ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA LỊCH SỬ
----------
NGUYỄN NGỌC YẾN
TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN DU LICH CAMPING Ở THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, trước hết tôi xin
gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giảng viên khoa
lịch sử - Trường đại học sư phạm Đà Nẵng. Với sự dạy dỗ,
tận tình truyền đạt kiến thức trong quá trình học tập ở
trường không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu
khóa luận mà còn là hành trang quý báu để tôi bước vào
đời một cách vững chắc và tự tin.
Để đạt được kết quả này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc nhất tới cô giáo - Th.S Trần Thị Mai An đã nhiệt tình
chỉ bảo, quan tâm, định hướng giúp tôi hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn bè, gia đình, người
thân đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong quá
trình làm khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
1.2. Du lịch camping ..........................................................................................................10
1.2.1. Khái niệm camping .................................................................................................10
1.2.2. Định nghĩa về cắm trại ............................................................................................10
1.2.3. Các loại hình camping ............................................................................................10
1.3. Các hoạt động của cắm trại........................................................................................11
1.4. Điều kiện cơ bản để phát triển du lịch camping .....................................................11
1.4.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................................11
1.4.2. Điều kiện xã hội .......................................................................................................11
1.5. Bãi cắm trại du lịch .....................................................................................................12
1.5.1. Khái niệm .................................................................................................................12
1.5.2. Những yêu cầu đối với bãi cắm trại du lịch .........................................................12
1.5.2.1. Vị trí, tổ chức không gian, diện tích ..................................................................12
1.5.2.2. Trang thiết bị, tiện nghi .......................................................................................14
1.5.2.3. Dịch vụ và mức độ phục vụ ................................................................................16
1.6. Du lịch camping trên thế giới và ở Việt Nam .........................................................17
1.6.1. Trên thế giới .............................................................................................................17
1.6.2. Ở Việt Nam ..............................................................................................................23
CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CAMPING Ở ĐÀ NẴNG ...26
2.1. Giới thiệu tổng quan về Đà Nẵng .............................................................................26
2.1.1. Đặc điểm địa lý, đặc điểm tự nhiên .......................................................................26
2.1.2. Vài nét về lịch sử thành phố ...................................................................................26
2.1.3. Tình hình kinh tế - xã hội .......................................................................................27
2.1.3.1. Về kinh tế ..............................................................................................................27
2.1.3.2. Về xã hội................................................................................................................30
2.2. Tiềm năng phát triển du lịch Camping ở Đà Nẵng .................................................31
2.2.1. Tiềm năng chung .....................................................................................................31
2.2.1.1. Tiềm năng tự nhiên ..............................................................................................31
3.2.8. Các giải pháp khác...................................................................................................58
3.4. Thiết kế một số tour du lịch Camping ở Đà Nẵng ..................................................59
3.4.1. Tour cắm trại tại bãi biển Tiên Sa (2 ngày 1 đêm) ..............................................59
3.4.2. Tour cắm trại tại suối Hoa (2 ngày 1 đêm)...........................................................60
KẾT LUẬN .........................................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................63
PHỤ LỤC.............................................................................................................................65
Các bảng biểu
Bảng 1. Chỉ số khí hậu ở thành phố Đà Nẵng qua các năm.
Bảng 2. Lượng khách đến Đà Nẵng giai đoạn 2001 -2008.
Bảng 3. Bảng thống kê số lượng doanh nghiệp du lịch Đà Nẵng 2001 - 2008.
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch ngày càng phát triển và có đóng góp rất to lớn đối với mỗi quốc gia,
khu vực làm du lịch. Việt Nam coi du lịch -“ngành công nghiệp không khói” là một
trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
Đối với Đà Nẵng du lịch đang là mối quan tâm hàng đầu trong việc phát triển
kinh tế - xã hội. Đà Nẵng có nhiều lợi thế như: vị trí cửa ngõ quốc tế quan trọng của
miền Trung, là nơi chuyển tiếp trên “con đường di sản miền Trung”, cùng với điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thuận lợi cho du lịch phát triển. Nhiều năm qua, du
lịch Đà Nẵng có những bước tiến đáng kể, số lượt khách du lịch tăng cao, cơ sở vật
chất kỹ thuật ngày càng hiện đại, chất lượng phục vụ được cải thiện và nhiều sản
phẩm dịch vụ đa dạng...
