BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN HÒN BÀ TỈNH KHÁNH HÒA
Họ và tên sinh viên: ĐỖ HOÀI VŨ
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2008 – 2012
Tháng 6/2012
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN HÒN BÀ TỈNH KHÁNH HÒA
Tác giả
ĐỖ HOÀI VŨ
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và Du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn
TS. Ngô An
dung chính như sau:
Khảo sát hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng cơ sở vật chất hạ tầng phục
vụ du lịch, hiện trạng môi trường, hoạt động quản lý tại KBTTN Hòn Bà.
Khảo sát hiện trạng đời sống của cộng đồng dân cư và nhu cầu tham gia hoạt
động du lịch của cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh KBTTN Hòn Bà.
Khảo sát các đánh giá của du khách về tính hấp dẫn của tài nguyên cũng như nhu
cầu của du khách khi đến du lịch tại KBTTN Hòn Bà
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động DLST và đề xuất giải pháp phát
triển DLST bền vững.
Xác định các điểm hấp dẫn du lịch trong KBTTN và đặc trưng của các điểm du
lịch lân cận, từ đó đề xuất các tuyến du lịch trong KBTTN và các tuyến du lịch
liên kết với các điểm du lịch lân cận KBTTN.
Các kết quả đạt được:
Đánh giá hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng cơ sở vật chất hạ tầng phục
vụ du lịch và hiện trạng quản lý tại KBTTN Hòn Bà.
Đánh giá về tiềm năng phát triển DLST bền vững tại KBTTN Hòn Bà.
Thông qua kết quả điều tra xã hội học, xác định được nhận thức của người dân về
lợi ích và tầm quan trọng của rừng; chất lượng vệ sinh môi trường tại KBTTN
Hòn Bà; nhận thức về DLST và sự mong muốn tham gia của người dân khi
DLST phát triển. Đồng thời cũng xác định được các đánh giá của du khách về
tính hấp dẫn của tài nguyên, nhu cầu của du khách khi đến KBTTN Hòn Bà.
Đề xuất các giải pháp nhằm định hướng phát triển DLST bền vững tại KBTTN
Hòn Bà.
Đề xuất một số tuyến, điểm du lịch trong KBTTN Hòn Bà.
Đề xuất một số tuyến du lịch liên kết với KBTTN Hòn Bà.
iii
MỤC LỤC
Trang
iv
2.3.5.2. Phân khu phục hồi sinh thái ...................................................................10
2.3.5.3. Phân khu hành chính dịch vụ .................................................................10
2.3.5.4. Vùng đệm ...............................................................................................11
2.3.6. Điều kiện tự nhiên ..........................................................................................11
2.3.6.1. Địa hình..................................................................................................11
2.3.6.2. Điều kiện khí hậu thời tiết .....................................................................11
2.3.6.3. Thủy văn ................................................................................................12
2.3.6.4. Đặc điểm đất đai ....................................................................................13
2.3.7. Tình hình dân sinh, kinh tế xã hội ..................................................................13
2.3.7.2. Dân tộc ...................................................................................................14
2.3.7.3. Tình hình sản xuất, đời sống, thu nhập ..................................................14
2.3.7.4. Giáo dục .................................................................................................14
2.3.7.5. Y tế .........................................................................................................15
2.3.7.6. Giao thông – thông tin liên lạc – hệ thống điện, nước...........................16
2.3.7.7. Nhận định về tình hình dân sinh, kinh tế xã hội ....................................16
2.3.8. Đa dạng sinh học KBTTN Hòn Bà ................................................................16
2.3.8.1. Hệ động vật rừng ...................................................................................16
2.3.8.2. Hệ thực vật rừng ....................................................................................17
2.3.9. Giá trị tài nguyên nhân văn của KBTTN Hòn Bà ..........................................18
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................21
3.1. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................21
3.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................21
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu ....................................................................21
3.2.2. Phương pháp khảo sát thực địa ......................................................................22
3.2.3. Phương pháp ma trận SWOT .........................................................................22
3.2.4. Phương pháp điều tra xã hội học ....................................................................23
3.2.5. Phương pháp bản đồ .......................................................................................25
4.7. Kết quả phân tích SWOT ...................................................................................... 46
4.7.1. Phân tích các yếu tố liên quan đến định hướng phát triển DLST .................. 47
4.7.2. Đề xuất các giải pháp phát triển DLST bền vững.......................................... 48
4.7.3. Tích hợp các giải pháp chiến lược ................................................................. 50
