tiềm năng và định hướng phát triển du lịch tỉnh bến tre - Pdf 10



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Thạy

TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN ĐỨC TUẤN Thành phố Hồ Chí Minh 07/2011
LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy TS. Nguyễn Đức Tuấn
đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Tác giả xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Khoa học Công nghệ và sau
Đại học, các Thầy Cô Khoa Địa lý trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ
Chí Minh, Ban Giám Hiệu trường THPT Lê Hoài Đôn thị trấn Thạnh Phú
huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Bên cạnh đó, tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các cơ quan của tỉnh
Bến Tre: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, sở Thương mại và Du lịch tỉnh Bến
Tre, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch – Tổng cục Du lịch, Sở Kế hoạch và
Đầu tư Bến Tre, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bến Tre, Sở Giao
thông vận tải Bến Tre, Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre, Sở Khoa học và
Công nghệ Bến Tre, Cục Thống kê Bến Tre,… đã cung cấp nguồn tư liệu quý
báo giúp tác giả hoành thành bài luận văn.
Cuối cùng, tác giả xin gởi lời cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã
giúp đỡ và là động lực tinh thần giúp tác giả hoàn thành tốt luận văn.

0T1.5.1.3 Di sản thế giới - Di sản thiên nhiên thế giới0T 32
0T1.5.2 Tài nguyên du lịch nhân văn0T 34
0T1.5.2.1 Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể0T 36
0T1.5.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể0T 39
0T1.6 Tình hình phát triển du lịch Việt Nam – Đồng bằng sông Cửu Long0T 43
0TChương 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH
BẾN TRE
0T 46
0T2.1 Khái quát về tỉnh Bến Tre0T 46
0T2.1.1 Vị trí địa lý0T 46
0T2.1.2 Kinh tế – xã hội0T 48
0T2.1.3 Tình hình phát triển du lịch tỉnh Bến Tre0T 52
0T2.2 Tiềm năng phát triển du lịch tỉnh Bến Tre0T 53
0T2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên0T 54
0T2.2.1.1 Địa hình0T 54
0T2.2.1.2 Khí hậu0T 57
0T2.2.1.3 Nước0T 60
0T2.2.1.4 Sinh vật0T 63
0T2.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn0T 65
0T2.2.2.1. Di tích lịch sử văn hóa0T 65
0T2.2.2.2. Lễ hội0T 69
0T2.2.2.3. Văn hóa dân tộc0T 71
0T2.3 Hoạt động du lịch tỉnh Bến Tre0T 73
0T2.3.1 Hiện trạng khách du lịch0T 73
0T2.3.1.1 Thị trường khách du lịch quốc tế0T 76
0T2.3.1.2Thị trường khách du lịch nội địa0T 78
0T2.3.2 Hiện trạng cơ sở phát triển du lịch0T 83
0T2.3.2.1 Cơ sở hạ tầng0T 83
0T2.3.2.2 Cơ sở vật chất – kỹ thuật0T 90
0T2.4 Điểm du lịch tiêu biểu tỉnh Bến Tre0T 101

0TPHỤ LỤC0T 159 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CSVCKT : Cơ sở vật chất – kỹ thuật
DTLSVH : Di tích lịch sử văn hóa
DSVH : Di sản văn hóa
DSTN : Di sản tự nhiên
DSVH&TN : Di sản văn hóa và tự nhiên
ĐDSH : Đa dạng sinh học
ĐNN : Đất ngập nước
ĐT : Đường tỉnh
HST : Hệ sinh thái
KBT : Khu bảo tồn
KT – XH : Kinh tế – xã hội
QL : Quốc lộ
TNDL : Tài nguyên du lịch
TP : Thành phố
UBND : Ủy ban nhân dân
VQG : Vườn quốc gia

