BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Nguyệt Minh
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Nguyệt Minh
Chuyên ngành : Địa lý học (trừ Địa lý tự nhiên)
Mã số
: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN ĐỨC TUẤN
Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành bởi sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ tận tình
trên thế giới ........................................................................................................31
1.2.2. Du lịch sinh thái trong các vườn quốc gia của Việt Nam ........................37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................40
Chương 2. TIỀM NĂNG VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DLST VƯỜN
QUỐC GIA U MINH THƯỢNG TỈNH KIÊN GIANG ......................................41
2.1. Giới thiệu về VQG U Minh Thượng ..............................................................41
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển VQG U Minh Thượng .........................41
2.1.2. Mục tiêu thành lập VQG U Minh Thượng ..............................................42
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý VQG U Minh Thượng .....................42
2.1.4. Các khu chức năng ...................................................................................43
2.2. Tiềm năng phát triển DLST............................................................................44
2.2.1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ ..............................................................44
2.2.2. Tài nguyên du lịch tự nhiên .....................................................................44
2.2.3. Tài nguyên du lịch nhân văn ....................................................................57
2.2.4. Cơ sở hạ tầng ...........................................................................................63
2.3. Hiện trạng phát triển DLST ............................................................................64
2.3.1. Khách du lịch ...........................................................................................64
2.3.2. Doanh thu du lịch.....................................................................................69
2.3.3. Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch .................................72
2.3.4. Đội ngũ cán bộ, nhân viên trong Ban du lịch ..........................................73
2.3.5. Hiện trạng các tuyến du lịch đã được khai thác .......................................73
2.3.6. Hiện trạng các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ............................74
2.3.7. Hiện trạng hoạt động du lịch với công tác bảo tồn ..................................76
2.3.8. Hiện trạng những lợi ích du lịch mang lại cho cộng đồng ......................78
2.4. Những điểm mạnh - yếu - cơ hội và thách thức đối với phát triển DLST ở VQG
U Minh Thượng.........................................................................................................79
2.4.1. Những điểm mạnh và yếu ........................................................................79
2.4.2. Những cơ hội và thách thức .....................................................................83
tồn thiên nhiên khác. ........................................................................... 52
Bảng 2.7 : Cấu trúc thành phần loài động vật nổi ở VQG U Minh Thượng ........ 53
Bảng 2.8 : Các Bộ Côn Trùng ở VQG UMT cùng với số loài và họ tương ứng .. 54
Bảng 2.9 : Dân số các xã vùng đệm và vùng lõi VQG U Minh Thượng.............. 58
Bảng 2.10: Lượng
khách
đến
tham
quan
VQG
U
Minh
Thượng
giai đoạn 2008-2011 ............................................................................ 65
Bảng 2.11 : Doanh thu du lịch của VQG U Minh Thượng giai đoạn
2008 – 2011 ......................................................................................... 69
Bảng 2.12 : Doanh thu của các VQG và các khu bảo tồn thiên nhiên trong nước
năm 2011 ............................................................................................. 71
Bảng 2.13 : Những hoạt động du lịch mà người dân địa phương muốn tham gia
ở VQG UMT ....................................................................................... 78
Bảng 2.14 : Nguyện vọng của người dân địa phương khi được tham gia vào
Đại học quốc gia Hà Nội
KH & CN
Khoa học và công nghệ
KBTTN
Khu bảo tồn thiên nhiên
SĐVN
Sách đỏ Việt Nam
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, khi cuộc sống của người dân đang ngày càng được nâng cao thì du
lịch trở thành một nhu cầu cần thiết trong đời sống xã hội. Về mặt kinh tế, du lịch
đã trở thành một ngành quan trọng, một ngành kinh tế tổng hợp năng động và được
coi là phương sách hiệu quả để mỗi vùng, mỗi quốc gia phát triển nền kinh tế của
mình.
