Phát triển du lịch sinh thái Vườn Quốc gia
Tam Đảo trong bảo tồn đa dạng sinh học Trần Văn Chi Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường
Luận văn ThS. ngành: Môi trường trong phát triển bền vững
Người hướng dẫn: TS. Hoàng Văn Thắng
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Tổng quan một số vấn đề về du lịch sinh thái trên thế giới và Việt Nam.
Đánh giá tài nguyên Du lịch sinh thái Vườn quốc gia Tam Đảo. Xây dựng và đề xuất
định hướng phát triển du lịch sinh thái Vườn quốc gia Tam Đảo. Xác định được một
số ảnh hưởng qua lại giữa du lịch sinh thái với bảo tồn đa dạng sinh học ở Vườn
quốc gia Tam Đảo.
Keywords. Bảo vệ môi trường; Phát triển bền vững; Sinh thái; Đa dạng sinh học;
Vườn quốc gia Tam Đảo Content
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
DLST đã phát triển mạnh mẽ ở một số nước trên thế giới và đã mang lại nhiều lợi ích
không những về kinh tế mà còn trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học như: Ở CootstaRica,
Neepan, Thái Lan, Equador, Nhật Bản, Úc, New Zealand,…Việt Nam cũng có một số VQG
đã phát triển mạnh về DLST như: VQG Cúc Phuơng, VQG Ba Vì, VQG Phong Nha Kẻ
Bàng, VQG Bạch mã,…
+ Đây là nghiên cứu đầu tiên về Du lịch sinh thái ở VQG Tam Đảo.
+ Kết quả của đề tài là đưa ra được đề xuất về phát triển du lịch sinh thái ở VQG Tam Đảo.
+ Đưa ra giải pháp, kiến nghị dung hòa được mâu thuẫn của người dân và công tác bảo tồn.
b.Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài là một sản phẩm có giá trị thực tiễn có khả năng áp dụng triển
khai phát triển du lịch sinh thái và Bảo tồn Đa dạng Sinh học ở VQG Tam Đảo.
6. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn được trình bày gồm có các phần; Mở đầu, mục đích, ý nghĩa, phạm vi
nghiên cứu, tài liệu tham khảo. Phần chính của luận văn được trình bày trong 4 chương cụ thể
như sau:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Đối tượng, phạm vi, cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Đề xuất phát triển du lịch sinh thái ở Vườn quốc gia Tam Đảo
Kết luận và kiến nghị Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI
1.1. Khái niệm về DLST, Nguyên tắc và quan điểm phát triển DLST ở các Vƣờn quốc
gia.
1.1.1. Khái niệm
Hector Ceballos-Lascurain- một nhà nghiên cứu tiên phong về du lịch sinh thái, định
nghĩa DLST lần đầu tiên vào năm 1987 như sau: "Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu
vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với những mục tiêu đặc biệt: nghiên cứu, trân
trọng và thưởng ngoạn phong cảnh và giới động-thực vật hoang dã, cũng như những biểu thị
văn hoá (cả quá khứ và hiện tại) được khám phá trong những khu vực này" trích trong bài
giảng Du lịch sinh thái của Nguyễn Thị Sơn[20].
Năm 1994 nước Úc đã đưa ra khái niệm “DLST là Du lịch dựa vào thiên nhiên, có liên
1.1.5. Phát triển du lịch sinh thái ở các Vƣờn Quốc gia
Khái niệm Vƣờn Quốc gia
Tổ chức IUCN đã đưa ra một định nghĩa về VQG [22].
Vườn quốc gia là khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc ở vùng đất ngập nước, hải đảo,
có diện tích đủ lớn được xác lập để bảo tồn một hay nhiều hệ sinh thái đặc trưng hoặc đại
diện không bị tác động hay chỉ bị tác động rất ít từ bên ngoài; bảo tồn các loài sinh vật đặc
hữu hoặc đang nguy cấp.