xu thế phát triển kinh tế trong thời đại ngày nay nên tác giả đã chọn đề tài tìm
hiểu về: “Tiềm năng và định hướng phát triển du lịch tỉnh Bến Tre” làm đề
tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu
- Tìm hiểu tiềm năng phát triển ngành Du lịch trên địa bàn tỉnh bến Tre.
- Phân tích tác động của ngành Du lịch đến các ngành kinh tế khác nói
riêng, cũng như tình hình phát triển KT – XH, môi trường của tỉnh Bến Tre
nói chung.
- Đề xuất những định hướng và giải pháp trên cơ sở phát huy lợi thế của
ngành Du lịch trong tương lai nhằm hướng đến sự phát triển bền vững.
2.2 Nhiệm vụ
- Tổng quan cơ sở lý luận về du lịch, tài nguyên du lịch, ý nghĩa và vai trò
của tài nguyên du lịch, phân loại tài nguyên du lịch.
- Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Bến Tre nhằm
thấy được điều kiện để phát triển du lịch của tỉnh nhà. Đồng thời thấy rõ hiện
trạng phát triển du lịch tác động đến các ngành kinh tế khác như thế nào, đến
sự phát triển KT – XH của đất nước ra sao và sự ảnh hưởng đến môi trường
của địa phương.
- Căn cứ vào tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch. Từ đó định hướng
và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch tốt hơn trong tương lai.
3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu
3.1 Nội dung
Đề tài tập trung vào:
- Tiềm năng phát triển du lịch tỉnh Bến Tre.
- Hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Bến Tre.
- Tìm hiểu các điểm du lịch và tuyến du lịch tiêu biểu.
- Định hướng khai thác tài nguyên phát triển du lịch tỉnh Bến Tre.
- Các giải pháp và kiến nghị phát triển du lịch tỉnh Bến Tre.
3.2 Phạm vi nghiên cứu

tốt hơn. Chẳng hạn như: việc xây dựng và phát triển lưu thông, lĩnh vực công
nghiệp và nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân… Đồng
thời, còn có kế hoạch định hướng trong vấn đề việc làm tạo điều kiện tăng thu
nhập cho nhân dân địa phương. Ngoài ra, còn có ý nghĩa lớn đối với việc góp
phần khai thác, bảo tồn các di sản văn hóa và dân tộc, góp phần bảo vệ và
phát triển môi trường thiên nhiên xã hội. Qua đó, ngành Du lịch Bến Tre sẽ có
tác động tích cực đến nền kinh tế của tỉnh nói riêng và của đất nước nói
chung.
6. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
6.1 Quan điểm nghiên cứu
6.1.1 Quan điểm lãnh thổ
Còn gọi là quan điểm “vùng” là quan điểm đặc thù của địa lý. Trong thực
tế, các sự vật – hiện tượng luôn có sự phân hóa trong không gian làm cho
chúng có sự khác biệt giữa nơi này với nơi khác. Trong nghiên cứu địa lý du
lịch thì quan điểm lãnh thổ là: người nghiên cứu phải tìm ra nét độc đáo của
lãnh thổ du lịch, sự hấp dẫn, nét riêng biệt của vùng, điểm du lịch này với
vùng, điểm du lịch khác. Ví dụ, với hệ thống sông ngòi, cù lao,…là nét riêng
có ở đồng bằng sông Cửu Long nói chung và Bến Tre nói riêng.
6.1.2 Quan điểm tổng hợp
Các sự vật, hiện tượng nghiên cứu có tính lịch sử, tức là chúng có sự
vận động và phát triển theo thời gian. Khi nghiên cứu chúng, cần đặt chúng
trong một cấu trúc logic, tìm hiểu nguồn gốc lịch sử của các sự vật, hiện
tượng đang tồn tại, lý giải nguyên nhân hình thành và phát triển của chúng.
Quan điểm lịch sử giúp cho người nghiên cứu có cái nhìn động về sự vật, hiện
tượng, nghĩa là luôn nhìn sự vật hiện tượng nào cũng có một quá trình phát
triển. Chính quá trình phát triển hay cái “động” này lại là yếu tố hấp dẫn đối
với du khách: sự phát triển của khu di tích đường mòn Hồ Chí Minh trên biển
và ngày nay thành khu di tích du lịch Khâu Băng, khu bảo tồn chim Vàm
Hồ,…
6.1.3 Quan điểm viễn cảnh