4.7.3.1. Các giải pháp ưu tiên ............................................................................. 50
4.7.3.2. Các giải pháp ưu tiên tiếp theo .............................................................. 50
4.7.3.3. Các giải pháp cần xem xét ..................................................................... 51
4.7.4. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển DLST bền vững....................... 51
4.7.4.1. Về quy hoạch chung và các chính sách ................................................. 51
4.7.4.2. Về tổ chức quản lý KBT ........................................................................ 52
4.7.4.3. Về hoạt động DLST............................................................................... 52
4.7.4.4. Đào tạo nguồn nhân lực ......................................................................... 53
4.7.4.5. Xúc tiến đầu tư DLST ........................................................................... 53
4.7.4.6. Giải pháp về bảo vệ môi trường và bảo tồn sinh thái ............................ 54
vi
4.7.4.7. Giải pháp về xã hội ................................................................................55
4.7.4.8. Giải pháp về tiếp thị ...............................................................................55
4.8. Đề xuất một số tuyến, điểm du lịch trong KBTTN Hòn Bà .................................56
4.9. Đề xuất một số tuyến du lịch liên kết với KBTTN Hòn Bà ..................................57
Chương 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ..........................................................................60
5.1. Kết luận .................................................................................................................60
5.2. Kiến nghị ...............................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................62
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Khu bảo tồn
KBTTN
Khu bảo tồn thiên nhiên
KDL
Khách du lịch
KH – KT
Khoa học – Kỹ thuật
KL
Kiểm lâm
KT – TC – HC
Kinh tế - Tài chính – Hành chính
HST
Hệ sinh thái
PCCCR
Phòng cháy chữa cháy rừng
Bảng 2.5. Thành phần thực vật tại KBTTN Hòn Bà.....................................................17
Bảng 2.6. Thành phần thực vật ở KBTTN Hòn Bà và một số địa phương khác ..........18
Bảng 4.1. Thống kê số lượng loài phân bố theo sinh cảnh ...........................................30
Bảng 4.2. Thống kê số lượng loài động vật quý hiếm trong từng lớp ..........................39
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của BQL KBTTN Hòn Bà .......................................................8
Hình 2.2. Sơ đồ vị trí KBTTN Hòn Bà ...........................................................................9
Hình 2.3. Sơ đồ phân khu chức năng KBTTN Hòn Bà ................................................10
Hình 2.4. Khu mộ bác sỹ A. Yersin ..............................................................................19
Hình 2.5. Suối Đá Giăng ...............................................................................................20
Hình 2.6. Suối Đá Mài ..................................................................................................20
Hình 4.1. Rừng lồ ô.......................................................................................................27
Hình 4.2. Thông 2 lá dẹt (Pinus krempfii)ở Hòn Bà ....................................................28
Hình 4.3. Minh Điền Hòn Bà (Medinilla honbaensis)..................................................29
Hình 4.4. Khỉ đuôi lợn ..................................................................................................31
Hình 4.5. Gà tiền mặt vàng ...........................................................................................31
Hình 4.6. Thác Tà Gụ ...................................................................................................32
Hình 4.7. Khu du lịch Suối Nguồn Hòn Bà ..................................................................33
Hình 4.8. Nhà trưng bày các di tích về A. Yersin thuộc KDL Hòn Bà – Yersin .........33
Hình 4.9. Hồ chứa nước Suối Dầu ................................................................................34
Hình 4.10. Nhà của bác sỹ A. Yersin đã phục dựng trên đỉnh Hòn Bà ........................34
Hình 4.11. Một điểm du lịch tự phát của người dân trong KBTTN Hòn Bà................35
ix
Hình 4.12. Mô hình thủy điện nhỏ ven suối ................................................................. 36
Hình 4.13. Leo núi ở Thác Tà Gụ................................................................................. 41
Hình 4.14. Đường mòn xuyên rừng Hòn Bà ................................................................ 40
Hình 4.15. Hoạt động sản xuất chính của người dân ................................................... 41
trưng với giá trị ĐDSH tiêu biểu cho HST trên cạn, đất ngập nước và trên biển đã và
đang được xây dựng trên khắp các vùng, miền cả nước. Đây là những tài sản thiên
nhiên quý báu không chỉ có giá trị trước mắt mà còn là di sản của cả nhân loại mãi mãi
về sau. Hàng năm, có hàng ngàn lượt khách đến du lịch tại hệ thống các KBTTN. Qua
đó có thể thấy DLST đang là hướng đi quan trọng trong tương lai.