1.1.6. Thực trạng phát triển Du lịch sinh thái
a. Thực trạng phát triển du lịch sinh thái thế giới
Kinh nghiệm hoạt động DLST ở các Vườn Quốc.
-DLST ở VQG Galapagos [11]
Vườn Quốc gia Galapagos ở Equador không chỉ là một VQG mà còn là một di sản thế
giới, một khu dự trữ sinh quyển, và giời đây còn là một khu dự trữ sinh thái biển. Về mặt vị
trí thì VQG Galapagos nằm tách khỏi lục địa, Có môi trường phù hợp cho các loài sinh vật
thích nghi như Rùa, Kỳ Đà, Chim Sẻ, Xương Rồng khổng lồ và họ hàng hướng dương, Chim
cốc không bay, Chim bói cá và các còn rất nhiều giống động thực vật khác Những loài này
mang những thông tin không gì sánh được trên thế giới về quá khứ và tương lai.
-DLST ở KBT Annapurna [2]
KBT Annapurna, Nê Pan được bao bọc bởi các ngọn núi thuộc loại cao nhất thế giới.
Là một khu vực có các điều kiện tự nhiên rất khác biệt. Do các điều kiện khí hậu khác nhau,
từ cận nhiệt đới tới ôn đới, sa mạc và khô loài động, thực vật quý hiếm phát triển như: loài
Báo tuyết, Cừu xanh, hơn 100 chủng loại phong lan và một trong các khu rừng Đỗ quyên lớn
nhất thế giới. Phần lớn dân cư sống ở đây là tá điền, sống dựa vào nguồn tài nguyên thiên
nhiên có sẵn trong khu vực và phát triển các hệ thống quản lý truyền thống của riêng họ.
b. Các bài học kinh nghiệm đƣợc rút ra từ những mô hình Du lịch Sinh thái ở các VQG
trên thế giới.
+ Cần thay đổi quan niệm của mọi ngƣời về bảo tồn và phát triển.
+ Cần có cơ chế quản lý phù hợp trong đó có sự tham gia của người dân địa phương.
+ Cần có chính sách phù hợp nhằm phân phối rộng rãi hơn thu nhập du lịch.
+ Cần có phương án sử dụng các nguồn năng lượng sạch thay thế
a. Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái ở VQG và KBTTN.
b. Đặc điểm tài nguyên du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Tam Đảo.
c. Hiện trạng hoạt động du lịch gồm cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia Tam Đảo,
tình hình nhân sự, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái.
d. Một định hướng phát triển du lịch sinh thái ở Vườn Quốc Gia Tam Đảo.
2.3. Quan điểm nghiên cứu.
- Nghiên cứu đề xuất phát triển DLST hỗ trợ cho hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học,
phát triển bền vững.
- Coi con người là trung tâm của các vấn đề, mọi nỗ lực bảo tồn sẽ kém hiệu quả khi
chưa giải quyết được mâu thuẫn giữa cộng đồng địa phương và công tác bảo tồn.
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phƣơng pháp luận
Khái niệm tài nguyên du lịch:
“Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử di tích cách
mạng, giá trị nhân văn công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử
dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du
lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch”.
Như vậy tài nguyên du lịch được xem như tiền đề phát triển du lịch.
- Quan điểm về đánh giá tài nguyên du lịch sinh thái:
* Nguyên tắc thực tế khách quan:
* Nguyên tắc phù hợp với khoa học:
* Nguyên tắc hệ thống toàn diện:
* Nguyên tắc khái quát cao độ:
* Nguyên tắc cố gắng định lượng:
2.4.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
a. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu .
b. Phương pháp nghiên cứu thực địa:
c. Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu:
d. Phương pháp tham vấn chuyên gia.
e. Phương pháp Mapinfor, GPS.