niệm Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Thị Định, khu di tích Khâu Băng,… khi đã
thu thập được tài liệu (thông qua thực tế, sách báo, các cấp quản lý,…) bắt
đầu sắp xếp, phân loại tài liệu theo tính chất hoặc mức độ,… Sau đó phân
tích, tổng hợp những tài liệu đó và trình bày ý của tác giả cần trình bày, phù
hợp với mục đích nghiên cứu. Phương pháp này giúp cho các sản phẩm
nghiên cứu bao giờ cũng mang tính khoa học, logic và sáng tạo.
6.2.3 Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Không kém phần quan trọng trong các bài nghiên cứu để trình bày các
sự vật, hiện tượng mang tính trực quan hơn. Trong nghiên cứu địa lý du lịch
phương pháp bản đồ, biểu đồ dùng để minh họa cho phần nội dung thêm sắc
xảo, thực tế, có sức lôi cuốn hơn, nhất là bản đồ là “ngôn ngữ thứ 2” của địa
lý nói chung và địa lý du lịch nói riêng: như bản đồ đồng bằng sông Cửu
Long để thấy được vị trí tỉnh Bến Tre so với các tỉnh khác, bản đồ hành chính
Bến Tre sẽ giúp cho việc minh họa các huyện, thị nằm ở vị trí nào? Tiếp giáp
với các vùng đất lân cận hay giáp biển? Bản đồ du lịch tự nhiên và nhân văn
để thấy được sự phân bố các điểm du lịch ở vị trí nào? Các biểu đồ du khách
đến với tỉnh để thấy được sự gia tăng lượng khách qua các năm.
7. Cấu trúc luận văn
Tên đề tài: “Tiềm năng và định hướng phát triển du lịch tỉnh Bến Tre”
Đề tài gồm có ba phần: mở đầu, nội dung và kết luận – Phần nội dung
gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch
Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Bến Tre
Chương 3: Định hướng và giải pháp khai thác tài nguyên phát triển du
lịch Bến Tre
Ngoài ra, đề tài còn có phần phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo


“Du lịch là tổng thể các hiện tượng và mối quan hệ nảy sinh từ tác
động qua lại giữa du lịch, nhà hàng – khách sạn, chính quyền và dân địa
phương nơi diễn ra hoạt động du lịch”.
Từ 3 kiểu định nghĩa cơ bản đã nghiên cứu, phân tích, tác giả xin đưa ra
cách định nghĩa du lịch của mình:
“Du lịch là sự ra đi của các cư dân và tạm trú xa (khoảng 700km) nơi
ở thường xuyên của mình, đã tạo ra các mối quan hệ với nhà cung ứng dịch
vụ du lịch, chính quyền và dân địa phương nơi đến nhằm mục đích phục vụ sự
nghỉ ngơi, dưỡng bệnh, tham quan, đoàn tụ gia đình cùng các hoạt động: kinh
tế, văn hóa, chính trị, tôn giáo, thể thao, có tác dụng nâng cao chất lượng
sống của con người”. (Trần Thị Thạy)
1.2 Khái niệm tài nguyên du lịch
Pirojnik, Nguyễn Minh Tuệ và một số học giả cho rằng TNDL (Tài
nguyên du lịch) là tổng thể tự nhiên, KT – XH văn hóa được sử dụng để phục
hồi sức khỏe, phát triển thể lực và tinh thần con người. Trên cơ sở này các
học giả cho rằng địa hình, thủy văn, khí hậu, động – thực vật, DTLSVH, văn
hóa nghệ thuật lễ hội,… là những TNDL. Song thực tế không phải bất cứ mọi
dạng, mọi kiểu địa hình, tất cả các kiểu khí hậu các yếu tố khí hậu hay các giá
trị văn hóa,… đều có khả năng hấp dẫn khách cũng như có khả năng kinh
doanh du lịch. Trong nhiều trường hợp địa hình hiểm trở, các bãi biển bị xâm
thực mạnh, một số kiểu khí hậu, nguồn nước bị ô nhiễm là những điều kiện
không hấp dẫn khách, trở ngại cho phát triển du lịch. Các tác giả trên quan
niệm TNDL được sử dụng để góp phần phục hồi sức khỏe, phát triển thể lực
và trí tuệ của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ. Quan niệm
này chỉ phù hợp với đặc điểm phát triển du lịch của các nước xã hội chủ nghĩa
trước đây mang tính bao cấp. Nhà nước xây dựng CSVCKT phục vụ du lịch,
trả lương cho cán bộ, nhân viên lao động làm việc trong ngành Du lịch, bỏ
tiền để tiếp đón các cán bộ nhân viên nhà nước đi nghỉ dưỡng theo chế độ
hoặc đón tiếp các chuyên gia. Thực tế hiện nay việc bảo tồn và khai thác
TNDL hấp dẫn du khách, ngoài các chức năng xã hội phục vụ cho du khách,