Hiện nay, sự cạnh tranh giữa các đơn vị làm du lịch ngày càng cao, ngành du
phát triển du lich camping ở thành phố Đà Nẵng” làm báo cáo khóa luận tốt nghiệp
cho mình.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Du lịch là một vấn đề đã và đang được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
Thành phố Đà Nẵng cũng là một địa phương có ngành du lịch phát triển, các vấn đề
liên quan đến du lịch đã và đang được nghiên cứu. Du lịch Đà Nẵng được đề cập
đến trong một số tác phẩm:
Cuốn “Việt Nam non xanh nước biếc” của Hoàng Thiếu Sơn, Tạ bảo Kim,
nhà xuất bản Giáo dục Viêt Nam năm 2011, “Non nước Việt Nam”, Vũ Thế Bình,
NXB Văn hóa thông tin năm 2008, trong đó có giới thiệu về các điểm du lịch ở Đà
Nẵng.
“Địa danh học Việt Nam”, PGS.TS Lê Trung Hoa, của nhà xuất bản Khoa học
xã hội năm 2011. Tác phẩm cũng đã đề cập đến các địa danh của Đà Nẵng phục vụ
cho du lịch.
“Bà Nà danh sơn” của Thái Bá Lợi, Phạm Phúc, nhà xuất bản Đà Nẵng năm
2006. Tác phẩm đã nghiên cứu, giới thiệu về khu du lịch Bà Nà - Núi Chúa một
cách khá đầy đủ.
Trong khi đó, camping với tư cách là một loại hình lưu trú đã được định
nghĩa và nghiên cứu trong một số tác phẩm sau:
“Giáo trình Tổng quan ngành lưu trú” do Tổng cục du lịch - Hội đồng biên
soạn giáo trình cơ sở ngành du lịch - Chủ biên Nguyễn Vũ Hà, Đoàn Mạnh Cương.
3
Camping nếu được hiểu là hoạt động kinh doanh du lịch đang là vấn đề mới,
chỉ có một vài nghiên cứu sơ lược như:
Bài tiểu luận “Camping - du lịch cho mọi người” của nhóm sinh viên khoa
Thương mại du lịch, trường Đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
nghiên cứu du lịch, các nhà lãnh đạo các cơ quan nhà nước tại địa phương, phỏng
vấn khách du lịch, phỏng vấn cư dân địa phương… từ đó tiếp thu những ý kiến
đóng góp nhằm bổ sung nguồn tư liệu cho đề tài.
6. Đóng góp của đề tài
Đóng góp chủ yếu của đề tài là làm rõ tiềm năng và thế mạnh của loại hình
camping trong phát triển du lịch ở thành phố Đà Nẵng. Đưa ra những định hướng,
giải pháp phát triển du lịch camping trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Đề tài cũng cho thấy được những đóng góp của du lịch camping mang lại cho
việc phát triển du lịch như đa dạng hóa sản phẩm du lịch, tận dụng nguồn tài
nguyên du lịch, giải quyết việc làm, đóng góp về kinh tế…
7. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phụ lục. Nội dung chính
gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về du lịch và du lịch camping.
Chương 2: Tiềm năng phát triển du lịch camping ở Đà Nẵng.
Chương 3: Định hướng phát triển du lịch camping ở Đà Nẵng.
5
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH
VÀ DU LỊCH CAMPING
1.1. Khái niệm du lịch
1.1.1. Du lịch
- Thuật ngữ du lịch
Thuật ngữ du lịch trong ngôn ngữ nhiều nước bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp có
nghĩa là đi một vòng. Thuật ngữ này được Latinh hóa thành “tornus” và sau đó
thành “tourisme” (tiếng Pháp). Theo Robert Languar (1980) từ “tourist” lần đầu tiên
chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ du lịch tương tự, hoặc được bán cho cho
cùng một nhóm khách hàng, hoặc chúng có cách phân phối, một cách tổ chức như
nhau, hoặc được xếp chung ở một mức giá bán nào đó”. [4: 64]
Dựa vào các tiêu thức phân loại khác nhau, có thể phân du lịch thành nhiều loại
hình du lịch, các tiêu thức phân loại các loại hình du lịch bao gồm:
1.1.2.1. Căn cứ vào lãnh thổ của chuyến đi du lịch
- Loại hình du lịch quốc tế: Là hình thức du lịch mà ở đó điểm xuất phát và
điểm đến của khách nằm ở lãnh thổ các quốc gia khác nhau. Ở hình thức du lịch này
khách phải đi qua biên giới và tiêu ngoại tệ nơi đến du lịch.
- Loại hình du lịch nội địa: Là hình thức du lịch mà ở đó điểm xuất phát và
điểm đến của khách cùng nằm trong lãnh thổ một quốc gia.