* Đất Feralit đỏ vàng phát triển nhiều trên các loại đá khác nhau
* Đất phù sa và dốc tụ:
3.1.2. Khí hậu thuỷ văn
a. Khí hậu
Tam Đảo nằm trong vùng khí hậu ẩm nhiệt đới mưa mùa vùng núi. Do điều kiện khí
hậu thuỷ văn ở mỗi vùng khác nhau nên số liệu quan trắc được thu thập tại 4 trạm là khác
nhau.
b. Thuỷ văn
Trong khu vực có hai hệ thống sông chính là: Sông Phó Đáy ở phía Tây và Sông
Công ở phía Đông. Đường phân thuỷ của hai hệ thống sông trên chính là dông núi Tam Đảo
chạy từ Đèo Khế (Sơn Dương) đến Mỹ Khê ( huyện Bình Xuyên Chế độ thuỷ văn được chia
làm hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa kiệt.
3.2. Dân sinh kinh tế
3.2.1. Kinh tế hộ gia đình
Vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo với gần 30.000 hộ gia đình, trong đó chủ yếu là
sản xuất nông nghiệp. Cơ cấu thu nhập trong các hộ gia đình nông nghiệp, các hoạt động
mang lại nguồn thu lớn nhất tới 76%.
3.2.2. Kinh tế trang trại
a. Đối tƣợng
Hộ nông dân, công nhân, viên chức Nhà nước và cán bộ trong lực lượng vũ trang đã
về hưu.
b. Các ngành sản xuất đƣợc xếp vào trang trại
Trồng trọt, chăn nuôi, trồng, chăm sóc và tu bổ rừng; nuôi trồng thuỷ sản.
c. Chủ trang trại
Chủ trang trại phải là những người có kiến thức, kinh nghiệm và trực tiếp điều hành
sản xuất nông, lâm, thuỷ sản tại các trang trại.
d. Các tiêu chuẩn xác định loại hình kinh tế trang trại
- Giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ
- Qui mô sản xuất
3.3. Vai trò VQG Tam Đảo đối với bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trƣờng vùng
giảm và nguy cơ trượt lở càng tăng.
Vai trò của lớp phủ thực vật trong trường hợp cấu tạo địa chất yếu và địa hình sườn
dốc là rất quan trọng. Nó làm tăng sức gắn kết của các tầng, khối đá gốc, duy trì cân bằng
sườn và hạn chế nguy cơ trượt lở cũng như sụt lở.
3.4. Tiềm năng du lịch sinh thái Vƣờn quốc gia Tam Đảo
3.4.1. Cấu trúc các hệ sinh thái chính của Tam Đảo
Vườn quốc gia Tam Đảo có các kiểu rừng chính sau:
- Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới
- Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình
- Kiểu rừng lùn trên đỉnh núi
- Một số kiểu rừng khác
3.5. Hệ thực vật VQG Tam Đảo
Đến nay ở Vườn quốc gia Tam Đảo đã điều tra thống kê được 1436 loài thuộc 741
chi trong 219 họ của 6 ngành thực vật.
Trong đó có 58 loài mang nguồn gen quí hiếm và 68 loài đặc hữu có trong sách đỏ
của Việt Nam và sách đỏ thế giới. Những loài này được ưu tiên, bảo tồn và phát triển.
3.6. Hệ động vật Vƣờn quốc gia Tam Đảo
3.6.1. Tính đa dạng loài của hệ động vật Tam Đảo
Hệ động vật Vườn quốc gia Tam Đảo phong phú về thành phần loài với tổng số loài
động vật là 1141 loài.
3.6.2. Động vật đặc hữu và quý hiếm
a. Động vật đặc hữu
Vườn Quốc gia Tam Đảo có 39 loài và phân loài đặc hữu gồm:
Những loài đặc hữu hẹp chỉ có ở Vườn Quốc gia Tam Đảo bao gồm 11 loài:
Những loài đặc hữu miền Bắc Việt Nam có ở Vườn Quốc gia Tam Đảo : 22 loài và
phân loài
Những loài đặc hữu ở Việt Nam có ở Vườn Quốc gia Tam Đảo gồm 6 loài:
b. Động vật quý hiếm
Trong tổng số 1.141 loài động vật hoang dã đã phát hiện ở Vườn quốc gia Tam Đảo
có 64 loài có giá trị cho khoa học cần bảo tồn; 16 loài đặc hữu, 18 loài trong sách đỏ thế giới
Chƣơng 4
ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN DLST Ở VQG TAM ĐẢO
4.1. Nguyên tắc chung phát triển DLST ở VQG Tam Đảo
Hoạt động DLST ở VQG Tam Đảo cũng giống như các VQG khác, việc phát triển
phải chú ý đến sự cân bằng của 3 mục tiêu cơ bản là: Mục tiêu bảo tồn phải được ưu tiên,
hiệu quả kinh tế của hoạt động du lịch và phát triển cộng đồng địa phương.
