tiềm năng và định hướng phát triển du lịch huyện phong điền, thành phố cần thơ - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
BỘ MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ - DU LỊCH

HUỲNH THỊ MỸ HẠNH
MSSV: 1200903 TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN DU
LỊCH HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH DU LỊCH
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. ĐÀO NGỌC CẢNH
Cần Thơ, 04/2014
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân em đã
nhận đƣợc sự giúp đỡ rất lớn từ các cơ quan ban ngành, quý thầy cô và các bạn sinh viên.
Em xin chân thành cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn động viên, ủng hộ và giúp đỡ em
trong thời gian học tập và thực hiện đề tài. Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các
tác giả của những tài liệu mà em dùng làm tài liệu tham khảo và trích dẫn trong luận văn.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Phòng Văn hóa thông tin, phòng Tài nguyên môi trƣờng, Trung
Tâm Thông tin Xúc Tiến Du Lịch huyện Phong Điền, Trung tâm học liệu trƣờng Đại học
Cần Thơ…cùng quý thầy, cô bộ môn Lịch sử - Địa lý & Du lịch và anh Bùi Văn Ba cán bộ
phòng Tài nguyên môi trƣờng huyện Phong Điền đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình
thực hiện đề tài.
Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn chân thành đến thầy Tiến sĩ – Đào Ngọc Cảnh, Phó trƣởng
khoa Khoa học – Xã Hội & Nhân văn, giảng viên chính trƣờng Đại học Cần Thơ - Thầy là
ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn em từng bƣớc hoàn thành đề tài luận văn này.
Cuối cùng em xin gửi lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô, quý cơ
quan và tất cả các bạn. Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thành nhƣng cũng không tránh
khỏi những sai xót. Rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp quý báu từ phía thầy cô và các cô
chú, anh chị, các bạn để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Chân thành cảm ơn!
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
TNDL: Tài nguyên du lịch
NQTW: Nghị Quyết Trung Ƣơng
UBND: Ủy ban nhân dân
VHTT&DL: Văn hóa Thể thao và Du lịch
NXB: Nhà xuất bản
ASEAN: Asociation of South East Asian
WTO: World Trade Organization
GDP: Gross Domestic Product
1.1.3.3. Vai trò của tài nguyên du lịch 12
1.1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến du lịch 12
1.1.4.1. Các nhân tố tác động đến nguồn “cung” du lịch 12
1.1.4.2. Các nhân tố tác động đến “cầu” du lịch 13
1.1.4.3. Môi trƣờng tác động vào du lịch 14
Chƣơng 2. TIỀM NĂNG VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở HUYỆN
PHONG ĐIỀN 16
2.1. Khái quát chung về huyện phong điền 16
2.1.1. Vị trí địa lí 16
2.1.2. Đặc điểm tự nhiên 17
2.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội 17
2.2. Tiềm năng phát triển du lịch huyện Phong Điền 19
2.2.1. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái miệt vƣờn 19
2.2.2. Tiềm năng phát triển du lịch chợ nổi 22
2.2.3. Tiềm năng phát triển tham quan di tích - lễ hội 25
2.2.4. Tiềm năng văn hóa nghệ thuật truyền thống 30
2.2.5. Một số tiềm năng khác 31
2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển du lịch 32
2.3.1. Cơ sở hạ tầng 32
2.3.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật 33
2.3.3. Các nhân tố khác 35
2.4. Hiện trạng phát triển du lịch ở huyện Phong Điền 35
2.4.1. Hiện trạng khách du lịch 35
2.4.2. Loại hình và địa bàn hoạt động du lịch 37
2.4.2.1. Du lịch sinh thái vƣờn: 37
2.4.2.2. Du lịch chợ nổi: 40
2.4.2.3. Tham quan di tích – lễ hội: 40
2.4.3. Doanh thu du lịch 42
2.4.4. Đánh giá chung 43
Chƣơng 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở HUYỆN