1.1.2.2. Căn cứ vào nhu cầu và động cơ nảy sinh trong hoạt động du lịch
- Loại hình du lịch chữa bệnh:
Là tập hợp của các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu chữa bệnh bằng các tài
nguyên có lợi cho một số bệnh tật về thể xác và tinh thần của khách như:
Chữa bệnh bằng khí hậu: Khí hậu núi, khí hậu biển.
Chữa bệnh bằng nước khoáng, bùn.
Chữa bệnh bằng hoa quả.
Chữa bệnh bằng sữa (đặc biệt là sữa ngựa).
Loại hình này ngoài việc khai thác các tài nguyên tự nhiên có giá trị còn là việc
tổ chức chăm sóc y tế phù hợp và tổ chức các cơ sở vật chất kỹ thuật có liên quan.
- Loại hình du lịch nghỉ ngơi, giải trí:
Nhu cầu chính làm nảy sinh loại hình du lịch này là sự cần thiết phải nghỉ ngơi
để phục hồi tinh thần và thể lực cho con người. Đây là loại hình du lịch có tác dụng
giải trí, làm cuộc sống thêm đa dạng và giải thoát con người ra khỏi công việc hàng
7
ngày.
8
của các doanh nghiệp du lịch là phải chuẩn bị sẵn sàng cho việc cung ứng dịch vụ
vào những thời điểm này.
- Loại hình du lịch thăm hỏi, du lịch quê hương:
Loại hình du lịch này phần lớn nảy sinh do nhu cầu của những người xa quê
hương đi thăm hỏi bà con, họ hàng, bạn bè thân quen, đi dự lễ cưới, tang lễ...
- Loại hình du lịch quá cảnh:
Loại hình du lịch này nảy sinh do nhu cầu đi qua lãnh thổ của một nước nào đó
trong thời gian ngắn để đi đến nước khác.
1.1.2.3. Căn cứ vào hình thức tổ chức chuyến đi
- Loại hình du lịch theo đoàn: Ở loại hình này, các thành viên tham dự đi theo
đoàn và thường có chuẩn bị chương trình từ trước, trong đó đã định ra những nơi sẽ
tới thăm, lưu trú và ăn uống. Bao gồm du lịch theo đoàn thông qua tổ chức du lịch
và du lịch theo đoàn không thông qua tổ chức du lịch.
- Loại hình du lịch cá nhân: Bao gồm du lịch cá nhân thông qua tổ chức du lịch
và du lịch cá nhân không thông qua tổ chức du lịch.
1.1.2.4. Căn cứ vào phương tiện giao thông được sử dụng
- Loại hình du lịch bằng xe đạp.
- Loại hình du lịch bằng xe máy.
- Loại hình du lịch bằng xe ô tô.
- Loại hình du lịch bằng tàu hỏa.
- Loại hình du lịch bằng tàu thủy.
- Loại hình du lịch bằng máy bay.
1.1.2.5. Căn cứ vào phương tiện lưu trú được sử dụng
- Loại hình du lịch khách sạn (hotel).
- Loại hình du lịch ở khách sạn ven đường (motel).
- Loại hình du lịch ở lều trại (camping).
- Loại hình du lịch ở làng du lịch (tourism village).
sông, biển, hồ nước...
- Camping để kinh doanh: Loại hình này do các tổ chức du lịch đầu tư, cắm lều
trại xung quanh các vườn hoa, công viên, chùa chiền (nơi được chủ nhân cho phép).
Đối tượng sử dụng loại camping này thường là các tổ chức thiếu niên, các câu lạc
bộ.
- Camping trên vùng đất được quy hoạch: Loại hình này thường được xây dựng
và tổ chức như một cơ sở lưu trú để kinh doanh, thường do các cơ quan du lịch, câu
10
lạc bộ quản lý hoặc sở hữu tư nhân.
- Camping tại nhà: Là loại hình camping xuất hiện trong và phát triển trong
những năm gần đây. Khách du lịch cắm lều hoặc dừng toa xe của mình (caravan)
của mình tại các lô đất tự nhiên hoặc cho thuê hặc của riêng trong thời gian khá lâu.
Lô đất đó theo yêu cầu của người sử dụng sẽ được xây dựng, quy hoạch riêng. Như
vậy loại camping này cần nhiều diện tích đất và hoàn toàn do gia đình tự phục vụ.
1.3. Các hoạt động của du lịch camping
Cắm trại là hoạt động nghỉ ngơi giải trí bao gồm nhiều hoạt động khác kèm
theo. Cắm trại có thể là cắm trại đơn giản nhưng thường được kết hợp với các hoạt
động khác như đi bộ đường dài, bơi lội, câu cá, vãn cảnh, lửa trại, trò chơi tập thể...