- Mục tiêu bảo tồn: Đó là sự xác định rõ các khu ưu tiên dành cho bảo tồn, giảm sức
ép của du lịch số đông lên môi trường, làm phong phú các loại hình DLST, hoạt động phải
được vận hành theo hướng cung cấp chứ không chạy đua theo nhu cầu như các hoạt động
kinh doanh khác.
- Hoạt động đảm bảo hiệu quả kinh tế là một yêu cầu quan trọng bên cạnh mục tiêu
bảo tồn, nó hỗ trợ cho công tác bảo tồn, về kinh phí tái đầu tư cho hoạt động nghiên cứu bảo
tồn, bổ sung nguồn thu nhập cho cán bộ VQG, hỗ trợ các hoạt động của cộng đồng. Nên hoạt
động cũng cần tính đến hiệu quả kinh tế.
- Mục tiêu phát triển cộng đồng: là sự khuyến khích người dân địa phương tham gia
trong quá trình quy hoạch, quản lý và thực hiện các hoạt động du lịch.
4.2. Định hƣớng phát triển DLST ở VQG Tam Đảo.
4.2.1. Định hƣớng phát triển các sản phẩm DLST
Căn cứ vào đặc điểm tiềm năng tài nguyên du lịch và các điều kiện hiện có liên quan chúng ta
có thể xác định loại hình du lịch đặc trưng của VQG Tam Đảo là DLST, trên cơ sở phối kết
hợp các sản phẩm du lịch như sau:
- DLST, tham quan thắng cảnh và nghiên cứu khoa học
- Tổ chức du lịch xem chim
- Du lịch nghỉ dưỡng
- Du lịch thể thao leo núi, mạo hiểm vui chơi giải trí
- Du lịch tâm linh
4.2.2. Định hƣớng về thị trƣờng
Từ việc tìm hiểu về thị trường du lịch của Việt Nam và Vĩnh Phúc chúng ta có thể
định hướng cho thị trường khách của hoạt động DLST ở VQG Tam Đảo như sau:
xanh tốt, có điểm thông thoáng, bằng phẳng để có thể rừng chân, nghỉ ngơi, thư giãn, đồng
thời trên tuyến còn có một nhà dân bên trong đây là điểm rừng chân tuyệt vời của du khách,
- Điểm yếu:
+ Trên tuyến có những điểm cao dốc khó đi, không phù hợp với du khách cao tuổi và trẻ
em.
+ Đường mòn không được tu sửa thường xuyên nên rậm rạp, khó đi, chưa có biển chỉ
dẫn, cũng như chưa xây dựng được các biển thông tin, nán, chòi dừng chân nghỉ ngơi, chú
mưa nắng.
- Vai trò đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học:
Tuyến được phát triển sẽ làm tăng cường công tác tuần tra canh găc, bảo vệ tài nguyên
rừng trên tuyến, đồng thời ngặn chặn kịp thời các hành vi xâm hại của người dân vào rừng.
* Bố trí cơ sở hạ tầng trên tuyến:
- Trên tuyến cần xây dựng một số bảng thông tin, biển chỉ dẫn, xây dựng nán dừng chân,
chú mưa nắng cho du khách. Bố trí thêm một số thuyền than thiện với môi trường tại hồ Xạ
Hương.
3. Tuyến 3: Tam Đảo 1 đi Tam Đảo 2
Tuyến có chiều dài khoảng 12 đến 13Km, thời gian để thực hiện tuyến này trung bình
khoảng 8-9h.
- Điểm mạnh: toàn bộ hệ sinh thái rừng trên tuyến này là rừng tự nhiên, được bảo vệ rất
nghiêm ngặt nên rất phong phú và đa dạng về các loài động thực vật, trong đó có nhiều loài
đặc hữu và quý hiếm, có nhiều cây cổ thụ, hình dáng kỳ quái. Đường mòn đi bộ rất bằng
phẳng, dễ đi, khí hậu rất mát mẻ, trong lành.
- Điểm yếu: Chiều dài của tuyến hơi xa nên không phù hợp với các du khách có ít thời
gian hoặc du khách là trẻ em, người cao tuổi. Trên tuyến chưa nắp đặt các bảng thông tin,
biển chỉ đường, tuyến dài nhưng chưa xây dựng những điểm dừng chân, chòi chú mưa, cững
như chưa có thùng đựng giác dọc đường đi.
- Vai trò đối với bảo tồn đa dạng sinh học: Đây là khu rừng tự nhiên vẫn còn khá phong
phú và đa dạng về các loài động thực vật nên khu rừng này vẫn chịu nhiều tác động của
người dân địa phương, khi phát triển du lịch sinh thái ở đây sẽ làm tăng cường sự tuần tra,
bảo vệ rừng, ngăn chặn kịp thời những tác động xấu của người dân địa phương vào rừng.
-
4.3. Ảnh hƣởng qua lại giữa DLST, cộng đồng dân cƣ và bảo tồn
4.3.1. Những tác động tích cực của DLST đến cộng đồng địa phƣơng
a. Hoạt động du lịch sinh thái tăng nguồn thu nhập cho ngƣời dân
b. Cơ hội bình đẳng cho cộng đồng địa phƣơng
c. Cơ hội trao đổi giao lƣu văn hóa
4.3.2. Những nguy cơ và biện pháp giảm thiểu
a. Những tác động tiềm ẩn
- Tăng chi phí cho sinh hoạt:
- Bất ổn xã hội:
- Sự lãng quên những ngành nghề truyền thống:
b. Những tác động lên văn hóa địa phƣơng
Sự giao lưu văn hóa giữa Du khách và Cộng đồng địa phương sẽ là cơ hội để người
dân ở đây học hỏi nhưng bên cạnh đó cũng có những tác hại. Nguy cơ bị ảnh hưởng và pha
tạp của nền Văn hóa Bản địa “Nguyên Sơ”.
4.3.3. Dự báo nguy cơ đối với công tác bảo tồn.
- Nguy cơ về sự thâm nhập bất hợp pháp.
- Vượt quá sức chứa của VQG Tam Đảo.
- Ô nhiễm môi trường cảnh quan.
4.4. Đề xuất giải pháp thực hiện.
4.4.1. Giải pháp nhằm bảo vệ môi trƣờng cảnh quan
+ Để phát triển DLST đúng với mục đích và ý nghĩa của nó, VQG Tam Đảo cần xây dựng
được quy hoạch cụ thể về phát triển hoạt động DLST.
+ Khi thiết kế các tuyến điểm phục vụ DLST cần xem xét xây dựng các công trình, như
đường mòn thiên nhiên các công trình phụ trợ khác cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định
với việc phát triển DLST trong rừng đặc dụng.
+ Hoạt động du lịch sinh thái triển khai, cần có các quy định cụ thể.
+ Thường xuyên có các đợt tuyên truyền, tập huấn cho các cán bộ nhân viên và người dân
tham gia hoạt động du lịch sinh thái.
4.4.2. Giải pháp phát triển DLST ở VQG Tam Đảo
Tam Đảo, đồng thời đưa ra được định hướng các loại hình du lịch phù hợp với điều kiện thực
tế, đồng thời đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái và một số tuyến du lịch sinh
thái tiềm năng ở Vườn quốc gia Tam Đảo.