Được thành lập năm 2005, KBTTN Hòn Bà với nguồn tài nguyên thiên nhiên
phong phú, mang tính ĐDSH cao, cùng với hệ thống giao thông liên lạc phát triển hứa
hẹn sẽ là điểm đến DLST hấp dẫn trong tương lai. Bên cạnh đó, với việc chỉ cách
trung tâm thành phố Nha Trang có 30 km (theo đường chim bay), KBTTN Hòn Bà sẽ
góp phần làm đa dạng hóa sản phẩm du lịch cho tỉnh Khánh Hòa (vốn nổi tiếng với du
1
lịch biển), và sẽ tạo nên các tuyến du lịch khép kín liên kết với thành phố Nha Trang.
Với tính đặc thù cao, việc phát triển DLST tại KBTTN Hòn Bà sẽ hứa hẹn thu hút
lượng khách lớn.
Mặc dù, tỉnh Khánh Hòa đã manh nha ý định phát triển DLST tại KBTTN Hòn
Bà với việc cho xây dựng con đường nhựa nối quốc lộ 1A lên đỉnh Hòn Bà, nhưng
hiện nay hoạt động du lịch chưa phát triển. Hàng năm, vẫn có 1 lượng khách nhất định
lên tham quan tại BTTN Hòn Bà nhưng đó là hoạt động tự phát của 1 số hộ dân. Điều
này không chỉ làm ảnh hưởng xấu đến môi trường mà còn làm lãng phí tài nguyên.
Bên cạnh đó, theo tập tục truyền thống CĐĐP đã lên rừng săn bắt, đốn củi, phá rừng
làm rẫy kiếm sống qua ngày, gây khó khăn trong công tác bảo vệ rừng và bảo tồn tài
nguyên. Do đó, việc đánh giá hiện trạng tài nguyên thiên nhiên tại KBTTN Hòn Bà và
đề xuất các giải pháp để vừa có thể phát triển DLST một cách bền vững vừa có thể
nâng cao sinh kế của người dân là việc làm cần thiết.
Xuất phát từ cơ sở lý luận, ý nghĩa thực tiễn của việc phát triển du lịch bền vững
cũng như tính cấp thiết của vấn đề, được sự cho phép của Trường Đại học Nông Lâm
Tp Hồ Chí Minh - Khoa Môi Trường và Tài Nguyên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài “Đánh giá tiềm năng và định hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững tại Khu
yếu dựa vào các chỉ thị, dấu hiệu dễ nhận biết và cảm nhận của bản thân, của du
khách để đưa ra những nhận định về hiện trạng môi trường KBT.
Đặc trưng của ngành du lịch là mang tính thời vụ nên những đánh giá về hiện
trạng trong thời gian ngắn và các số liệu tính toán đều tính theo giá trị trung bình.
Do đó chỉ phản ánh được một phần của hiện trạng và các ảnh hưởng của chúng
đến môi trường.
Đối tượng: BQL, CĐĐP, KDL.
Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2012.
3
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Du lịch sinh thái và du lịch sinh thái bền vững
2.1.1. Khái niệm
Ở Việt Nam, DLST là lĩnh vực mới được nghiên cứu từ giữa thập kỷ 90 của thế
kỷ XX, cũng còn nhiều điểm chưa thống nhất. Tổng cục Du lịch Việt Nam, ESCAP,
WWF, IUCN đã đưa ra định nghĩa DLST ở Việt Nam: “DLST là loại hình dựa vào
thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực
bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của CĐĐP”. (Nguồn: dẫn
theo Ngô An, 2010)
Còn theo định nghĩa của Honey (1999): “DLST là du lịch tới những khu vực nhạy
cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra tác hại và với quy
mô nhỏ nhất. Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ để bảo vệ môi trường, nó trực tiếp
đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa phương và nó khuyến
khích tôn trọng các giá trị văn hóa và quyền con người”.
2.1.2. Các nguyên tắc cơ bản của DLST
DLST có các nguyên tắc cơ bản sau:
Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường, qua
việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch trong tương lai”.
(Nguồn: dẫn theo Ngô An, 2010)
“Phát triển DLST bền vững cần có sự cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội
và môi trường trong khuôn khổ các nguyên tắc và các giá trị đạo đức”. (Allen K.,
1993)
5
2.2. Tổng quan về bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam
2.2.1. Định nghĩa
Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN Việt Nam (2008) đã đưa ra định
nghĩa về KBTTN như sau: “KBTTN là một khu vực trên đất liền hoặc trên biển được
khoanh vùng để bảo vệ ĐDSH, các tài nguyên thiên nhiên và văn hóa đi kèm, được
quản lý bằng các công cụ pháp luật hoặc các hình thức quản lý có hiệu quả khác”.
