Đánh giá tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh - Pdf 22

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT
Chữ viết tắt
Nội dung
1 1
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
2
BOT
Hợp đồng xây dựng -kinh doanh- chuyển giao
3
BT
Hợp đồng xây dựng- chuyển giao
4
BTO
Hợp đồng chuyển giao- kinh doanh
5
ĐB
Đông bắc
6
ĐN
Đông nam
7
ĐNA
Đông Nam Á
8
ĐVT
Đơn vị tính
9
GDP

Scientific and Cultural Organization)
19
VNĐ
Việt Nam đồng DANH MỤC BẢNG

STT
Số bảng
Tên bảng
Trang
1
Bảng 1.1
Bảng tiêu chí đánh giá mức độ thích hợp của khí
hậu với hoạt động du lịch
13
2
Bảng 2.1
Bảng phân bố di tích đƣợc công nhận cấp quốc
gia và địa phƣơng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
28
3
Bảng 2.2
Bảng lƣợng khách du lịch đếnBắc Ninh giai đoạn
2001-2010.
34
4
Bảng 2.3
Bảng khách du lịch quốc tế đến Bắc Ninh giai

giai đoạn 2001-2010.
43
11
Bảng 3.1
Bảng dự báo khách du lịch đến Bắc Ninh giai
đoạn 2011- 2020 và định hƣớng đến năm 2030.
49
12
Bảng 3.2
Bảng dự báo chi tiêu khách du lịch đến Bắc Ninh
giai đoạn 2011-2030.
50
13
Bảng 3.3
Bảng dự báo thu nhập từ du lịch tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2011-2020.
51

14
Bảng 3.4
Bảng dự báo chỉ tiêu GDP và vốn đầu tƣ cho du
lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011- 2030.
52
15
Bảng 3.5
Bảng dự báo các nguồn vốn đầu tƣ du lịch Bắc
Ninh
53
16
Bảng 3.6

38
4
Hình 2.4
Biểu đồ thể hiện doanh thu du lịch tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2001-2010
39
5
Hình 2.5
Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh thu du lịch
tỉnh Bắc Ninh năm 2010
40
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……………………………………………………… …… ……… 1
1. Lý do chọn đề tài………………………………… ……… ……………… 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu………………… ………… ….2
2.1. Mục tiêu…………………………………………………… …………… 2
2.2. Nhiệm vụ……………………………………………… …………….…….2
2.3. Giới hạn nghiên cứu……………………………….………………….…….2
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề…………………… …………………………… 3
3.1. Trên thế giới……………………………… ……………………………….3
3.2. Việt Nam…………………………………… ………………… 3
4. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu…………… ……………………….4
4.1. Các quan điểm nghiên cứu………………………………… …………… 4
4.1.1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ 5
4.1.2. Quan điểm cấu trúc 5
4.1.3. Quan điểm lịch sử 5
4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững 6

2.2.4. Tốc độ tăng trƣởng GDP ngành du lịch 40
2.3. Hiện trạng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch…………………… 41
2.3.1. Hệ thống lƣu trú 41
2.3.2. Hệ thống các dịch vụ khác 42
2.4. Hiện trạng lao động và việc làm trong lĩnh vực du lịch………………… 42
CHƢƠNG III: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNHBẮC NINH……………………………………………………… …….46
3.1. Cơ sở xác định định hƣớng…………………………………………… 46
3.1.1. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng du lịch Bắc Bộ đến năm 2010
và định hƣớng đến năm 2020 46
3.1.2. Phƣơng hƣớng và nhiệm vụ nhằm phát triển du lịch Bắc Ninh đến năm
2020 và định hƣớng đến 2030 47
3.2. Dự báo các chỉ tiêu phát triển đến năm 2020 và định hƣớng đến năm
2030…………………………………………………………………………….47
3.2.1. Dự báo khách du lịch 47

3.2.2. Nhu cầu cơ sở lƣu trú 54
3.2.3. Nhu cầu lao động 55
3.3. Các giải pháp phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh……………………… … 55
3.3.1. Giải pháp về quy hoạch 55
3.3.2. Giải pháp về đầu tƣ phát triển du lịch 56
3.3.3. Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch đặc thù cùng với đa dạng hóa sản
phẩm du lịch…………………………… …………………………………….58
3.3.4. Giải pháp về tăng cƣờng công tác xúc tiến, quảng bá du lịch 58
3.3.5. Giải pháp bảo tồn di sản văn hóa 59
3.3.6. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực 60
3.3.7. Giải pháp về bảo vệ tài nguyên - môi trƣờng, đảm bảo sự phát triển bền
vững của du lịch……………………………………………………………… 61
KẾT LUẬN………………… ……………………………………………… 64


khoảng 5 tỷ USD, tăng 16% so với năm 2007.

2
Bắc Ninh là tỉnh có nhiều điều kiện để phát triển ngành du lịch, trong quyết
định về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2011- 2020 và định hƣớng đến năm 2030 cũng đã xác định mục tiêu:
“Đưa Bắc Ninh trở thành một trong những trung tâm du lịch văn hóa lớn của
vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng và của cả nước, tương xứng với tiềm năng
và lợi thế của tỉnh”, khẳng định và đề ra những kế hoạch cần triển khai: xác định
thị trƣờng, sản phẩm du lịch đặc thù, xác định không gian du lịch, đầu tƣ du lịch
cũng nhƣ những giải pháp cụ thể để phát triển du lịch của tỉnh Bắc Ninh.
Từ những lý do trên, tôi chọn và nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tiềm năng
và hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh”
2. Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn, đề tài phân tích đánh giá tiềm năng hiện
trạng phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất các biện
pháp để phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh.
2.2. Nhiệm vụ
Để đạt đƣợc những mục tiêu đặt ra thì đề tài có những nội dung sau:
- Xây dựng hệ thống các cơ sở lý luận phục vụ cho đề tài, trong đó đặc biệt
quan tâm đến hệ thống, cách sắp xếp, phân chia các tài nguyên du lịch.
- Tìm hiểu, thống kê các tiềm năng du lịch, đặc biệt là các đặc trƣng, điểm
du lịch quan trọng có ảnh hƣởng đến việc quy hoạch và phát triển chung của tỉnh
Bắc Ninh.
- Tìm hiểu các thực trạng phát triển du lịch đồng thời cũng đề xuất những
giải pháp để phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh.
2.3. Giới hạn nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: tiềm năng du lịch trong phạm vi lãnh thổ của tỉnh
Bắc Ninh.

Ngành du lịch ở Việt Nam mới đƣợc hình thành và phát triển chậm hơn so
với thế giới. Nhƣng hiện nay du lịch đã trở thành kinh tế mũi nhọn và đã đang
và sẽ mang lại những lợi ích to lớn về kinh tế, văn hóa, chính trị thì việc nghiên

4
cứu tiềm năng du lịch về du lịch cũng nhƣ việc đánh giá về tiềm năng du lịch
ngày càng đƣợc quan tâm.
Hiện nay đã có các công trình nghiên cứu đáng chú ý của các tác giả nhƣ:
Cơ sở khoa học và đề tài thực tiễn để xây dự hệ thống du lịch Việt Nam (đề tài
cấp nhà nƣớc, chủ nhiệm Vũ Tuấn Cảnh, 1990 -1995); Quy hoạch tổng thể phát
triển du lịch Việt Nam đến năm 2010 (chủ nhiệm Vũ Tuấn Cảnh, 1995); Đánh
giá tài nguyên du lịch Việt Nam (1990 – 1992)…; một số các công trình khác
nhƣ : Tổ chức lãnh thổ du lịch (Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Tuấn Cảnh,
Phạm Xuân Hậu, Nguyễn Kim Hồng, 1997), Du lịch sinh thái (Phạm Trung
Lƣơng chủ biên, 2001), Du lịch bến vững (Nguyễn Minh Hòe, Vũ Văn Hiếu,
2001) Tuyến điểm du lịch Việt Nam (Bùi Thị Hải Yên, 2005), …
Về phƣơng diện các tỉnh, ngoài quy hoạch phát triển du lịch đƣợc thực hiện
vào những năm 90 của thế kỉ XX thì còn có những luận văn, luận án đi sâu
nghiên cứu các tổ chức lãnh thổ du lịch nhƣ: Tổ chức lãnh thổ tỉnh Hải Phòng
(Nguyễn Thanh Sơn, 1997) Tổ chức lãnh thổ tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng
(Trƣơng Phƣớc Minh, 2002), Tổ chức lãnh thổ tỉnh Lạng Sơn…. Ngoài ra còn
có nhiều báo cáo của nhiều nhà nghiên cứu khác nhƣ: Một số vấn đề tổ chức
lãnh thổ du lịch ở vùng Đồng bằng sông Hồng (Đặng Duy Lợi, Phạm Văn Du,
1994), Triển vọng du lịch trong cơ cấu kinh tế Việt Nam (Nguyễn Văn Phú,
1995), Phát triển du lịch Việt Nam nhìn từ góc độ kinh tế văn hóa (Phạm Tứ,
2007)….
Có thể thấy, các công trình nghiên cứu về du lịch cũng nhƣ các hoạt động
thực tiễn phát triển du lịch không chỉ có tầm quan trọng đối với quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc mà còn là một
nguồn lực mới cho khoa học địa lý theo hƣớng gắn với thực tiễn đời sống kinh

và phát triển gắn với quá trình đấu tranh xây dựng vào bảo vệ Tổ Quốc. Chính vì
vậy mà trên địa bản tỉnh có rất nhiều các di tích lịch sử gắn với những chiến
công những năm tháng hào hùng của quân và dân Bắc Ninh.
Thông qua quan điểm lịch sử có thể tìm hiểu một cách kĩ lƣỡng về nguồn
gốc phát sinh, các quá trình phát triển của đối tƣợng cần nghiên cứu, diễn biến
lịch sử theo thời gian và không gian trên địa bàn lãnh thổ nhất định. Từ đó có

6
thể tìm hiểu chính xác về đối tƣợng và rút ra những kiến thức, kinh nghiệm cụ
thể để áp dụng trong hoạt động kinh tế du lịch, đảm bảo tính chính xác trong
nghiên cứu, dự báo, nhận định hƣớng phát triển không sai lệch trong xu thế phát
triển chung của đất nƣớc và thế giới.
Nhƣ vậy, quan điểm lịch sử có vai trò rất quan trọng và cần đƣợc quán triệt
trong nghiên cứu du lịch tỉnh Bắc Ninh.
4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Bất kì một hành động kinh tế nào cũng sẽ tác động đến môi trƣờng ở một
mức độ nhất định, có thể nhiều hay ít, lớn hay nhỏ. Theo Giáo sƣ Raoul
Blanchard thì “Du lịch là một ngành kinh doanh, kinh doanh các danh lam thắng
cảnh của đất nƣớc”. Hoạt động du lịch cũng đƣợc coi là hoạt động kinh tế và
việc kinh doanh du lịch cũng giống nhƣ các hoạt động khác là cũng tác động vào
môi trƣờng có thể trực tiếp hoặc gián tiếp.
Hoạt động kinh doanh du lịch không gắn với bảo vệ môi trƣờng đã dẫn đến
những hậu quả nghiêm trọng về môi trƣờng nhƣ: không khí, nƣớc, đất… và
những suy giảm về tài nguyên du lịch khác. Chính vì vậy cần phải phát triển du
lịch gắn với bảo vệ môi trƣờng phát triển bền vững để đảm bảo việc sử dụng lâu
dài và có hiệu quả cao. Điều đó có nghĩa là khi nghiên cứu vấn đề du lịch tỉnh
Bắc Ninh thì cần quan tâm đến phát triển gắn với bền vững là không thể thiếu
hay chính là cần phải tính tới những hậu quả và đƣa ra những giải pháp, định
hƣớng khắc phục gắn với bền vững. Điều này sẽ đƣợc thể hiện xuyên suốt trong
nội dung đề tài.

sau đó đƣa ra những nhận định, kết luận là hƣớng đi là cơ sở cho việc đánh giá
tiềm năng phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh.
4.2.3. Phương pháp nghiên cứu thực địa
Khác với các khoa học khác, khi nghiên cứu môn địa lý nói chung hay cũng
chính địa lý ngành du lịch nói riêng thì phƣơng pháp nghiên cứu thực địa là vô
cùng cần thiết. Do đặc thù của ngành gắn bó mật thiết với tự nhiên và xã hội nên
khi thực hiện phƣơng pháp nghiên cứu thực địa giúp chúng ta tiếp cận vấn đề,
đánh giá vấn đề cũng nhƣ đƣa ra những định hƣớng kết luận khách quan, chính
xác và chủ động hơn. Thông qua phƣơng pháp nghiên cứu thực địa trong quá

8
trình nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành khảo sát tại một số điểm du lịch điển
hình của tỉnh Bắc Ninh. Đó thực sự là một cơ sở cần thiết để đƣa ra những kết
luận, giải pháp chính xác và không xa rời thực tiễn.
4.2.4. Phương pháp điều tra
Để có đƣợc kết quả nghiên cứu chính xác khách quan thì phƣơng pháp điều
tra là phƣơng pháp không thể thiếu. Phƣơng pháp điều tra là một phƣơng pháp
đặc trƣng nhất trong việc nghiên cứu du lịch. Phƣơng pháp này bao gồm các
hình thức phỏng vấn cá nhân phỏng vấn điều tra. Với phƣơng pháp này thì
ngƣời nghiên cứu có thể trực tiếp tiếp xúc trò chuyện để làm rõ vấn đề cần
nghiên cứu của mình thông qua hệ thống những câu hỏi đã đƣợc chuẩn bị sẵn.
Ngƣời nghiên cứu có thể lựa chọn những hình thức nghiên cứu khác nhau
nhƣ: thực hiện phỏng vấn trực tiếp hoặc phát phiếu điều tra. Các thông tin thu
đƣợc từ phƣơng pháp này sẽ đƣợc thu nhận lại làm tƣ liệu điều tra nghiên cứu.
5. Những đóng góp của đề tài
- Tìm hiểu tổng quan và có chọn lọc những nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
về du lịch để vận dụng chúng cụ thể vào tỉnh Bắc Ninh.
- Bƣớc đầu tìm hiểu, đánh giá một cách khách quan về tiềm năng và hiện
trạng phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất những định hƣớng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh

định cư và không liên quan đến bất cứ hoạt động kiếm tiền nào”.
Pháp lệnh Du lịch: công bố ngày 20/2/1999 trong Chƣơng I Điều 10: “Du
lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm
thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng, trong khoảng thời gian nhất
định”.
Luật Du lịch: công bố ngày 27/6/2005 trong Chƣơng I Điều 4: “Du lịch là
các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú
thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan tìm hiểu, giải trí, nghỉ
dưỡng trong 1 khoảng thời gian nhất định”.
Nhƣ vậy, có khá nhiều khái niệm Du lịch nhƣng tổng hợp lại ta thấy du lịch
hàm chứa các yếu tố cơ bản sau:
- Du lịch là một hiện tƣợng kinh tế xã hội.

10
- Du lịch là sự di chuyển và tạm thời lƣu trú ngoài nơi ở thƣờng xuyên của
các cá nhân hoặc tập thể nhằm thoả mãn các nhu cầu đa dạng của họ.
- Du lịch là tập hợp các hoạt động kinh doanh phong phú và đa dạng nhằm
phục vụ cho các cuộc hành trình, lƣu trú tạm thời và các nhu cầu khác của cá
nhân hoặc tập thể khi họ ở ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của họ.
Các cuộc hành trình, lƣu trú tạm thời của cá nhân hoặc tập thể đó đều
đồng thời có một số mục đích nhất định, trong đó có mục đích hoà bình.
1.2. Chức năng của du lịch
Du lịch có những chức năng nhất định. Có thể xếp các chức năng ấy thành
4 nhóm: xã hội, kinh tế, sinh thái và chính trị.
12.1. Chức năng xã hội
Chức năng xã hội thể hiện ở vai trò của du lịch trong việc giữ gìn, hồi phục
sức khoẻ và tăng cƣờng sức sống của nhân dân. Trong chừng mực nào đó, du
lịch có tác dụng hạn chế các bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của
con ngƣời. Các công trình nghiên cứu về sinh học khẳng định rằng, nhờ có chế
độ nghỉ ngơi và du lịch tối ƣu, bệnh tật của dân cƣ trung bình giảm 30%, bệnh

Một mặt xã hội đảm bảo sự phát triển tối ƣu của du lịch, nhƣng mặt khác lại
phải bảo vệ môi trƣờng tự nhiên khỏi tác động phá hoại của các dòng khách du
lịch và việc xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch. Nhƣ vậy, giữa du
lịch và bảo vệ môi trƣờng có mối liên quan gần gũi với nhau.
1.2.4. Chức năng chính trị
Chức năng chính trị của du lịch đƣợc thể hiện ở vai trò to lớn của nó nhƣ
một nhân tố hoà bình, đẩy mạnh các mối giao lƣu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết
giữa các dân tộc. Du lịch quốc tế làm cho con ngƣời sống ở các khu vực khác
nhau hiểu biết và xích lại gần nhau. Mỗi năm, hoạt động du lịch có những chủ
đề khác nhau nhƣ: “Du lịch là giấy thông hành của hoà bình” (1967), “Du lịch
không chỉ là quyền lợi, mà còn là trách nhiệm của mỗi ngƣời” (1983)… kêu gọi
hàng triệu ngƣời quý trọng lịch sử, văn hoá và truyền thống của các quốc gia,
giáo dục lòng mến khách và trách nhiệm của chủ nhà đối với khách du lịch, tạo
nên sự hiểu biết và tình hữu nghị giữa các dân tộc.
1.3. Tài nguyên du lịch
1.3.1. Khái niệm tài nguyên du lịch

12
Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên, văn hóa, lịch sử cùng các thành
phần của chúng đƣợc sử dụng cho nhu cầu trực tiếp hay gián tiếp hoặc cho việc
tạo ra các dịch vụ du lịch nhằm góp phần khôi phục, phát triển thể lực, trí tuệ
cũng nhƣ khả năng lao động và sức khỏe của con ngƣời.
1.3.2. Phân loại tài nguyên du lịch
1.3.2.1. Tài nguyên lu lịch tự nhiên
Tài nguyên du lịch tự nhiên là các đối tƣợng, hiện tƣợng trong môi trƣờng
tự nhiên xung quanh chúng ta đƣợc lôi cuốn vào việc phục vụ cho mục đích du
lịch. Các thành phần của tự nhiên với tƣ cách là tài nguyên du lịch có tác động
mạnh nhất đến hoạt động này là địa hình, khí hậu, nguồn nƣớc và thực động vật.
a) Địa hình
Các trạng thái chính của địa hình là đồi núi và đồng bằng. Chúng đƣợc phân

mƣa năm
1
Thích nghi
18-24
24-27
<6
1250-1900
2
Khá thích nghi
24-27
27-29
6-8
1900-2550
3
Nóng
27-29
29-32
8-14
> 2550
4
Rất nóng
29-32
32-35
14-19
<1250
5
Không thích
nghi
>32
>35

nhu cầu của du lịch, mà cò tạo ra các loại hình du lịch hồ, du lịch sông
nƣớc….Còn nƣớc dƣới đất nhìn chung ít có giá trị đối với du lịch.
Trong tài nguyên nƣớc, cần phải nói tới nguồn nƣớc khoáng. Đây là nguồn
tài nguyên có giá trị cho du lịch an dƣỡng và chữa bệnh. Nƣớc khoáng là nƣớc
thiên nhiên, chứa một số thành phần vật chất đặc biệt (các nguyên tố hóa học,
các khí, chất phóng xạ…), hoặc một số tính chất vật lí (nhiệt độ, độ ph…) có tác
dụng đối với sức khỏe con ngƣời.
Để thuận lợi cho việc chữa bệnh và đi du lịch, ngƣời ta đã tiến hành phân
loại nƣớc khoáng các nhóm chủ yếu sau: nhóm nƣớc khoáng cacbonnic, nhóm
nƣớc khoáng silic, nhóm nƣớc khoáng brom- iot. Đây là những nguồn nƣớc
khoáng rất có giá trị đối với du lịch, nghỉ ngơi và chữa bệnh.
d) Sinh vật
Ngày nay, nhu cầu về du lịch càng trở nên phong phú và đa dạng. Sau
những việc căng thẳng con ngƣời muốn thƣ dãn và hòa mình với thiên nhiên
chính vì vậy đã xuất hiện loại hình du lịch mới: du lịch sinh thái thì trong đó các
khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò quan trọng.
Để khai thác tài nguyên du lịch hợp lý và bền vững, ngƣời ta đã quy định
đối với từng loại hình du lịch nhƣ sau:
- Chỉ tiêu đối với du lịch săn bắn thể thao:

