo của các nghệ nhân.
Ngày nay, bởi những giá trị độc đáo của sản phẩm cổ truyền nên khách du lịch
rất thích tham quan tìm hiểu về nghệ thuật sản xuất tại các làng nghề. Bên cạnh đó, các
sản phẩm có giá trị nghệ thuật cao cũng được khách du lịch sử dụng thành những mặt
hàng lưu niệm đặc sắc. Chính vì vậy, nghệ thuật sản xuất của các làng nghề có thể xem
là một tài nguyên nhân văn có giá trị du lịch cao.
+ Đặc sản địa phương
Ăn uống là một nhu cầu thiết yếu của con người. Ngày nay người ta ăn không
chỉ để no mà họ ăn còn để thưởng thức cái ngon cái lạ. Trên cơ sở đó, khách du lịch
không chỉ có nhu cầu mua sắm, nghỉ ngơi, tham quan mà họ còn mong muốn được
thưởng thức những món ăn là đặc sản của nơi họ đến. Vì vậy, đặc sản địa phương đã
trở thành một TNDL có giá trị hấp dẫn rất lớn.
+ Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc
Đối tượng du lịch gắn với dân tộc bao gồm điều kiện sinh sống, tập quán sinh
sống sản xuất, lối sống văn hóa, phong tục lễ hội… của các tộc người sống trên địa bàn
cư trú. Trong tất cả các đối tượng gắn với dân tộc thì kiến trúc cổ, truyền thống văn
hóa xưa và những tập tục sinh sống có ý nghĩa trong du lịch nhiều nhất. Khách du lịch
luôn mong muốn được tìm hiểu những nét văn hóa đặc biệt đó.
Việt Nam là một quốc gia có 54 dân tộc sinh sống, mỗi dân tộc đều có những
truyền thống sản xuất, sinh hoạt văn hóa khác nhau. Các dân tộc đã tạo ra được những
giá trị văn hóa đặc sắc góp phần vào việc thu hút khách du lịch rất lớn.
+ Các đối tượng văn hóa thể thao và các hoạt động nhận thức khác
Các đối tượng văn hóa bao gồm các trung tâm của các viện khoa học, các
trường đại học, các trung tâm thư viện hay các nhà bảo tàng lớn… có khả năng thu hút
khách du lịch đến tham quan và nghiên cứu. Bên cạnh còn có các hoạt động mang tính
sự kiện khác như triển lãm, hội chợ, liên hoan phim ảnh cũng có giá trị thu hút khách
du lịch. Tuy nhiên, các đối tượng này thường tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn
nên các trung tâm du lịch văn hóa thường tập trung ở các thành phố lớn.
===================================================================
giao thông thuận lợi để hỗ trợ.
Bên cạnh giao thông, hệ thống thông tin liên lạc cũng rất cần thiết cho khách du
lịch. Nơi nào có hệ thống thông tin liên lạc hoàn chỉnh thì khách du lịch dễ dàng liên
lạc với người thân bạn bè. Hệ thống thông tin liên lạc còn là cầu nối giữa khách du lịch
trong và ngoài nước.
Trong các cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch thì hệ thống các công trình điện nước
cũng có vai trò quan trọng. Sản phẩm này giúp đáp ứng các nhu cầu về sinh hoạt vui
chơi giải trí của khách du lịch. Ngoài các hệ thống được kể trên thì kết cấu hạ tầng còn
phải kể đến các thiết bị vui chơi giải trí, hệ thống thu gom xử lí nước thải và rác ở các
nhà ga, bến cảng, sân bay…
Như vậy tất cả các cơ sở hạ tầng đều cần thiết cho hoạt động du lịch, nó được
xem là những yếu tố quan trọng và không thể thiếu nhằm tạo nên tiền đề cho sự phát
triển du lịch.
1.3.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch bao gồm các cơ sở lưu trú, ăn uống, các
cơ sở vui chơi giải trí, phương tiện vận tải, trạm y tế, các khu du lịch…. Tất cả được
xem như nguồn tài nguyên cung cấp và hoàn thiện các sản phẩm du lịch nhằm thỏa
mãn những nhu cầu của khách du lịch.
1.3.3. Kinh tế - chính trị - xã hội
1.3.3.1. Dân số
===================================================================
LÊ THỊ KIỀU TIÊN (6075815)
17
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐẢO PHÚ QUỐC
LÊ THỊ KIỀU TIÊN (6075815)
18
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP