BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Thạy
TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh 07/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Thạy
TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE
Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số: 603195
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN ĐỨC TUẤN
Thành phố Hồ Chí Minh 07/2011
LỜI CẢM ƠN
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 11
NỘI DUNG..................................................................................................... 18
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH.................... 18
1.1 Khái niệm du lịch ..........................................................................................18
1.2 Khái niệm tài nguyên du lịch .......................................................................19
1.3 Đặc điểm của tài nguyên du lịch ..................................................................20
1.3.1 Đặc điểm chung của tài nguyên du lịch................................................20
1.3.2 Đặc điểm của tài nguyên du lịch tự nhiên ............................................22
1.3.3 Đặc điểm của tài nguyên du lịch nhân văn ..........................................22
1.4 Ý nghĩa và vai trò của tài nguyên du lịch ...................................................23
1.4.1 Ý nghĩa ....................................................................................................23
1.4.2 Vai trò ......................................................................................................24
1.5 Phân loại tài nguyên du lịch .........................................................................25
1.5.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên ..................................................................25
1.5.1.1Các thành phần của tự nhiên .........................................................25
1.5.1.2 Các cảnh quan du lịch tự nhiên ....................................................31
1.5.1.3 Di sản thế giới - Di sản thiên nhiên thế giới .................................32
1.5.2 Tài nguyên du lịch nhân văn .................................................................35
1.5.2.1 Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể ............................................36
1.5.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể......................................39
Chương 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH BẾN TRE ............................................................................................ 46
2.1 Khái quát về tỉnh Bến Tre ............................................................................46
2.1.1 Vị trí địa lý ..............................................................................................46
2.1.2 Kinh tế – xã hội .................................................................................46
2.1.3 Tình hình phát triển du lịch tỉnh Bến Tre ...........................................51
2.5 Tuyến du lịch tiêu biểu tỉnh Bến Tre.........................................................117
2.5.1. Tuyến du lịch nội tỉnh .........................................................................120
2.5.2. Tuyến du lịch liên tỉnh ........................................................................123
2.5.3. Tuyến du lịch đường sông ..................................................................124
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BẾN TRE ....................................... 125
3.1 Cơ sở định hướng khai thác tài nguyên phát triển du lịch Bến Tre ......125
3.1.1.Trong phạm vi cả nước ........................................................................125
3.1.2 Trong phạm vi của Bến Tre ................................................................126
3.2 Định hướng khai thác tài nguyên phát triển du lịch Bến Tre .................127
3.2.1 Định hướng phát triển chung ..............................................................127
3.2.2 Định hướng liên kết phát triển du lịch giữa các tỉnh trong khu vực
.........................................................................................................................128
3.2.3 Định hướng thị trường sản phẩm .......................................................129
3.2.3.1 Định hướng về các thị trường khách du lịch quốc tế ................129
3.2.3.2 Định hướng về thị trường khách du lịch nội địa .......................136
3.2.3.3 Chiến lược sản phẩm du lịch .......................................................138
3.2.3.4 Công tác tiếp thị xúc tiến, quảng bá ...........................................142
3.3 Giải pháp khai thác tài nguyên phát triển du lịch Bến Tre ....................144
3.3.1 Các giải pháp chung .............................................................................144
3.3.2 Một số giải pháp đề xuất để bảo vệ tài nguyên và môi trường ........152
3.4 Kiến nghị ......................................................................................................156
KẾT LUẬN .................................................................................................. 158
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 161
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 163
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐDSH
:
Đa dạng sinh học
ĐNN
:
Đất ngập nước
ĐT
:
Đường tỉnh
HST
:
Hệ sinh thái
KBT
:
Khu bảo tồn
VQG
:
Vườn quốc gia
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người--------------------------26
Bảng 1.2: Giới hạn để xếp các loại nước thiên nhiên vào nước khoáng ------28
Bảng 1.3: Số lượng di sản thế giới được UNESCO công nhận hằng năm (từ
1978 đến 2007) là di sản thế giới---------------------------------------------------33
Bảng 1.4: Các di sản thế giới phân theo các khu vực và châu lục tính đến
29/6/2007 ------------------------------------------------------------------------------34
Bảng 2.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số Bến Tre năm 2009 phân theo
huyện -----------------------------------------------------------------------------------48
Bảng 2.2: Số đơn vị hành chính tỉnh Bến Tre 31/12/2009 ----------------------48
Bảng 2.3: Các chỉ số khí hậu tỉnh Bến Tre --------------------------------------- 56
Bảng 2.4: Di tích lịch sử văn hoá Bến Tre ----------------------------------------65
Bảng 2.5: Hiện trạng khách du lịch đến Bến Tre thời kỳ 1995 – 2006 -------71
Bảng 2.6: Cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Bến Tre thời kỳ 2000 – 2006 --73
Bảng 2.7: So sánh lượng khách du lịch đến Bến Tre với các tỉnh lân cận ----78
Bảng 2.8: Hiện trạng phát triển hệ thống lưu trú thời kỳ 2000 – 2006 --------87
Bảng 2.9: Hiện trạng hệ thống cơ sở lưu trú phân theo các thành phần kinh tế
(tính đến 31/12/2006) ----------------------------------------------------------------87
Bảng 2.10: Số cơ sở y tế và giường bệnh -----------------------------------------91
Bảng 2.11 Hiện trạng thu nhập du lịch Bến Tre, giai đoạn 2000 – 2006 -----97
Bảng 2.12: Lực lượng lao động du lịch Bến Tre, giai đoạn 2000 – 2006 ---101
Bảng 3.1: Một số sản phẩm du lịch ưu tiên cho các thị trường chính ở Bến
Tre ------------------------------------------------------------------------------------135
hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, phấn đấu “từng bước đưa
nước ta thành trung tâm du lịch, thương mại – dịch vụ có tầm cỡ trong khu
vực”.
Là một đất nước ở vùng nhiệt đới với nhiều cảnh quan và hệ sinh thái điển
hình, với một dân tộc có hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước, với
nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc của 54 dân tộc anh em, Việt Nam có tiềm
năng tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn trong đó
nhiều tài nguyên đặc biệt có giá trị. Đây là tiền đề quan trọng để phát triển du
lịch ở nước ta.
Và Bến Tre được biết đến là một tỉnh thuộc lưu vực châu thổ sông Cửu
Long, được hợp thành bởi ba dãi cù lao, một tỉnh với biết bao khó khăn trong
phát triển kinh tế. Tuy nhiên, lại có tiềm năng rất lớn, đặc biệt là tiềm năng
phát triển ngành Du lịch. Ngành Du lịch đã và đang được tỉnh nhà chú trọng
đầu tư phát triển vì đây là một ngành không chỉ đáp ứng nhu cầu về tinh thần
của con người mà còn là ngành đạt được hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời, khi
ngành Du lịch phát triển sẽ tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển
như các ngành dịch vụ khác, công nghiệp và kể cả nông nghiệp. Do du lịch là
một ngành rất có tiềm năng của tỉnh và đồng thời cũng là ngành phù hợp với
xu thế phát triển kinh tế trong thời đại ngày nay nên tác giả đã chọn đề tài tìm
hiểu về: “Tiềm năng và định hướng phát triển du lịch tỉnh Bến Tre” làm đề
tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu
- Tìm hiểu tiềm năng phát triển ngành Du lịch trên địa bàn tỉnh bến Tre.
- Phân tích tác động của ngành Du lịch đến các ngành kinh tế khác nói
riêng, cũng như tình hình phát triển KT – XH, môi trường của tỉnh Bến Tre
nói chung.
- Đề xuất những định hướng và giải pháp trên cơ sở phát huy lợi thế của
ngành Du lịch Bến Tre.
4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong mấy thập kỷ qua, đặc biệt từ năm 1950 trở lại đây, du lịch đã phát
triển nhanh chóng và trở thành ngành kinh tế hàng đầu thế giới với tốc độ
tăng trưởng bình quân về khách 6,93%/năm, về doanh thu 11,8%/năm. Và
ngành Du lịch của nước ta trong những năm gần đây có bước phát triển vượt
bật, đã và đang hoà mình vào vòng xoáy phát triển của khu vực và thế giới.
Song song đó, Bến Tre là một tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển du lịch,
chính vì vậy mà trong những năm gần đây ngành Du lịch của Bến Tre có
nhiều khởi sắc. Tuy nhiên, do đây là ngành kinh tế mới hình thành nên du lịch
Bến Tre còn đang trong quá trình hoàn thiện dần nên đề tài: “Tiềm năng và
định hướng phát triển du lịch tỉnh Bến Tre” sẽ giúp tác giả tìm hiểu sâu sắc
hơn về du lịch của tỉnh nhà.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
5.1 Ý nghĩa khoa học
Qua đề tài này sẽ góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về việc
phát triển ngành Du lịch của tỉnh Bến Tre nói riêng và cả nước nói chung.
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Dựa vào tiềm năng về tài nguyên du lịch, hiện trạng, định hướng khai
thác và phát triển tài nguyên du lịch tỉnh Bến Tre. Đề tài này sẽ góp phần cho
Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch Bến Tre, các công ty du lịch, các điểm du
lịch sẽ hoạch định sự phát triển cho ngành Du lịch trong tương lai ngày càng
tốt hơn. Chẳng hạn như: việc xây dựng và phát triển lưu thông, lĩnh vực công
nghiệp và nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân… Đồng
thời, còn có kế hoạch định hướng trong vấn đề việc làm tạo điều kiện tăng thu
nhập cho nhân dân địa phương. Ngoài ra, còn có ý nghĩa lớn đối với việc góp
phần khai thác, bảo tồn các di sản văn hóa và dân tộc, góp phần bảo vệ và
phát triển môi trường thiên nhiên xã hội. Qua đó, ngành Du lịch Bến Tre sẽ có
lai, tức là “thấy trước được sự vật, hiện tượng trong ngày mai của chúng”.
Quan điểm này đảm bảo tính sáng tạo, tích cực của địa lý kinh tế, đảm bảo
tính kế thừa trong nghiên cứu khoa học tức là dựa vào những điều kiện thực tế
của tỉnh Bến Tre trên cơ sở đánh giá được khả năng phát triển du lịch của
tỉnh: xu hướng của khách, sự tồn tại, sức hấp dẫn của các di tích lịch sử, thắng
cảnh như khu di tích Nguyễn Thị Định, Võ Trường Toản, Nguyễn Đình
Chiểu, Vườn Cò,… những điểm, tuyến du lịch đến tham quan nhiều nhất.
6.2 Phương pháp nghiên cứu
6.2.1 Phương pháp thực tế
Đây là phương pháp cần thiết và quan trọng trong nghiên cứu. Phương
pháp này giúp ta đánh giá chính xác, thực tế các sự vật, hiện tượng, đảm bảo
tính trực quan trong nghiên cứu, nghĩa là người nghiên cứu phải đi tìm hiểu
thực tế, thực địa từng địa danh, danh lam thắng cảnh, đền đài cũng như các
điều kiện xung quanh tác động, vị thế, dân cư,… Trên cơ sở đó từ cái nhìn cụ
thể đến tổng quát các sự vật, hiện tượng tác động đến ngành Du lịch: thuận lợi
và khó khăn như thế nào cho phát triển du lịch, tình trạng của tài nguyên du
lịch, CSVCKT hiện tại đã đáp ứng nhu cầu cho phát triển của ngành chưa?
Người nghiên cứu có thể đến trực tiếp tìm hiểu tại các điểm du lịch, những
khu vui chơi, giải trí, đến tham quan CSVCKT: hạ tầng, bưu điện, cung cấp
nước,… hoặc cũng có thể đi đến cơ quan chức năng của tỉnh để nắm bắt được
thực trạng của ngành Du lịch, trên cơ sở đó có những hoạch định, dự báo xác
thực trong tương lai.
6.2.2 Phương pháp thu thập – xử lý thông tin – phân tích tổng hợp
tài liệu
Đó là quá trình người nghiên cứu thu thập những tài liệu, tư liệu có liên
quan đến sự vật, hiện tượng thuộc lĩnh vực mà đề tài nghiên cứu: về khu lưu
niệm Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Thị Định, khu di tích Khâu Băng,… khi đã
thu thập được tài liệu (thông qua thực tế, sách báo, các cấp quản lý,…) bắt
1.1 Khái niệm du lịch
Đến nay chưa có sự nhất trí trong cách định nghĩa du lịch. Mỗi tác giả
viết sách về du lịch đều có định nghĩa riêng của mình, chung quy lại có 3 kiểu
định nghĩa khác nhau của các tác giả của các nước:
Kiểu 1: Kiểu định nghĩa ngắn gọn, bao quát, ví dụ trong từ điển tiếng
Việt, du lịch được định nghĩa: “Du lịch là đi chơi cho biết xứ người”.
Trong các cách định nghĩa ngắn gọn thì hay nhất, theo tôi là cách định
nghĩa của Viện sĩ Nguyễn Khắc Viện của Việt Nam: “Du lịch là sự mở rộng
không gian văn hóa của con người”. Ở đây cần nhấn mạnh yếu tố đặc trưng
nhất tạo ra không gian văn hóa, đó chính là tiếng nói và chữ viết, sau đó mới
đến các nét văn hóa khác: kiến trúc, nghệ thuật, tôn giáo, cách ăn, cách mặc,
cưới hỏi, ma chay. Như vậy: đi chơi một nơi mà tiếng nói chưa khác, chữ viết
chưa khác thì chưa gọi là đi du lịch.
Kiểu 2: Các cách định nghĩa của các nhà du lịch học nổi tiếng của các
quốc gia. Trong đó phải kể đến cách định nghĩa của nhà du lịch học người
Nga (I.I Pirôgiơnic, 1985) “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong
thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư
trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần,
nâng cao trình độ nhận thức – văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ
những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa”.
Kiểu 3: Cách định nghĩa của nhà kinh tế du lịch người Mỹ Coltman
(Michevel.M.Coltman). Coltman cho rằng du lịch là quan hệ tương hỗ do sự
tương tác của 4 nhóm cộng đồng bao gồm:
- Du khách: người bỏ tiền ra để đi du lịch.
- Cơ quan cung ứng dịch vụ du lịch (khách sạn, nhà hàng).
- Chính quyền địa phương nơi du lịch.
- Dân địa phương nơi du lịch.
“Du lịch là tổng thể các hiện tượng và mối quan hệ nảy sinh từ tác
TNDL hấp dẫn du khách, ngoài các chức năng xã hội phục vụ cho du khách,
TNDL còn được khai thác nhằm đạt được hiệu quả về kinh tế, nâng cao chất
lượng cuộc sống của dân cư, hiệu quả môi trường và chính trị,… Phần nhiều
các nhà khoa học trong nước và quốc tế như: Pirojnik, Ngô Tất Hổ, Trần Đức
Thanh, Phạm Trung Lương và các tác giả cũng như Luật Du lịch Việt Nam
đều cho rằng: TNDL là những cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố tự nhiên và
các giá trị văn hóa do con người tạo ra có sức hấp dẫn với du khách, có thể sử
dụng phục vụ cho phát triển du lịch.
Như vậy, TNDL được xem như là tiền đề phát triển du lịch. TNDL càng
phong phú đặc sắc có mức độ tập trung cao thì càng có sức hấp dẫn với du
khách và có hiệu quả kinh doanh du lịch cao.
TNDL là một phạm trù lịch sử, việc khai thác phụ thuộc vào nhiều điều
kiện KT – XH, khoa học kỹ thuật, chính trị nên ngày càng được mở rộng. Do
vậy, TNDL bao gồm cả TNDL đã, đang khai thác và TNDL chưa được khai
thác.
Từ những nhận xét trên tác giả đưa ra khái niệm TNDL: “là tất cả những
gì thuộc về tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người sáng tạo ra có sức
hấp dẫn du khách, có thể được bảo vệ, tôn tạo và sử dụng cho ngành Du lịch,
mang lại hiệu quả về KT – XH và môi trường”.
1.3 Đặc điểm của tài nguyên du lịch
1.3.1 Đặc điểm chung của tài nguyên du lịch
- Một số loại TNDL là đối tượng khai thác của nhiều ngành KT – XH.
- TNDL có phạm trù lịch sử nên ngày càng có nhiều loại TNDL được
nghiên cứu, phát hiện, tạo mới và được đưa vào khai thác, sử dụng.
- TNDL mang tính biến đổi.
- TNDL nếu không được khai thác, sử dụng, bảo vệ, tôn tạo hợp lý, tiết
kiệm theo hướng bền vững sẽ bị suy thoái, cạn kiệt giảm cả số lượng và chất
lượng.
- TNDL mang tính diễn giải và cảm nhận.
1.3.2 Đặc điểm của tài nguyên du lịch tự nhiên
- Nếu được quy hoạch, bảo vệ, khai thác hợp lý theo hướng bền vững thì
phần lớn các loại TNDL tự nhiên được xếp vào loại tài nguyên vô tận, tài
nguyên có khả năng tái tạo hoặc có quá trình suy thoái chậm.
- Hầu hết việc khai thác TNDL tự nhiên chịu ảnh hưởng nhiều vào điều
kiện thời tiết, việc tổ chức các tour leo núi, tham quan các vùng núi hay đi
nghỉ biển, tham quan sông nước phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết.
- Một số điểm phong cảnh và du lịch dựa vào tài nguyên tự nhiên thường
nằm xa các khu đông dân cư. Đặc điểm này một mặt gây tốn kém, khó khăn
cho việc tổ chức các hoạt động du lịch, mặt khác nó lại là nhân tố góp phần
làm cho TNDL tự nhiên hấp dẫn, được bảo tồn tốt hơn do ít chịu ảnh hưởng
tiêu cực bởi các hoạt động KT – XH.
1.3.3 Đặc điểm của tài nguyên du lịch nhân văn
- TNDL nhân văn do con người tạo ra nên chịu tác động của thời gian,
thiên nhiên và do chính con người. Do vậy, khi khai thác TNDL nhân văn cho
mục đích phát triển du lịch cần quan tâm đầu tư cho bảo tồn, tôn tạo thường
xuyên, khoa học và có hiệu quả.
- TNDL nhân văn là do con người sáng tạo ra nên có tính phổ biến. Ở đâu
có con người, ở đó có tài nguyên nhân văn. Vì vậy, các địa phương, các quốc
gia đều có tài nguyên nhân văn, trong đó có nhiều loại có sức hấp dẫn với du
khách, đã hoặc sẽ có thể sử dụng cho phát triển du lịch.
- TNDL nhân văn ở mỗi vùng, mỗi quốc gia thường mang những giá trị
đặc sắc riêng. Do điều kiện tự nhiên và điều kiện KT – XH là những yếu tố
nuôi dưỡng tạo thành TNDL nhân văn ở mỗi địa phương, mỗi quốc gia không
giống nhau nên TNDL nhân văn ở mỗi khu vực, mỗi quốc gia có những giá trị
đặc sắc riêng, góp phần tạo nên những sản phẩm du lịch độc đáo có sức cạnh
tranh và hấp dẫn du khách riêng. Do vậy, trong quá trình khai thác, bảo tồn
quyết định sự phát triển du lịch của hệ thống lãnh thổ du lịch. Đặc biệt, TNDL
có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với các phân hệ khác và với môi trường KT –
XH. Do vậy TNDL là một nhân tố quan trọng hàng đầu để tạo nên sản phẩm
du lịch.
- TNDL là mục đích chuyến đi của du khách và tạo những điều kiện
thuận lợi để đáp ứng các nhu cầu của họ trong chuyến đi. Hoạt động du lịch
có phát triển hay không, hiệu quả kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc vào yếu
tố cầu du lịch, đặc biệt là khách du lịch. Khách du lịch nói chung, đặc biệt là
khách du lịch thuần tuý, mục đích chuyến đi của du khách không chỉ hưởng
thụ các loại dịch vụ lưu trú ăn uống, đi lại, mua sắm. Phần lớn khách du lịch
thực hiện chuyến đi du lịch để thưởng thức, tìm hiểu, cảm nhận các giá trị của
TNDL, con người và KT – XH tại các điểm đến.
- TNDL là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình du lịch.
Để đáp ứng nhu cầu đa dạng, phong phú, ngày càng cao của khách du
lịch, các doanh nghiệp, các địa phương, các quốc gia cần phát triển nhiều loại
hình du lịch. Các loại hình du lịch ra đời đều phải dựa trên cơ sở của TNDL.
- TNDL là một bộ phận cấu thành quan trọng của tổ chức lãnh thổ du
lịch.
1.5 Phân loại tài nguyên du lịch
1.5.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên
Tài nguyên tự nhiên gồm các yếu tố, các thành phần tự nhiên, các hiện
tượng tự nhiên, các quá trình biến đổi chung hoặc có thể được khai thác và sử
dụng vào đời sống và sản xuất của con người.
Theo Khoản 1 (Điều 13, Chương II) Luật Du lịch Việt Nam năm 2005
quy định: “TNDL tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí
hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái (HST), cảnh quan tự nhiên đang được khai thác
hoặc có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch”.
1.5.1.1Các thành phần của tự nhiên