15
+ Quy định loài đƣợc săn bắn là loài phổ biến, không ảnh hƣởng đến số
lƣợng quỹ gen, loài động vật hoạt động.
+ Ngoài khu vực dành cho săn bắn thể thao phải tƣơng đối rộng, có địa
hình tƣơng đối dễ vận động, xa khu dân cƣ, đảm bảo tầm bay của đạn và sự an
toàn tuyệt đối cho khách.
+ Phải cấm súng quân sự, mìn và chất nổ nguy hiểm.
- Chỉ tiêu phục vụ mục đích thăm quan du lịch:
+ Thảm thực vật phong phú, độc đáo và điển hình.
+ Có loại đặc trƣng cho khu vực, loại đặc hữu, loài quý hiếm đối với thế

a) Di tích lịch sử - văn hóa
- Di tích lịch sử - văn hoá là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật,
cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá,
khoa học. Di tích lịch sử - văn hoá phải có một trong các tiêu chí sau đây:
+ Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu trong quá
trình dựng nƣớc và giữ nƣớc.
+ Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh
hùng dân tộc, danh nhân của đất nƣớc.
+ Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu của các
thời kỳ cách mạng, kháng chiến.
- Di tích kiến trúc nghệ thuật là công trình kiến trúc nghệ thuật, tổng thể
kiến trúc đô thị và đô thị có giá trị tiêu biểu trong các giai đoạn phát triển nghệ
thuật kiến trúc của dân tộc. Quần thể các công trình kiến trúc hoặc công trình
kiến trúc đơn lẻ có giá trị tiêu biểu về kiến trúc, nghệ thuật của một hoặc nhiều
giai đoạn lịch sử.
- Di tích khảo cổ là những địa điểm khảo cổ có giá trị nổi bật đánh dấu các
giai đoạn phát triển của các văn hoá khảo cổ.
- Di tích thắng cảnh (danh lam thắng cảnh) là cảnh quan thiên nhiên hoặc
địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có
giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học. Danh lam thắng cảnh phải có một trong các
tiêu chí sau đây:
+ Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên
nhiên với công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu.

17
+ Khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa
dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng những
dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất.
- Di tích cách mạng - kháng chiến là một bộ phận cấu thành hệ thống các di
tích lịch sử - văn hoá. Tuy nhiên, nó có những điểm khác với các di tích tôn giáo

biệt. Các món ăn dân tộc độc đáo với nghệ thuật cao về chế biến và nấu nƣớng.
d ) Các đối tượng văn hóa- thể thao và hoạt động nhận thức khác
Các đối tƣợng văn hóa cũng thu hút khách du lịch đến với mục đích thăm
quan, nghiên cứu. Đó là trung tâm, các thƣ viện lớn và nổi tiếng, các thành phố
có triển lãm nghệ thuật, các trung tâm thƣờng xuyên tổ chức liên hoan âm nhạc,
sân khấu, điện ảnh, các cuộc thi đấu thể thao quốc tế, biểu diễn….
Các đối tƣợng văn hóa thƣờng tập trung ở các thủ đô và các thành phố lớn
nhƣ Pari, Luân Đôn, Viên… Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh…. Các đối
tƣợng văn hóa – thể thao thu hút không ít khách du lịch đến thăm quan, nghiên
cứu, mà còn lôi cuốn nhiều khách đi du lịch với các mục đích khác nhau. Khách
du lịch có trình độ văn hóa trung bình trở lên đều có thể thƣởng thức giá trị văn
hóa của đất nƣớc họ đến thăm. Do vậy, tất cả các thành phố có các đối tƣợng
văn hóa đƣợc nhiều khách tới thăm và trở thành những trung tâm du lịch văn
hóa.
1.3.3. Vai trò của tài nguyên du lịch
Du lịch là một ngành có sự định hƣớng trong việc sử dụng tài nguyên rõ rệt.
Tài nguyên du lịch ảnh hƣởng trực tiếp đến việc tổ chức lãnh thổ du lịch đến
việc hình thành chuyên môn hóa của vùng du lịch và hiệu quả kinh tế của hoạt
động du lịch. Do vị trí quan trọng của nó, tài nguyên du lịch có các vai trò sau:
Tài nguyên du lịch là yếu tố căn bản để hình thành các sản phẩm du lịch
chất lƣợng của sản phẩm và hiệu quả của hoạt động du lịch. Sản phẩm du lịch
một phạm trù rộng lớn đƣợc hiểu là hiệu quả của du lịch mang lại cho sự phát
triển kinh tế- xã hội. Sản phẩm chất lƣợng cao thì hiệu quả của du lịch cao và
ngƣợc lại.
Tài nguyên du lịch là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình du lịch.
Sự đa dạng của tài nguyên du lịch cũng nhƣ mức độ tập trung của các tài nguyên
du lịch có ý nghĩa to lớn đối với việc hình thành các loại hình du lịch. Ở đâu có

Trích đoạn Dự báo khách du lịch Giải pháp về quy hoạch Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch đặc thù cùng với đa dạng hóa sản Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status