2.2.2. Hệ thống phân hạng khu bảo tồn mới ở Việt Nam
Sau một thời gian trao đổi, cho đến nay việc phân hạng KBTTN đã được thống
nhất như sau:
Hạng I. Vườn Quốc gia: Nhiệm vụ bảo vệ HST, bảo vệ đa dạng loài, phục vụ
nghiên cứu, giáo dục môi trường và giải trí. 30 Vườn Quốc gia đã được đề nghị
và xây dựng với diện tích 1.091.455 ha.
Hạng II. Khu bảo tồn thiên nhiên: với diện tích 1.139.160 ha. Các KBTTN được
phân thành 2 dạng như sau:
Hạng IIa. Khu Bảo Tồn Thiên nhiên: Nhiệm vụ của nó là bảo vệ các HST,
phục vụ nghiên cứu, giám sát, và giải trí và giáo dục môi trường với diện tích
992.416 ha.
Hạng IIb. Khu Bảo Tồn Loài và sinh cảnh quan: Nhiệm vụ bảo tồn những loài
đặc biệt và bảo vệ nơi cư trú của loài với diện tích 146.744 ha.
Hạng III. Khu bảo vệ Cảnh quan: Nhiệm vụ bảo vệ các cảnh quan phục vụ cho
vui chơi giải trí với diện tích 154.540 ha. (Nguồn: dẫn theo Nguyễn Nghĩa Thìn,
động vật, thực vật đặc hữu, quý hiếm cụ thể là:
Phục hồi các HST rừng có khả năng phát triển trở lại trạng thái gần giống với
các HST của rừng Hòn Bà nguyên bản.
Bảo vệ toàn bộ rừng và đất rừng được quản lý, để nó vận động theo xu hướng
đi lên, đảm bảo cho HST của KBTTN Hòn Bà ngày càng phong phú, làm cơ
sở phục hồi và phát triển hệ động vật rừng hoang dã.
Tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn cho mọi người dân xung quanh KBT
tham gia vào công tác bảo vệ, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên và HST rừng.
Tham gia vào sự ổn định kinh tế, đời sống của người dân địa phương, thông qua
công tác bảo vệ, xúc tiến tái sinh rừng ở phân khu phục hồi sinh thái và vùng
đệm.
7
Thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng để thực hiện tốt các mục
tiêu, nhiệm vụ được đặt ra trong quá trình quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển
KBT.
2.3.3. Cơ cấu tổ chức
Nhân lực ở KBTTN Hòn Bà có tổng cộng 31 người. Bao gồm Ban quản lý (6
người) và một Hạt kiểm lâm trực thuộc (25 người). Trong đó có 4 kỹ sư, 6 trung cấp,
số còn lại chưa qua trường lớp đào tạo về chuyên môn nào cả.
BQL KBTTN Hòn Bà
Hạt kiểm lâm
Hòn Bà
Trạm KL
Suối Cát
Phía Bắc tiếp giáp với tiểu khu 598 thuộc xã Suối Tiên, tiểu khu 539, 594, 595
thuộc xã Diên Tân (Diên Khánh), tiểu khu 538a của xã Khánh Phú (Khánh Vĩnh).
Phía Nam giáp với tiểu khu 626, 630a thuộc xã Sơn Hiệp, tiểu khu 637 thuộc xã
Sơn Trung và tiểu khu 634 thuộc xã Sơn Bình (Khánh Sơn).
8
Phía Đông giáp tiểu khu 601, 601a thuộc xã Suối Cát, tiểu khu 607 thuộc xã Suối
Tân (Cam Lâm) và các xã Cam Tân, Sơn Tân, Cam Phước Tây (TP. Cam Ranh).
Phía Tây giáp tiểu khu 544a, 539, 560 thuộc xã Khánh Phú (Khánh Vĩnh) và tiểu
khu 625 thuộc xã Sơn Lâm (Khánh Sơn).
Hình 2.2. Sơ đồ vị trí KBTTN Hòn Bà
2.3.4.3. Tọa độ địa lý
Theo vĩ độ: Từ 12001’45” đến 12012’00” vĩ độ Bắc.
Theo kinh độ: Từ 108054’04” đến 109005’00” kinh độ Đông.
2.3.5. Diện tích và các phân khu chức năng
Theo BQL KBTTN Hòn Bà (2010), KBTTN Hòn Bà có diện tích khoảng
20.938,3 ha. Trong đó:
Diện tích đất có rừng: 17.349,7 ha chiếm 82,7% diện tích toàn KBT.
Diện tích đất không có rừng: 3.628,6 ha chiếm 17,3% diện tích toàn KBT.