Thành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm ĐBSCL và từ lâu đƣợc mệnh danh là thủ phủ
của miền Tây. Điều này nói lên vị trí và vai trò của Cần Thơ trong sự phát triển chung
của vùng trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội. Không chỉ có thế
mạnh về kết cấu hạ tầng khá hoàn chỉnh, văn hóa phong phú và đa dạng (Bình et al.,
2009) vùng đất Cần Thơ còn đƣợc biết đến với mạng lƣới sông ngòi kênh rạch dày
đặc, đất đai phì nhiêu, bên cạnh thế mạnh về cây lúa, thủy sản thì Cần Thơ còn nổi
tiếng với cây ăn quả các loại. Trong số các tỉnh của ĐBSCL, khi nhắc đến du lịch
thành phố Cần Thơ thì Phong Điền luôn đƣợc chọn là điểm du lịch hàng đầu vì đáp
ứng đƣợc nhu cầu gần gũi với thiên nhiên của du khách nổi bật với các điểm du lịch:
Làng du lịch Mỹ Khánh, Chợ nổi Phong Điền, Vƣờn trái cây Vàm Xáng,… Gần đây,
hoạt động du lịch của huyện có nhiều biến chuyển tích cực, thu hút lƣợng lớn khách du
lịch trong và ngoài nƣớc đến tham quan du lịch, góp phần đem lại khởi sắc mới cho du
lịch huyện nhà nói riêng và du lịch thành phố Cần Thơ nói chung. Chính những nét
đặc thù trên mà thành phố Cần Thơ đã định hƣớng phát triển huyện thành đô thị sinh
thái của thành phố.
Tuy nhiên, du lịch huyện Phong Điền còn mang tính tự phát, chƣa có sự liên kết hoạt
động du lịch của huyện cũng nhƣ thành phố Cần Thơ, chƣa khai thác hợp lý nguồn tài
nguyên, còn bộc lộ nhiều hạn chế, chƣa phát huy hết thế mạnh của mình. Vấn đề đó
cần phải sớm đƣợc nghiên cứu để có hƣớng phát triển tốt hơn trong thời gian tới.
Với mong muốn góp phần khai thác du lịch huyện Phong Điền phát triển một cách
bền vững và hiệu quả, nên em quyết định chọn đề tài: “Tiềm năng và định hƣớng phát
triển du lịch huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phân tích đánh giá các tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch tại huyện Phong
Điền từ đó đƣa ra giải pháp cũng nhƣ những định hƣớng phát triển du lịch ở huyện
Phong Điền.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
- Nghiên cứu về phát triển du lịch huyện Phong Điền
- Nội dung nghiên cứu: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch huyện Phong Điền

khách sạn, các điểm vui chơi giải trí, mua sắm tiêu biểu tại 13 tỉnh ĐBSCL.
Thành phố Cần Thơ từ khi trở thành thành phố trực thuộc Trung Ƣơng cho đến nay
cũng đã nhận đƣợc không ít sự chú ý quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và báo giới.
Riêng đối với huyện Phong Điền hiện nay đã đƣợc nghiên cứu ở nhiều gốc độ khác
nhau tiêu biểu nhƣ “Phong Điền địa linh – nhân kiệt” do Huyện ủy – UBND huyện
Phong Điền tổ chức biên soạn cung cấp cho ngƣời đọc nhiều tƣ liệu dồi dào và sự trải
nghiệm thực tế qua một số công trình nghiên cứu về Cần Thơ – Đồng bằng sông Cửu
Long; hay “Phong Điền – vùng đất Văn minh miệt vƣờn” của vùng ĐBSCL nói chung
và thành phố nói riêng bởi nét đẹp và đặc trƣng văn hóa sông nƣớc mà không một
vùng nào khác trên lãnh thổ Việt Nam có đƣợc (Nhâm Hùng, 2009); Trên website của
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch thành phố Cần Thơ cũng có các bài viết giới thiệu về
du lịch huyện nhƣ: “Trái cây miệt vƣờn Phong Điền”, “Trải nghiệm cùng thƣởng thức
Tiềm năng và định hƣớng phát triển du lịch huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Mỹ Hạnh 3 Luận văn tốt nghiệp
ca cao Phong Điền”… Tuy nhiên, hầu hết các công trình nghiên cứu và các bài giới
thiệu về du lịch huyện Phong Điền chỉ là giới thiệu chung hoặc chỉ nghiên cứu ở góc
độ văn hóa, xã hội hoặc một vài loại hình riêng biệt nhƣ sinh thái vƣờn, chợ nổi chứ
chƣa có nghiên cứu sâu về du lịch của huyện cũng nhƣ chƣa có giải pháp nào để định
hƣớng cho du lịch huyện phát triển một cách bền vững.
Từ thực tiễn vấn đề trên, đề tài nghiên cứu “Tiềm năng và định hƣớng phát triển du
lịch huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ” sẽ xem xét hoạt động du lịch của huyện ở
nhiều góc độ khác nhau, góp phần tìm ra định hƣớng phát triển cho du lịch huyện một
cách hiệu quả.
5. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU
5.1. Quan điểm tổng hợp:
Khi đánh giá tiềm năng du lịch huyện Phong Điền trƣớc hết cần phải xem xét sự
tác động của nhiều yếu tố: đời sống - văn hóa, kinh tế - xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật,
điều kiện tự nhiên, yếu tố lịch sử,… Đồng thời cần xem xét mối quan hệ tổng thể với
thành phố Cần Thơ để từ đó có thể đƣa ra những nhận xét, kết luận một cách chính
xác.

thuyết phục bằng cách đến địa điểm nghiên cứu quan sát, chụp hình, phỏng vấn
Phƣơng pháp này đóng vai trò quan trọng, ảnh hƣởng đến độ chính xác của đề tài.
6.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu thống kê:
Ngoài ra, để hoàn thiện hơn cho đề tài nghiên cứu, còn cần sử dụng nhiều phƣơng
pháp phân tích số liệu thống kê. Phƣơng pháp này nhằm dựa trên số liệu thống kê từ
cơ quan ban ngành, các bài nghiên cứu trƣớc, phỏng vấn trực tiếp khách du lịch để
phân tích đánh giá hiện trạng của vấn đề. Tiềm năng và định hƣớng phát triển du lịch huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Mỹ Hạnh 5 Luận văn tốt nghiệp
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DU LỊCH
1.1.1. Khái niệm về du lịch
Ngày nay du lịch đã trở thành một hiện tƣợng kinh tế - xã hội phổ biến. Du lịch
đã nhanh chóng trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới.
Du lịch ngày nay là một đề tài hấp dẫn và đã trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu.
Nhiều nƣớc đã lấy chỉ tiêu đi du lịch của dân cƣ là một chỉ tiêu để đánh giá chất lƣợng

phân du lịch thành các loại hình du lịch khác nhau. Mỗi loại hình du lịch đều có những
tác động nhất định lên môi trƣờng. Theo các giáo trình, các tài liệu nghiên cứu về du
lịch thì ta có một số cách phân loại nhƣ sau:
- Căn cứ theo nhu cầu khách du lịch
Du lịch tham quan
Du lịch nghỉ ngơi, giải trí
Du lịch chữa bệnh
Du lịch thể thao
Du lịch công vụ
Du lịch tôn giáo
Du lịch thăm hỏi
- Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ
Du lịch quốc tế
Du lịch nội địa
- Căn cứ vào thời gian đi du lịch
Du lịch dài ngày
Du lịch ngắn ngày
- Căn cứ vào vị trí địa lý của nơi đến du lịch
Du lịch nghỉ núi
Du lịch nghỉ biển, sông, hồ
Du lịch thành phố
Du lịch đồng quê
- Căn cứ vào đối tƣợng khách du lịch
Du lịch thanh, thiếu niên
Du lịch dành cho những ngƣời cao tuổi
Tiềm năng và định hƣớng phát triển du lịch huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Mỹ Hạnh 7 Luận văn tốt nghiệp
Du lịch phụ nữ, du lịch gia đình
- Căn cứ vào hình thức tổ chức chuyến đi
Du lịch theo đoàn

SVTH: Huỳnh Thị Mỹ Hạnh 8 Luận văn tốt nghiệp
Ngoài ra, chức năng kinh tế của du lịch còn thể hiện ở khía cạnh khác. Đó là
dịch vụ du lịch, một ngành kinh tế độc đáo, ảnh hƣởng đến cơ cấu ngành và cơ cấu lao
động của nhiều ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, ngoại
thƣơng…và là cơ sở quan trọng, tạo đà cho nền kinh tế phát triển.
1.1.2.3. Chức năng sinh thái
Tạo môi trƣờng sống ổn định về mặt sinh thái, nghỉ ngơi du lịch là nhân tố có
tác dụng kích thích việc bảo vệ, khôi phục và tối ƣu hoá môi trƣờng thiên nhiên bao
quanh, bởi vì chính môi trƣờng này có ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khoẻ và hoạt động
của con ngƣời.
Việc đẩy mạnh hoạt động du lịch, tăng mức độ tập trung khách vào những vùng
nhất định đòi hỏi phải tối ƣu hoá quá trình sử dụng tự nhiên với mục đích du lịch. Lúc
này đòi hỏi con ngƣời phải tìm kiếm các hình thức bảo vệ tự nhiên, đảm bảo điều kiện
sử dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lí.
Giữa xã hội và môi trƣờng trong lĩnh vực du lịch có mối quan hệ chặt chẽ. Một
mặt xã hội đảm bảo sự phát triển tối ƣu của du lịch, nhƣng mặt khác lại phải bảo vệ
môi trƣờng tự nhiên khỏi tác động phá hoại của các dòng khách du lịch và việc xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch. Nhƣ vậy, giữa du lịch và bảo vệ môi
trƣờng có mối liên quan gần gũi với nhau.
1.1.2.4. Chức năng chính trị
Chức năng chính trị của du lịch thể hiện ở vai trò to lớn của nó nhƣ một nhân tố
hoà bình, đẩy mạnh các mối giao lƣu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc.
Du lịch quốc tế làm cho con ngƣời sống ở các khu vực khác nhau hiểu biết và xích lại
gần nhau. Mỗi năm, hoạt động du lịch có những chủ đề khác nhau, nhƣ “Du lịch là
giấy thông hành của hoà bình” (1967), “Du lịch không chỉ là quyền lợi, mà còn là
trách nhiệm của mỗi ngƣời” (1983)…kêu gọi hàng triệu ngƣời quí trọng lịch sử, văn
hoá và truyền thống của các quốc gia, giáo dục lòng mến khách và trách nhiệm của
chủ nhà đối với khách du lịch, tạo nên sự hiểu biết và tình hữu nghị giữa các dân tộc.
1.1.3. Tài nguyên du lịch
1.1.3.1. Khái niệm tài nguyên du lịch

Khả năng sử dụng nhiều lần TNDL nếu tuân theo các quy định về sử dụng tài nguyên
một cách hợp lý, thực hiện các biện pháp để bảo vệ chúng.
1.1.3.2. Phân loại tài nguyên du lịch
Theo sự tìm hiểu từ nhiều nguồn tài liệu và thông tin thì tài nguyên du lịch đƣợc
phân thành hai loại là: Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn.
- Tài nguyên du lịch tự nhiên: có thể hiểu tài nguyên du lịch tự nhiên là các thành phần
và các thể tổng hợp tự nhiên trực tiếp hoặc gián tiếp đƣợc khai thác sử dụng để tạo ra
các sản phẩm du lịch. Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố sau:
+ Địa hình: địa hình là những đặc điểm bên ngoài của bề mặt đất. Địa hình biểu hiện
bằng các yếu tố nhƣ độ cao, độ dốc, trạng thái…Ngƣời ta thƣờng chia tổng quát địa
hình thành 3 dạng: miền núi, đồng bằng, biển và bờ biển.