Đề tài đã chỉ ra được tầm quan trọng của du lịch sinh thái đối với công tác bảo tồn đa
dạng sinh học, đối với kinh tế người dân vùng đệm và những tác động tiêu cực tiềm ẩn có thể
xảy ra đối với đa dạng sinh học cũng như đời sống, văn hoá người dân bản địa.
Đây là nghiên cứu đầu tiên về du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Tam Đảo, đề tài là
nguồn tài liệu quan trọng để Vườn quốc gia Tam Đảo tham khảo và có thể áp dụng để phát
triển du lịch sinh thái.
Kiến nghị
Qua tìm hiểu DLST ở VQG Tam Đảo, tuy thời gian không dài, song tác giả đưa ra một số
khuyến nghị như sau:
Để DLST ở VQG phát triển một cách có hiệu quả, thu hút được nhiều khách du lịch đến
tham quan, nghiên cứu và học tập thì VQG cần phải trú trọng vào việc khảo sát tiềm năng
DLST vốn có của mình, từ đó có sơ để xây dựng các tuyến và xây dựng cơ sở cho phù hợp.
Xây dựng đề án quy hoạch phát triển DLST trên những điểm có tiềm năng, lập đề án cho
thuê môi trường rừng trình cấp trên phê duyệt, mở cửu thu hút nguồn vốn đầu tư từ các doanh
nghiệp trong và ngoài nước.
VQG Tam Đảo cần mở các lớp tập huấn cho cán bộ thực nhiệm vụ phát triển DLST
những kỹ năng cơ bản về du lịch và về DLST, cử cán bộ đi học những lớp ngoại ngữ ngắn
hạn để phục vụ tốt khách nước ngoài.
Trong tương lai, VQG Tam Đảo cần phải khuyến khích, tạo điều kiện cho người dân địa
phương tham gia vào hoạt động DLST của vườn để tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao
nhận thức, ý thức cho họ.
Trung tâm dịch vụ du lịch sinh thái và giáo dục môi trường cần phải nghiên cứu kỹ cơ
sở lý luận và thực tiễn về DLST trên thế giới cũng như ở Việt Nam để vận dụng vào phát
triển du lịch ở VQG Tam Đảo theo hướng du lịch sinh thái đích thực sẽ mang lại nhiều lợi ích
cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và vì sự phát triển của cộng đồng địa phương.
quan trọng đối với việc bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường của đồng bằng Bắc
Bộ và Việt Nam. Hà Nội, 9 – 2007.
15. Phạm Trung Lương (1999). Tiềm năng hiện trạng và định hướng phát triển DLST ở Việt
Nam. Tuyển tâp báo cáo hội thảo xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển DLST ở Việt
Nam. Tổng cục du lịch, Tổ chức bảo tồn thiên nhiên Thế giới, Ủy ban kinh tế - Xã hội Châu
Á – Thái Bình Dương. Hà Nội. 7-9/9/1999.
16. Nguyễn Thị Sơn (2007). Bài giảng Du lịch Sinh thái (Tài liệu giảng dạy khóa tập huấn về
Du lịch Sinh thái cho các VQG và KBT năm 2007).
17. Hoàng Phương Thảo (1999). Du lịch Sinh thái trong mối quan hệ với bảo tồn đa dạng
sinh học và bảo tồn. Tuyển tâp báo cáo hội thảo xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển
DLST ở Việt Nam. Tổng cục du lịch, Tổ chức bảo tồn thiên nhiên Thế giới, Ủy ban kinh tế -
Xã hội Châu Á – Thái Bình Dương. Hà Nội , 7-9/9/1999.
18. Hoàng Văn Thắng (2009). Bài Giảng Đa dạng Sinh học và bảo tồn; CRES, Đại học Quốc
gia Hà Nội.
19. Vườn quốc gia Tam Đảo, NXB Nông Nghiệp. Hà Nội- 2007
20.Cáctrangweb:;;http://www.v
nppa.org.vn; ;