2.3.5.1. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
Là khu vực các trạng thái rừng, HST, động thực vật rừng hầu như không bị tác
động bên ngoài, nó được bảo vệ nghiêm ngặt các trạng thái của nó trong quá trình vận
động sinh trưởng và phát triển của quy luật sinh thái tự nhiên.
Tổng diện tích tự nhiên phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 10.448,2 ha, chiếm
49,8% diện tích toàn KBT. Trong đó:
9
triển kinh tế, tạo điều kiện nâng cao mức sống cho người dân sống trong vùng đệm.
Tổng diện tích tự nhiên phân khu vùng đệm là 15.832,4 ha. Trong đó:
Diện tích đất có rừng là: 7.415,48 ha chiếm 46,8% diện tích phân khu.
Diện tích đất không có rừng là: 8.416,92 ha chiếm 53,2% diện tích phân khu.
2.3.6. Điều kiện tự nhiên
2.3.6.1. Địa hình
KBTTN Hòn Bà bao gồm nhiều dãy núi liên hoàn, trong đó đỉnh Hòn Bà là cao
nhất (1.578 m). Phần lớn các sườn núi có độ dốc lớn, phổ biến từ 150 – 400. Nhìn
chung, địa hình nơi đây rất hiểm trở và phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều sông suối và các
khe tụ thủy, và đổ về suối Dầu (Cam Lâm), sông Cầu (Khánh Vĩnh), sông Tô Hạp
(Khánh Sơn). Một số vạt núi tương đối bằng phẳng, xuất hiện nhiều tảng đá xếp hình
tự nhiên, tạo nên những cảnh quan đẹp mắt, hấp dẫn khách tham quan, thuận lợi để
hình thành các khu vực nghỉ dưỡng, dừng chân trong rừng.
Độ dốc bình quân chung: 150 – 400
Độ cao:
Độ cao tuyệt đối trung bình : 1.200 m
Độ cao tuyệt đối cao nhất : 1.578 m
Độ cao tuyệt đối thấp nhất :
100 m
2.3.6.2. Điều kiện khí hậu thời tiết
Theo tài liệu khí hậu thuỷ văn tỉnh Khánh Hoà, khu vực Hòn Bà thuộc vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa, thể hiện tính chất nhiệt đới mưa mùa có mùa mưa và mùa khô
rõ rệt. Ngoài các điểm chung của khí hậu toàn vùng, Hòn Bà còn có những nét riêng
của khí hậu tiểu vùng. Đó là 2 khu vực do yếu tố địa hình đã làm cho khí hậu có nhiều
11
sắc thái riêng: Khánh Vĩnh có dáng dấp chút ít của khí hậu Tây Nguyên, Khánh Sơn
2.3.6.4. Đặc điểm đất đai
Theo tài liệu và Bản đồ lập địa cấp II tỉnh Khánh Hòa cho thấy trong KBT có các
loại đất chính như sau:
Đất Feralit mùn vàng đỏ phát triển trên đá Macma acid: chiếm khoảng 15% trong
toàn vùng, được hình thành ở độ cao trên 1.000 m, trên nền đất mẹ cứng khó
phong hóa, tầng mùn và thảm thực vật dày.
Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá Macma acid: chiếm khoảng 70% trong toàn
vùng, đất này được hình thành trên khối đá mẹ rắn chắc Granit, Rhyolit, Đaxit,
hình thành ở độ cao từ 500 – 1.000 m, tầng mùn và thảm thực vật còn khá dày.
Đất Feralit vàng phát triển trên đá Macma acid: chiếm khoảng 15% diện tích toàn
vùng, được hình thành trên khối đá mẹ rắn chắc Granit, Đaxit.
2.3.7. Tình hình dân sinh, kinh tế xã hội
2.3.7.1. Dân số
Theo tài liệu tình hình dân sinh kinh tế thống kê năm 2010, các xã có địa giới
nằm trong KBTTN Hòn Bà thuộc 4 huyện cho biết: tổng số dân là 8.646 hộ với tổng
số nhân khẩu là 35.356 khẩu.
Bảng 2.1. Thống kê dân số và lao động của từng xã
STT
Tên xã
Số hộ
Số khẩu Mật độ dân số Số lao động
Tỉ lệ lao
(hộ)
-
1.425
52,60
3
Suối Cát
2.131
9.204
-
5.500
59,76
4
Suối Tân
2.500
9.251
-
61,36
7
Sơn Hiệp
372
1.478
44
1.344
83,37
8
Sơn Trung
565
2.180
65
1.230
56,40