Tiềm năng và định hƣớng phát triển du lịch huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Mỹ Hạnh 10 Luận văn tốt nghiệp
Địa hình miền núi thƣờng rất đa dạng và có nhiều khả năng thu hút khách du lịch. Có
rất nhiều loại hình du lịch ở miền núi: du lịch thám hiểm, du lịch sinh thái, săn bắn, leo
núi và thể thao, du lịch mạo hiểm…Địa hình núi thƣờng có rừng, thác nƣớc và hang
động…Vì vậy, miền núi có nhiều hƣớng phát triển du lịch. Tuy nhiên, hạn chế của du
lịch ở miền núi là giao thông khó khăn, cơ sở hạ tầng kém phát triển…
Địa hình biển và bờ biển có khả năng khai thác du lịch khá thuận lợi, nhất là du lịch
biển: tắm biển, nghỉ biển, du thuyền ra đảo, lặn biển và các loại hình du lịch thể thao.
Ngoài ra, biển có nhiều hải đảo nên khả năng khai thác rất đa dạng.
Địa hình đồng bằng thƣờng đơn điệu nên ít có khả năng trực tiếp phát triển du lịch.
Tuy nhiên, đồng bằng thƣờng là nơi tập trung sinh sống nên cũng có khả năng phát
triển du lịch.
+ Khí hậu: Khí hậu có ảnh hƣởng nhiều mặt đến đời sống con ngƣời. Trƣớc hết, trạng
thái của cơ thể con ngƣời gắn liền với các chỉ số sinh khí hậu, nhất là nhiệt độ và độ
ẩm. Những nơi có khí hậu thích hợp thì thuận lợi để phát triển du lịch nghỉ dƣỡng. Ví
dụ ở Việt Nam, Sa Pa và Đà Lạt là hai điểm du lịch rất nổi tiếng.
Khí hậu còn tạo ra nhịp điệu mùa của du lịch. Thƣờng thì mùa Hè là mùa du lịch của
các vùng bãi biển nhiệt đới. Mùa Đông lại là mùa của các điểm du lịch thể thao ở các

Danh lam thắng cảnh: đây là loại di tích đặc sắc trong đó có sự kết hợp yếu tố nhân tạo
với tự nhiên. Các danh thắng thƣờng thể hiện sự tinh tế và sự tô điểm của con ngƣời
vào thắng cảnh thiên nhiên làm cho nó trở thành tuyệt tác. Ví dụ, núi Bài Thơ (Quảng
Ninh), chùa Hƣơng (Hà Tây)…
+ Lễ hội: lễ hội là những hình thức sinh hoạt cộng đồng của dân cƣ. Lễ hội có nhiều
dạng nhƣng thông thƣờng đều bao gồm hai phần liên quan với nhau rất chặt chẽ: phần
Lễ mang tính lễ nghi, trang trọng nhằm tƣởng niệm, hoặc cầu trúc…phần Hội mang
tính sinh hoạt vui chơi của cộng đồng. Đƣơng nhiên có thể sự phân chia này cũng
mang tính tƣơng đối. Có thể có lễ hội hoà quyện cả hai phần làm một, có lễ hội thì
phần lễ là chính hoặc có lễ hội lại chỉ có phần hội.
Lễ hội có sức hấp dẫn du lịch rất cao. Ngƣời ta thƣờng ví nó nhƣ những bảo tàng sống
về văn hoá của cộng đồng. Khách du lịch không chỉ tham quan, tìm hiểu lễ hội mà còn
có thể tham gia vào các hoạt động lễ hội.