+ Trình độ phát triển khoa học công nghệ.
+ Nguồn tài sản quốc gia, tình hình phát triển KT – XH của các địa
phương, các quốc gia cũng tác động tới hiệu quả và mức độ khai thác TNDL.
Vì vậy, các nước có thu nhập từ du lịch và khách quốc tế đến đứng hàng đầu
thế giới phần lớn là các nước phát triển.
+ Trên thế giới, các quốc gia có hệ thống luật pháp hoàn thiện phát
triển và có đường lối chính sách phát triển KT – XH nói chung và phát triển
du lịch nói riêng phù hợp, năng động, thích ứng, đúng đắn, đặc biệt có các
chiến lược chính sách quan tâm coi trọng sự phát triển của du lịch đều là các
quốc gia khai thác, bảo vệ nguồn TNDL hợp lý, đạt hiệu quả cao về mặt KT –
XH, môi trường.
+ Yêu cầu phát triển các sản phẩm du lịch nhằm thỏa mãn các nhu cầu
du lịch của con người cũng là yếu tố tác động tới TNDL. Các loại TNDL nói
chung được khai thác với mức độ nhiều hơn để phát triển đa dạng, phong phú
các sản phẩm du lịch. Bên cạnh những đặc điểm giống với các loại tài nguyên
chung, TNDL có những đặc điểm riêng gắn với đặc điểm tính chất của ngành
Du lịch.
- TNDL phong phú, đa dạng; có các giá trị thẩm mỹ, văn hóa lịch sử, tâm
linh, giải trí; có sức hấp dẫn với du khách.
- TNDL bao gồm các loại tài nguyên vật thể và tài nguyên phi vật thể.
- TNDL là những loại tài nguyên có thể tái tạo được.
- TNDL có tính sở hữu chung.
- Việc khai thác TNDL gắn chặt với vị trí địa lý.
- TNDL thường có tính mùa vụ và việc khai thác TNDL mang tính mùa
vụ
- TNDL mang tính diễn giải và cảm nhận.
1.3.2 Đặc điểm của tài nguyên du lịch tự nhiên
- Nếu được quy hoạch, bảo vệ, khai thác hợp lý theo hướng bền vững thì
phần lớn các loại TNDL tự nhiên được xếp vào loại tài nguyên vô tận, tài
nguyên có khả năng tái tạo hoặc có quá trình suy thoái chậm.