Tuy nhiên, những nước có du lịch phát triển đều đã nhận ra cái giá phải trả
cho các hoạt động du lịch là không nhỏ, bởi những tác động tiêu cực của nó đến
kinh tế - xã hội và môi trường. Yêu cầu đặt ra cho hoạt động du lịch là phải hạn chế
được những tác động tiêu cực mà nó gây nên, nhằm đảm bảo sự phát triển bền
vững.
tự nhiên, giá trị văn hóa - nhân văn bản địa, đồng thời góp phần cải thiện đời sống
nhân dân địa phương.
Chính vì vậy mà tác giả đã lựa chọn đề tài: “Tiềm năng và hiện trạng phát triển
Du lịch sinh thái ở Vườn quốc gia U Minh Thượng – Tỉnh Kiên Giang ” làm đề
tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Trên thế giới
Trong vài thập niên gần đây, du lịch trên thế giới phát triển rộng rãi, bộc lộ
ngày càng rõ các tác động của nó đến kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường của các
lãnh thổ du lịch. Vì thế, các nhà nghiên cứu du lịch đã rất quan tâm nghiên cứu đến
những tác động này và cố gắng tìm ra những mô hình phát triển du lịch hiệu quả
nhất (hạn chế được ít nhất những tác hại và gia tăng tối đa những lợi ích mà du lịch
mang lại) nhằm mục tiêu phát triển du lịch bền vững. Một trong những mô hình
được quan tâm nhiều nhất là mô hình DLST.
DLST mới chỉ bắt đầu được bàn đến trên thế giới từ những năm đầu của thập
kỷ 80. Những nhà nghiên cứu tiên phong và điển hình về lĩnh vực này là Ceballos –
Lascurain, Buckley…cùng rất nhiều các nghiên cứu lý luận và thực tiễn về DLST
của các nhà khoa học, các tổ chức quan tâm đến lĩnh vực này như: Cater, Chalker,
Dowling,... Hiệp hội DLST, Quỹ bảo vệ động vật hoang dã (WWF), Tổ chức bảo
3
tồn thiên nhiên thế giới (IUCN), … đã có nhiều công trình nghiên cứu và công bố
những quan điểm, khái niệm về DLST, các bài học thực tiễn cũng như những hướng
dẫn cho các nhà quản lý, tham gia hoạt động DLST như: Hiệp hội DLST đã xuất
bản cuốn “DLST: Hướng dẫn cho các nhà lập kế hoạch – Chẩn đoán DLST và
hướng dẫn quy hoạch”, George N.Walace (1998): Quản lý khách tham quan, bài
học từ VQG Galapagos; Karrtrina Brandon (1998): Những bước cơ bản nhằm
khuyến khích sự tham gia của dân địa phương vào dự án DLST.
Hà Nội, 2005. Ngày 20.4, Sở KH&CN Kiên Giang đã tổ chức Hội đồng KH&CN
đánh giá, nghiệm thu đề tài “Biên hội, đánh giá tổng quan sinh thái Vườn Quốc gia
U Minh Thượng và đề xuất giải pháp bảo tồn” do Viện Kỹ thuật Biển chủ trì thực
hiện, PGS.TS Lương Văn Thanh làm chủ nhiệm. Đề tài được thực hiện từ năm 2008
đến nay. Với mục tiêu đặt ra ban đầu, đề tài đã tổng hợp, biên hội lại được những
kết quả đã nghiên cứu về VQG U Minh Thượng, kết hợp với khảo sát thực tế để đưa
ra những đánh giá tổng quan về hiện trạng sinh thái rừng.
Ngoài ra, cũng đã có nhiều bài viết mang tính khảo cứu và giới thiệu về tài
nguyên DLST trong VQG U Minh Thượng. Tuy nhiên, việc nghiên cứu tổng thể về
DLST ở đây vẫn còn là vấn đề bỏ ngỏ. Đề tài này hy vọng sẽ là tiền đề quan trọng
cho việc nghiên cứu, quy hoạch DLST sau này ở VQG U Minh Thượng.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
3.1. Mục tiêu
Trên cơ sở vận dụng lí luận và thực tiễn phát triển DLST trên thế giới và
Việt Nam, đề tài phân tích tiềm năng và hiện trạng phát triển DLST ở VQG U Minh
Thượng để từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển DLST ở địa bàn
nghiên cứu.
3.2. Nhiệm vụ
Dưới góc độ địa lí học (địa lí du lịch), khoá luận tập trung giải quyết các
nhiệm vụ sau:
- Tổng quan những vấn đề lí luận, thực tiễn phát triển DLST trên thế giới và
ở Việt Nam.
- Kiểm kê, đánh giá các tiềm năng DLST chủ yếu, hiện trạng phát triển
DLST ở VQG U Minh Thượng.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp phù hợp cho phát triển DLST ở VQG
5
U Minh Thượng, đảm bảo các mục tiêu kinh tế - xã hội và bảo tồn, nhằm khai thác
6
kinh tế có được từ hoạt động du lịch phải được quay trở lại phục vụ công tác bảo
tồn và hỗ trợ kinh tế cộng đồng dân cư khu vực VQG U Minh Thượng.
Vai trò của cộng đồng dân cư địa phương là hết sức quan trọng vì cộng đồng
đồng bào dân tộc mới là người chủ đích thực của những giá trị nhân văn, là người
bảo vệ nguồn tài nguyên du lịch và tham gia các hoạt động du lịch tại VQG.
5.1.5. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Mọi sự vật, hiện tượng đều có sự vận động, biến đổi hay phát triển theo quá
trình của nó. Quan điểm này được vận dụng khi nghiên cứu lịch sử hình thành và
phát triển của VQG U Minh Thượng và đặt nó trong hoàn cảnh cụ thể để có được
những đánh giá đúng hiện tại, từ đó có cơ cở để đưa ra các dự báo, định hướng về
xu hướng phát triển của VQG U Minh Thượng trong tương lai.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu
Phương pháp này được sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu đề tài,
bắt đầu từ việc thu thập các số liệu, tranh ảnh, bài viết, báo cáo…có liên quan đến
VQG U Minh Thượng, sau đó phân tích, tổng hợp, so sánh và lựa chọn ra những tài
liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu. Tác giả đã tham khảo các nguồn như
Hồ sơ đăng kí di sản thiên nhiên thế giới, báo cáo thường niên của Ban quản lí
VQG và Sở Du lịch Thương mại tỉnh Kiên Giang.
5.2.2. Phương pháp thực địa
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của phương pháp này, tác giả đã thực hiện
nhiều chuyến thực địa với các hoạt động chủ yếu là:
- Quan sát, mô tả, điều tra, ghi chép, chụp ảnh.
- Gặp gỡ và trao đổi với chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý tài
nguyên (Trạm kiểm lâm), các cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương (Ban
quản lý VQG U Minh Thượng và Sở Du lịch Thương mại Kiên Giang) và cộng
đồng địa phương.
5.2.3. Phương pháp bản đồ
dung chính của luận văn được trình bày trong 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về DLST.
Chương 2: Tiềm năng và hiện trạng phát triển DLST VQG U Minh Thượng.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển DLST VQG U Minh Thượng.
8
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ DU LỊCH SINH THÁI
1.1. Cơ sở lý luận về Du lịch sinh thái
1.1.1. Khái niệm du lịch sinh thái
1.1.1.1. Khái niệm du lịch
Theo một số học giả, thuật ngữ du lịch trong ngôn ngữ nhiều nước bắt nguồn từ
tiếng Hy Lạp “tornos” có nghĩa là đi một vòng. Thuật ngữ này được Latinh hóa
thành “tornus” và sau đó thành tourisme (tiếng Pháp), tourism (tiếng Anh) có ý
nghĩa là đi chơi, du ngoạn, (Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa,2004; Trần Đức
Thanh, 2003). Trong tiếng Việt, thuật ngữ du lịch có nguồn gốc từ tiếng Hán. Theo
tiếng Hán, Từ du lịch theo tiếng Trung Quốc:
Du: tức là Hành là sự ra đi
Lịch: là sự trái đời người 4 yếu tố:
-
Thực: ăn tốt
-
Trú: ở tốt
-
giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa” (Nguyễn Minh Tuệ,1996).
Tiếp cận du lịch dưới góc độ là một ngành kinh tế:
Từ khi hoạt động du lịch đã diễn ra khá phổ biến thì các hoạt động đi lại, ăn
ở, mua sắm, vui chơi giải trí trở thành các nhu cầu thiết yếu của chuyến đi và nó trở
thành cơ hội kinh doanh cho các nhà cung ứng dịch vụ du lịch. Từ đó du lịch được
quan niệm là một hoạt động kinh tế nhằm thỏa mãn các nhu cầu của du khách. Theo
hai học giả người Mỹ McIntosh và Goeldner, du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp
của các lĩnh vực lữ hành, khách sạn, vận chuyển, kể cả xúc tiến quảng bá, v.v. Như
vậy, với cách tiếp cận dưới góc độ du lịch là một ngành kinh tế thì du lịch được hiểu
là “một ngành kinh tế cung ứng các hàng hóa và dịch vụ trên cơ sở kết hợp giá trị
các tài nguyên du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đặc biệt của du
khách” (Vũ Đức Minh, 1999).
Tiếp cận du lịch dưới góc độ tổng hợp:
Hai tác giả McIntosh và Goeldner cho rằng muốn thật sự hiểu được khái
niệm và bản chất của du lịch một cách đầy đủ cần phải xem xét đến tất cả các chủ
thể (thành phần) tham gia vào hoạt động du lịch. Các chủ thể bao gồm: khách du
lịch, các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ du lịch, chính quyền sở tại,
dân cư địa phương. Tiếp cận du lịch dưới góc độ tổng hợp, các học giả người Mỹ
McIntosh, Goeldner, Ritchie khái quát: “Du lịch là tổng hợp các hiện tượng và các
mối quan hệ nảy sinh từ sự tác động qua lại giữa khách du lịch, các nhà kinh
10
doanh, chính quyền và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và tiếp
đón khách du lịch” (Trần Đức Thanh, 2003).
Với sự đa dạng cách tiếp cận về du lịch như trên, việc đưa ra một khái niệm
có thể bao hàm tất cả nội dung là điều vô cùng khó khăn. Theo Luật Du lịch Việt
Nam năm 2005: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con
người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan,
Như vậy ở đây du lịch lại liên quan mật thiết tới văn hóa.
-
Các cách định nghĩa của các nhà du lịch học nổi tiếng của các quốc gia có
du lịch phát triển mạnh trên thế giới.
+Azak ( Ai Cập )
“ Du lịch là một trong những hình thức di chuyển tạm thời, từ một vùng này
sang một vùng khác, từ mặt nước này sang mặt nước khác, vốn không gắn với sự
thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc.”
+Kaspar ( Ý)
“ Du lịch là toàn bộ những quan hệ và hiện tượng xảy ra trong quá trình di
chuyển và lưu trú của con người tại nơi không phải là nơi ở thường xuyên hoặc nơi
làm việc của họ.”
+Kpaff ( Thụy Sĩ)
“ Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ cuộc hành
trình và lưu trú tạm thời của các cá nhân tại những nơi không phải là nơi ở và làm
việc thường xuyên của họ.”
+Nhà kinh tế du lịch Người Đức Kalfiotis cho rằng:
“ Du lịch là sự di chuyển tạm thời của các cá nhân hay tập thể từ nơi ở đến
một nơi khác nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần, đạo đức. Do đó có thể tạo nên các
hoạt động kinh tế.
+Quan niệm của các nhà thống kê du lịch người Việt Nam: Nguyễn Cao
Thắng và Tô Đăng Hải (1990).
“ Du lịch là một ngành kinh tế xã hội, dịch vụ, có nhiều vụ phục vụ nhu cầu
tham quan, giải trí, nghĩ ngơi hoặc kết hợp hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên
cứu khoa học và các nhu cầu khác.”
Trên thế giới, Mỹ là nơi có hoạt động du lịch mạnh nhất và lớn nhất. Các học
giả du lịch người Mỹ cũng đóng góp rất nhiều các ly luận về du lịch.