+ Làng nghề cổ truyền: Nghề thủ công truyền thống là những loại hình hoạt động kinh
tế - xã hội rất phong phú. Nghề thủ công trên thế giới rất đa dạng có tính độc đáo nên
có nhiều giá trị thu hút du lịch. Mặt khác, các sản phẩm thủ công cũng mang nhiều giá
trị nghệ thuật nên đã trở thành những mặt hàng lƣu niệm đối với du lịch.
+ Các đặc trƣng văn hoá dân tộc: Đặc trƣng văn hoá dân tộc thể hiện ở nhều mặc nhƣ
trang phục, phong tục tập quán, tôn giáo tín ngƣỡng, lễ hội, hoạt động kinh tế, văn hoá
nghệ thuật…Vì vậy, khả năng khai thác du lịch cũng rất đa dạng và đặc sắc.
+ Sự kiện văn hoá - thể thao: Có rất nhiều yếu tố thuộc nhóm này nhƣ: các hội chợ,
triển lãm; các cuộc thi đấu thể thao, liên hoan âm nhạc, sân khấu, điện ảnh, thi hoa
hậu, thi âm nhạc.
Tiềm năng và định hƣớng phát triển du lịch huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Mỹ Hạnh 12 Luận văn tốt nghiệp
Các tài nguyên du lịch nhân văn khác nhƣ Bảo tàng: đây là những điểm tham quan du
lịch rất có giá trị giúp cho du khách tìm hiểu về các di tích, các hiện vật và nhiều chủ
đề khá tập trung và hấp dẫn.
Công trình và sản phẩm kinh tế: Ví dụ nhƣ các cầu lớn, các nhà máy thuỷ điện, các
đập và hồ nƣớc nhân tạo, các đặc sản…

Tiềm năng và định hƣớng phát triển du lịch huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Mỹ Hạnh 13 Luận văn tốt nghiệp
sản phẩm du lịch dành cho thị trƣờng hầu nhƣ không đáng kể. Có nhiều nhân tố ảnh
hƣởng đến cung du lịch.
- Tài nguyên du lịch: Du lịch là ngành kinh doanh có định hƣớng tài nguyên rõ rệt.
Đánh giá tài nguyên đối với du lịch là một yêu cầu rất quan trọng để đề ra các định
hƣớng phát triển du lịch. Bên cạnh đó, số lƣợng và mức độ tập trung tài nguyên du lịch
cũng là những yếu tố rất quan trọng để đánh giá tiềm năng du lịch của một lãnh thổ
nhất định.
- Kết cấu hạ tầng: Kết cấu hạ tầng nói chung có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự
phát triển du lịch. Trong đó, giao thông vận tải là nhân tố quan trọng hàng đầu. Nhƣ ta
đã biết, du lịch gắn liền với việc di chuyển của con ngƣời. Vì vậy, du lịch phụ thuộc
vào mạng lƣới giao thông vận tải. Trên thực tế có nhiều nơi có các đối tƣợng có sức
hấp dẫn du lịch rất cao nhƣng không thể khai thác đƣợc vì thiếu yếu tố giao thông.
Mỗi loại hình giao thông có những đặc điểm khác nhau đối với hoạt động du lịch.
- Thông tin liên lạc: Cũng có ý nghĩa rất quan trọng đối với du lịch. Nó là điều kiện
cần thiết để đảm bảo giao lƣu cho du khách trong nƣớc và quốc tế. Nhờ có tiến bộ
khoa học và công nghệ, các phƣơng tiện thông tin ngày càng phong phú và thuận tiện,
góp phần nâng cao chất lƣợng dịch vụ du lịch. Ngoài ra, các công trình cung ứng điện
nƣớc đảm bảo cho các nhu cầu sinh hoạt của du khách và là cơ sở cho các dịch vụ du
lịch.
- Cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch: Bao gồm toàn bộ nhà cửa, trang thiết bị và các
phƣơng tiện kỹ thuật giúp cho việc thỏa, mãn các nhu cầu của khách du lịch nhƣ khách
sạn, nhà hàng, phƣơng tiện vận tải, khu vui chơi giải trí,…Cơ sở vật chất kỹ thuật có
ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động du lịch. Trong đó, quan trọng nhất là cơ sở lƣu trú
và ăn uống: khách sạn, nhà hàng…Mối quan hệ giữa các cơ sở này với hoạt động du
lịch vừa chặt chẽ, vừa phức tạp và linh hoạt. Các cơ sở dịch vụ khác về thƣơng mại,
thể thao, y tế, ngân hàng, bảo hiểm,…đều có ảnh hƣởng nhiều mặt đến các hoạt động
du lịch.
1.1.4.2. Các nhân tố tác động đến “cầu” du lịch

là ngƣời sành điệu, biết ăn chơi…
1.1.4.3. Môi trường tác động vào du lịch
- Môi trƣờng kinh tế: Tình hình phát triển kinh tế của một nƣớc có ảnh hƣởng đến
khả năng và xu hƣớng phát triển du lịch. Theo ý kiến các chuyên gia, một nƣớc có thể
sản xuất các sản phẩm phục vụ cho du lịch thì sẽ có điều kiện phát triển du lịch thuận
lợi hơn một nƣớc phải nhập các sản phẩm cần thiết để đảm bảo du lịch. Môi trƣờng
kinh tế còn thể hiện ở mức thu nhập của dân cƣ. Giá cả cũng là một nhân tố tác động
rất phức tạp đến du lịch. Đƣơng nhiên, du lịch giá rẻ thì sẽ thúc đẩy ngƣời ta đi du lịch
nhiều hơn, nhƣng trên thực tế, giá cả phải kết hợp với chất lƣợng dịch vụ. Để thu hút
khách du lịch, nhiều nƣớc đã dùng biện pháp tác động thông qua giá cả: giảm giá hàng
hóa, giá vé máy bay…Tỉ giá hối đoái (trao đổi ngoại tệ) tác động đến tất cả các khâu
trong hoạt động du lịch.
Ngoài ra, các nhân tố kinh tế khác nhƣ chính sách thuế, định hƣớng đầu tƣ phát triển
du lịch, số lƣợng các cơ sở kinh doanh du lịch và sự canh tranh giữa các cơ sở đó trên
thụ trƣờng…cũng tác động mạnh đến cung du lịch.
Tiềm năng và định hƣớng phát triển du lịch huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Mỹ Hạnh 15 Luận văn tốt nghiệp
- Môi trƣờng kĩ thuật: Tác động của công nghệ hiện đại đối với du lịch rất đa dạng,
công nghệ hiện đại tạo ra các trang thiết bị cho ngành du lịch. Chính tác động này làm
cho du lịch trở thành một hoạt động mang tính công nghệ và đƣợc gọi là ngành “Công
nghiệp không khói”.
Tƣơng tự nhƣ vậy, đô thị hóa làm tăng nhu cầu du lịch dân số đô thị càng tăng và mức
độ tập trung đô thị càng cao thì nhu cầu du lịch càng tăng.
- Môi trƣờng sinh thái: Môi trƣờng sinh thái tác động nhiều đến sự phát triển du lịch.
Đặc điểm thiên nhiên có thể tạo thuận lợi hoặc gây trở ngại đến hoạt động du lịch. Yếu
tố khí hậu thời tiết ảnh hƣởng đến các hoạt động du lịch, tạo ra tính mùa du lịch.
Mặc khác, môi trƣờng thiên nhiên có thể gây trở ngại. Nhƣ bụi, sƣơng mù…Đặc biệt,
các thiên tai có thể gây thiệt hại đến nhiều khu du lịch, thậm chí gây nguy hiểm đến
tính mạng du khách. Ví dụ: Sóng thần, bão, động đất, mƣa lũ…
- Môi trƣờng xã hội: Môi trƣờng xã hội cũng ảnh hƣởng rất lớn nhƣ tình trạng an ninh,


Hình 2-1: Bản đồ hành chính huyện Phong Điền
2.1.1. Vị trí địa lí
Huyện Phong Điền nằm ở phía Tây Nam của thành phố Cần Thơ. Vị trí địa lý
có tọa độ từ 105
0
13‟38‟‟ đến 105
0
50‟35‟‟ độ Kinh Đông và từ 09
0
5‟08‟‟ đến
10
0
19‟38‟‟ Vĩ Độ Bắc và đƣợc xác định ranh giới tiếp giáp nhƣ sau:
- Phía Bắc giáp với quận Bình Thuỷ và quận Ô Môn.