1.4. Điều kiện cơ bản để phát triển du lịch camping
Để phát triển du lịch camping cần phải có những điều kiện cơ bản, nó góp phần
vào việc đưa loại hình này phát triển dựa vào những điều kiện cơ bản đó. Muốn
phát triển loại hình camping thì cần có điều kiện tổng hợp của nhiều nhân tố như
giao thông, cơ sở vật chất, trang thiết bị và sự quy hoạch đầu tư cho bãi cắm trại du
lịch...
1.4.1. Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có tính quyết định đến sự phát triển của du lịch camping. Tài
nguyên thiên nhiên phục vụ cho cắm trại như bãi đất trống rộng gần cảnh quan tự
1.5.2.1. Vị trí, tổ chức không gian, diện tích
* Vị trí
- Ở nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp.
- Giao thông thuận tiện.
- Môi trường sạch, an toàn.
- Không nằm trong khu vực có thể xảy ra lở đất, lũ quét, úng ngập hoặc trên các
dòng chảy.
- Cách bờ biển 100m và không vi phạm hành lang an toàn.
- Cách đường cao tốc, đường quốc lộ, đường sắt 50m.
* Tổ chức không gian, các phân khu chức năng.
- Diện tích bãi cắm trại du lịch: 1ha.
- Bãi cắm trại du lịch gồm ba phân khu chức năng chính, bố trí hợp lý, thuận
tiện:
Khu vực phục vụ lưu trú, cắm trại chiếm không quá 25% diện tích bãi cắm trại,
gồm:
12
+ Khu lưu trú: khu dựng lều du lịch, khu phòng ngủ di động (caravan) và có thể
có khu nhà xây cố định (có các phòng ngủ).
+ Khu vệ sinh công cộng.
+ Đường giao thông nội bộ.
Khu dịch vụ, vui chơi giải trí, thể thao ngoài trời chiếm không quá 15% diện
tích bãi cắm trại.
Sân, vườn cây xanh chiếm không dưới 60% diện tích bãi cắm trại.
- Bãi cắm trại có ranh giới bằng hàng rào tự nhiên hoặc nhân tạo với khu vực
bên ngoài.
- Cổng ra vào bố trí thuận tiện, có ba-ri-e tại lối ra vào cho xe cơ giới.
- Trong bãi cắm trại, các công trình được xây dựng cách hàng rào của bãi cắm
* Yêu cầu chung
- Bảng tên, biển hạng đặt ở chỗ dễ thấy, được chiếu sáng vào ban đêm.
- Sơ đồ, biển báo, biển chỉ dẫn các khu vực dịch vụ, đường giao thông nội bộ.
- Cung cấp đủ nước sạch và nước cho chữa cháy 24/24 h.
- Dự trữ nước sạch tối thiểu cho ba ngày.
- Hệ thống thoát nước thải, nước mưa đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Cung cấp điện 24/24 h.
- Đèn và biển báo thoát hiểm ở các khu vực dịch vụ.
- Chiếu sáng ở các khu công cộng, đường giao thông nội bộ.
- Ổ cắm điện, dây điện và đèn điện cho các đơn vị trại.
- Máy phát điện.
- Phương tiện thông tin liên lạc: điện thoại, fax.
* Sảnh, lễ tân
- Khu vực đón tiếp bài trí hợp lý, hài hoà.
- Quầy lễ tân, sổ sách, máy vi tính.
- Bàn ghế tiếp khách.
- Đèn điện, quạt điện.
- Thiết bị thông gió.
- Bảng thông tin.
- Điện thoại.
- Két an toàn hoặc tủ nhiều ngăn cho khách sử dụng, mỗi ngăn một chìa khóa
riêng.
- Phòng vệ sinh cho nam và nữ riêng gồm: bàn cầu, chậu rửa mặt có gương soi,
14
vòi nước, xà phòng, giấy vệ sinh, thùng rác có nắp.
* Khu vực lều
- Dụng cụ và trang thiết bị để dựng lều trại.
+ Ổ cắm điện.
- Khu vệ sinh cho nam và nữ riêng, mỗi phòng có:
+ Bàn cầu.
+ Vòi nước.
+ Móc treo.
+ Giấy vệ sinh.
+ Thùng rác có nắp.
* Phòng ăn, quầy bar, bếp
- Phòng ăn, quầy bar.
+ Bàn ghế.
+ Dụng cụ ăn uống và dụng cụ phục vụ ăn uống đồng bộ, chất lượng tốt.
- Bếp
+ Bàn sơ chế, bếp nấu và dụng cụ chế biến món ăn.