Hai học giả Mỹ: Mathieson và Mall
dần du khách cũng bắt đầu nhận thức được những tác hại sinh thái do họ gây ra và
hơn thế nữa người dân địa phương cũng đã có sự quan tâm đến giá trị của tự nhiên
và môi trường nên các tour du lịch chuyên về săn bắn chim, thú, cưỡi lạc đà, bộ
13
hành thiên nhiên đã bắt đầu có sự hướng dẫn và quản lý nghiêm ngặt. DLST dần
dần được định hình từ đây (Lê Huy Bá, Thái Lê Nguyên, 2006).
DLST (ecotourism) là loại hình du lịch khá mới mẻ (mới thật sự được quan
tâm từ thập kỷ 80) nhưng từng bước đã khẳng định được lý do tồn tại của nó ( thập
kỷ 90 của thế kỷ XX được coi như là “ thập kỷ của DLST ”).
Có người quan niệm DLST là loại hình du lịch có lợi cho sinh thái, ít có
những tác động tiêu cực đến sự tồn tại và phát triển của hệ sinh thái, nơi diễn ra các
hoạt động du lịch. Cũng có ý kiến cho rằng: DLST đồng nghĩa với du lịch đạo lý,
du lịch có trách nhiệm, du lịch xanh, du lịch có lợi cho môi trường hay có tính bền
vững (Lê Huy Bá (Chủ biên), Thái Lê Nguyên, 2006).
Ở góc nhìn hẹp, xét về mặt chữ nghĩa DLST đơn thuần chỉ là sự kết hợp ý
nghĩa của hai từ ghép “du lịch” và “sinh thái”. Tuy nhiên, trên thực tế khái niệm này
phức tạp hơn nhiều và cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm:
Năm 1987, nhà nghiên cứu tiên phong về DLST: Hector Ceballos Lascurain đã đưa ra khái niệm tương đối hoàn chỉnh về DLST như sau: “ DLST là
du lịch đến những khu vực tự nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt:
nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn
hóa được khám phá” (Phạm Trung Lương, 2002).
Năm 1991, Wood định nghĩa DLST như sau: “DLST là du lịch đến các khu
vực còn tương đối hoang sơ với mục đích tìm hiểu về lịch sử môi trường tự nhiên và
văn hóa mà không làm thay đổi sự toàn vẹn của các hệ sinh thái. Đồng thời tạo
những cơ hội về kinh tế để ủng hộ việc bảo tồn tự nhiên và mang lại lợi ích về tài
chính cho người dân địa phương” (Phạm Trung Lương, 2002).
Năm 1993, Lindberg và Hawkins đưa ra khái niệm rất ngắn gọn nhưng phản
cơ sở phối hợp với nhiều Tổ chức Quốc tế như ESCAP, WWF, IUCN, v.v, với sự
tham gia của các chuyên gia, các nhà khoa học quốc tế và Việt Nam về DLST. Định
nghĩa DLST lần đầu tiên được đưa ra ở Việt Nam như sau: “DLST là loại hình du
lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có sự
đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của
cộng đồng địa phương” (Phạm Trung Lương, 2002).
15
Có thể nói, định nghĩa do Hội thảo quốc gia về “Xây dựng chiến lược phát
triển du lịch sinh thái ở Việt Nam” đưa ra đã bao hàm đầy đủ nội dung của DLST.
Nó bao quát được các quan niệm về DLST của các nhà khoa học trên thế giới.
Trên cơ sở định nghĩa có thể khái quát thành sơ đồ cấu trúc của DLST như sau:
Du lịch thiên nhiên, văn
hóa bản địa
Du lịch Hỗ Trợ bảo tồn và giúp
đỡ cộng đồng
Du lịch
định nghĩa Du
lịch sinh thái
Du lịch có giáo dục môi
trường
Du lịch
Được quản lý bền vững
Hình 1.1: Cấu trúc DLST
Giáo dục và diễn giải về môi trường là một trong số các đặc điểm quan trọng
để phân biệt sự khác nhau giữa DLST với các loại hình du lịch dựa vào tự nhiên
khác. Thông qua các hoạt động giáo dục và diễn giải về môi trường nơi du khách
đến tham quan bởi các nhà hướng dẫn, các biển báo, các tờ rơi, v.v, sẽ giúp du