- Phía Đông giáp quận Ninh Kiều và quận Cái Răng.
- Phía Tây giáp huyện Cờ Đỏ
- Phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang.
Với vị trí tiếp giáp với các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn là
các trung tâm về văn hóa, chính trị, thƣơng mại, dịch vụ, công nghiệp của thành phố
Cần Thơ nói riêng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung. Mặt khác có các
tuyến giao thông đƣờng bộ (Đƣờng tỉnh 923, 926, Hƣơng lộ 28, quốc lộ 61B) nối liền
với quốc lộ 1A, quốc lộ 91, quốc lộ 91B là các tuyến giao thông huyết mạch liên vùng,
cả nƣớc. Đồng thời còn có sông Cần Thơ là một trong những nhánh lớn của Sông Hậu
chạy qua trãi dài trên địa phận của huyện liên thông với các tuyến giao thông đƣờng
Tiềm năng và định hƣớng phát triển du lịch huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Mỹ Hạnh 17 Luận văn tốt nghiệp
thủy khác của vùng. Do có vị trí khá thuận lợi nên trong tƣơng lai huyện Phong Điền
hội đủ điều kiện để phát triển kinh tế, xã hội nhanh và bền vững, xứng đáng chiếm một
vị trí quan trọng trong sự phát triển của thành phố Cần Thơ vừa đƣợc công nhận là đô

Tiềm năng và định hƣớng phát triển du lịch huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
SVTH: Huỳnh Thị Mỹ Hạnh 18 Luận văn tốt nghiệp
Điền và các xã: Mỹ Khánh, Nhơn Nghĩa, Nhơn Ái, Giai Xuân, Tân Thới, Trƣờng
Long.
Năm 2012, dân số của huyện Phong Điền là 100.641 ngƣời với mật độ 803
ngƣời/km2, trong đó nông nghiệp chiếm 50.680 ngƣời và phi nông nghiệp chiếm
49.961 ngƣời. Tổng số nam có 50.082 ngƣời, chiếm 49,76% và nữ có 50.559 ngƣời,
chiếm 50.24% tổng dân số.
Phân bố dân số theo đơn vị hành chính thì xã Trƣờng Long là nơi có dân số cao
nhất trong huyện với số dân là 18.463 ngƣời và xã thấp nhất là Mỹ Khánh có số dân là
10.557 ngƣời.
Bảng 2-1: Phân bố dân số năm 2012 của huyện Phong Điền
Đơn vị hành chính
Diện tích
tự nhiên
(km
2
)
Dân số (ngƣời)
M.độ dân số
(ngƣời/km
2
)
Toàn huyện
125.26
100.641
803
1. Thị Trấn Phong Điền
8,14
10.938

nghiệp đạt 332 tỷ đồng; công nghiệp đạt 129 tỷ đồng chiếm 107,51%; thƣơng mại và
dịch vụ đạt 504 tỷ đồng chiếm 100,53%. Tốc độ tăng trƣởng hiện nay của huyện chƣa
cao. Tuy nhiên, với tiềm năng phát triển và vai trò của huyện trong tƣơng lai tốc độ
tăng trƣởng chung huyện sẽ đƣợc cải thiện.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Trích đoạn Tham quan di tích – lễ hội: Đánh giá chung Định hƣớng phát triển du lịch ĐBSCL Định hƣớng phát triển kinh tế xã hội huyện Phong Điền Định hƣớng loại hình du lịch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status