mùa vụ cũng ít hơn so với TNDL tự nhiên.
1.4 Ý nghĩa và vai trò của tài nguyên du lịch
1.4.1 Ý nghĩa
TNDL là một nguồn lực quan trọng hàng đầu để tạo ra sản phẩm du lịch.
Quy mô và khả năng phát triển du lịch của một địa phương hay một quốc gia
phụ thuộc rất nhiều vào số lượng, chất lượng và sự kết hợp của các loại
TNDL.
Tuy nhiên TNDL cần được hiểu là TNDL đã sẵn có trong tự nhiên hoặc
do thế hệ trước trong quá trình phát triển lịch sử ở mỗi địa phương, mỗi quốc
gia để lại và cả TNDL mới được phát triển tạo dựng trong quá trình phát triển
kinh tế và du lịch để đáp ứng nhu cầu thưởng thức của du khách (còn được
gọi là tài nguyên KT – XH và kỹ thuật).
TNDL tiềm tàng hay sẵn có chỉ là nguồn lực quan trọng hàng đầu để phát
triển du lịch, còn việc khai thác và bảo tồn TNDL có hiệu quả hay không phụ
thuộc rất nhiều vào đường lối, chính sách, việc quy hoạch, tổ chức quản lý các
hoạt động bảo tồn, tôn tạo tài nguyên, phát triển du lịch và phát triển KT –
XH.
1.4.2 Vai trò
TNDL có các vai trò đối với hoạt động du lịch như sau:
- TNDL là yếu tố cơ bản để tạo thành các sản phẩm du lịch. Trong các hệ
thống lãnh thổ du lịch, TNDL là những phân hệ giữ vai trò quan trọng và
quyết định sự phát triển du lịch của hệ thống lãnh thổ du lịch. Đặc biệt, TNDL
có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với các phân hệ khác và với môi trường KT –
XH. Do vậy TNDL là một nhân tố quan trọng hàng đầu để tạo nên sản phẩm
du lịch.
- TNDL là mục đích chuyến đi của du khách và tạo những điều kiện
thuận lợi để đáp ứng các nhu cầu của họ trong chuyến đi. Hoạt động du lịch
có phát triển hay không, hiệu quả kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc vào yếu
tố cầu du lịch, đặc biệt là khách du lịch. Khách du lịch nói chung, đặc biệt là
khách du lịch thuần tuý, mục đích chuyến đi của du khách không chỉ hưởng

biển, đảo, thường được gọi là các bãi biển.
Nhu cầu du lịch biển trên thế giới cũng như ở Việt Nam ngày càng
tăng, theo UNWTO (Tổ chức Du lịch thế giới), có hơn 70% số du khách được
thích đi du lịch biển.
- Các di tích tự nhiên: Các quá trình nội lực và ngoại lực đã tạo thành
trên bề mặt địa hình nhiều di tích tự nhiên có giá trị về thẩm mỹ.
b. Khí hậu
- Tài nguyên khí hậu thích hợp với sức khoẻ con người: Tài nguyên
khí hậu là sự tổng hợp các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí, tốc độ
gió, hướng gió, bức xạ nhiệt.
Các yếu tố của khí hậu thay đổi theo không gian từ xích đạo đến hai
cực, theo độ cao, theo thời gian (tính theo mùa), có mối quan hệ chặt chẽ với
địa hình, vị trí địa lý, thuỷ văn và sinh vật, hoạt động sản xuất và đời sống của
con người.
Nhiều nhà khí hậu trên thế giới đã xây dựng các chỉ tiêu khí hậu sinh
học để xác định mức độ thích nghi của khí hậu đối với con người.
Bảng 1.1: Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người
Hạng Ý nghĩa
Nhiệt độ
TB năm
(P
o
PC)
Nhiệt độ
TB
tháng (P
o
PC)
Biên độ nhiệt
của tP

o
< 650
Nguồn: Báo cáo tóm tắt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam thời
kỳ 1995 – 2010 Tổng cục Du lịch, tr.40
- Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc chữa bệnh, an dưỡng
Khí hậu là một trong những loại tài nguyên quan trọng để phát triển
loại hình du lịch chữa bệnh, an dưỡng.
Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc triển khai các loại hình du lịch
thể thao, vui chơi giải trí.
- Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc triển khai các hoạt động du lịch
Những điều kiện khí hậu thuận lợi cho việc triển khai các hoạt động
du lịch và hấp dẫn du khách được coi là TNDL như: có nhiều ngày thời tiết
tốt, số ngày mưa ít, nhiều ánh nắng, tốc độ gió không quá lớn, độ ẩm không
khí không quá cao, cũng không quá thấp, không có hoặc ít thiên tai và những
diễn biến thời tiết đặc biệt.
c. Tài nguyên nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status