+ Chậu rửa dụng cụ chế biến và phục vụ ăn uống.
+ Tủ lạnh bảo quản thực phẩm.
+ Giá để dụng cụ ăn uống.
+ Mặt bàn sơ chế, chế biến và soạn chia thức ăn làm bằng vật liệu không thấm
nước.
- Thùng đựng rác có nắp.
- Thiết bị thông gió, hút mùi.
- Tường lát gạch men cao 2 m, sàn lát gạch chống trơn.
- Dụng cụ, chất tẩy rửa làm vệ sinh.
- Trang thiết bị chắn lọc rác, mỡ.
- Có trang thiết bị bảo vệ chống xâm hại của côn trùng và động vật gây hại.
* Trang thiết bị khác
- Máy giặt, bàn là và cầu là.
- Dụng cụ và trang thiết bị thể thao.
- Tủ thuốc có một số loại thuốc sơ cứu còn hạn sử dụng.
1.5.2.3. Dịch vụ và mức độ phục vụ
Với những tour như vậy chỉ cần một hai ngày vào những dịp nghỉ hè, hay ngày
nghỉ cuối tuần. Trên thế giới có nhiều nước phát triển loại hình này. Trong đó
vương quốc Anh là một điển hình, là nơi vốn được coi là nơi khởi nguồn của nhiều
loại hình thể thao và du lịch.
Được thành lập từ năm 1901, Câu lạc bộ cắm trại đầu tiên và lớn nhất thế giới
17
hiện nay tại Anh là “Camping and Caravanning Club” do Thomas Hiram Holding
sáng lập, “ông tổ” của thú cắm trại hiện đại đã trở thành câu lạc bộ nổi tiếng nhất
thế giới với những chương trình và dịch vụ đa dạng, đáp ứng đời sống tinh thần của
xã hội thượng lưu, đặc biệt là những người yêu thích cắm trại và picnic ở nước Anh.
Trong năm 2009, số lượng thành viên của câu lạc bộ đã lên tới 330.000 người,
dù hiện Camping and Caravanning Club mới chỉ tập trung cung cấp các dịch vụ ở
Anh.
- Du lịch camping còn được mệnh danh là loại hình du lịch gần gũi thiên nhiên
Ở Anh, thú vui đi cắm trại và picnic gần gũi thiên nhiên đã trở thành một nét
văn hóa, một phong cách sống, đặc biệt là với tầng lớp thượng lưu. Chính vì thế,
quốc gia này đã thành lập một cơ quan để quản lý và phát triển loại hình cắm trại
mang tên Hội đồng Caravan Quốc gia và Hội đồng Cắm trại Quốc gia.
Khi sinh hoạt ở câu lạc bộ, các thành viên không chỉ được sống hòa hợp với
bầu không khí trong lành của thiên nhiên mà còn thể hiện đẳng cấp của mình ở
những phương tiện và đồ dùng cắm trại, và vui chơi ở những bãi cắm trại tuyệt đẹp
của Camping and Caravanning Club cùng những chương trình và hoạt động ngoài
trời lý thú.
Từ khi Camping and Caravanning Club được thành lập câu lạc bộ này đã xây
dựng được một cơ sở dữ liệu khổng lồ để chứng minh cho các thành viên thấy rằng
việc tham gia vào các hoạt động cắm trại và picnic ngoài trời đem lại cho con người
sức khỏe tốt và năng động hơn. Những điểm cắm trại luôn được coi là lý tưởng với
trình Carefree.
Với chương trình này, các thành viên sẽ có trong tay một danh sách dài với hơn
100 điểm cắm trại nổi tiếng ở hơn 20 quốc gia và vùng lãnh thổ. Ngoài ra, các thành
viên của Câu lạc bộ còn được thường xuyên sinh hoạt trong cộng đồng thông qua
một loạt những chương trình giao lưu từ thể thao, văn nghệ đến trao đổi kinh
nghiệm nghề nghiệp và cơ hội kinh doanh.
Bên cạnh đó, các thành viên sẽ được hỗ trợ 24/24h ngay tại điểm cắm trại cũng
như qua internet, điện thoại... để được cung cấp những thông tin hữu ích giúp các
thành viên có thể giải quyết nhanh gọn những rắc rối trong quá trình cắm trại, hỗ trợ
trong những trường hợp khẩn cấp, và được tham dự những khóa học cho thành viên
lần đầu tham gia... Đây chính là điểm nổi bật và được đánh giá cao của Camping
and Caravanning Club trong cộng đồng cắm trại tại Anh.
Các điểm cắm trại ở Anh:
19