Header Page 1 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------
Trầm Công Khanh
TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN, ĐẢO
TẠI TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
----------
Trầm Công Khanh
TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN, ĐẢO
TẠI TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Địa Lý Học (TĐLTN)
thành đến cha và mẹ đã luôn là chỗ dựa vững chắc, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho
tôi có thể học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua.
Tôi xin gởi lời tri ân đến tất cả các quý thầy cô của khoa Địa Lí trường đại học
sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp cho tôi những kiến thức, phương pháp
nghiên cứu khoa học địa lý thực sự quý báu. Đặc biệt là TS. Đào Ngọc Cảnh (đại
học Cần Thơ) đã tận tụy định hướng, chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề
tài luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cám ơn các cơ quan, đơn vị: Phòng sau đại học trường đại
học sư phạm Hồ Chí Minh, thư viện trường đại học sư phạm, Cục thống kê tỉnh
Kiên Giang, Sở Văn Hóa – Thể Thao và Du Lịch tỉnh Kiên Giang, Sở Tài Nguyên
và Môi Trường tỉnh Kiên Giang, công ty du lịch tỉnh Kiên Giang đã tạo điều kiện
cung cấp cho tôi nhiều nguồn thông tin và tài liệu hữu ích trong quá trình thực hiện
luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các bạn bè của tôi
những người đã luôn ủng hộ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện
đề tài.
Trân trọng!
Footer Page 4 of 258.
Header Page 5 of 258.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ viii
PHẦN NỘI DUNG ....................................................................................................9
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH BIỂN, ĐẢO ....................................9
1.1. Một số vấn đề về du lịch .................................................................................9
1.1.1. Khái niệm và phân loại du lịch ...............................................................9
1.1.1.1. Khái niệm du lịch (Tourism) ...............................................................9
1.1.1.2. Phân loại du lịch (loại hình du lịch) .................................................11
1.1.2. Chức năng của du lịch ...........................................................................12
1.1.2.1. Chức năng xã hội ..............................................................................12
1.1.2.2. Chức năng kinh tế .............................................................................13
1.1.2.3. Chức năng sinh thái ..........................................................................15
1.1.2.4. Chức năng chính trị ..........................................................................16
1.2. Tài nguyên du lịch ........................................................................................16
1.2.1. Khái niệm tài nguyên du lịch ................................................................16
1.2.2. Phân loại tài nguyên du lịch ..................................................................17
1.2.3. Vai trò của tài nguyên du lịch đối với sự phát triển du lịch ..............17
1.3. Sản phẩm du lịch ..........................................................................................18
1.3.1. Khái niệm................................................................................................18
1.3.2. Các thành phần của sản phẩm du lịch .................................................19
1.3.2.1. Thành phần sản phẩm du lịch phân theo hình thái vật chất .............19
1.3.2.2. Thành phần của sản phẩm du lịch phân theo loại hình dịch vụ .......20
1.3.2.3. Thành phần sản phẩm du lịch phân theo tính chất dịch vụ ..............20
1.3.3. Đặc điểm của sản phẩm du lịch ............................................................20
1.3.3.1. Sản phẩm du lịch không hiện hữu trước người mua .........................20
1.3.3.2. Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch diễn ra đồng thời .21
1.3.3.3. Sản phẩm du lịch có tính sử dụng tạm thời và không có tính sở hữu
........................................................................................................................21
1.3.3.4. Sản phẩm du lịch có những yếu tố đặc thù, không bị mất đi giá trị
khi đã sử dụng ................................................................................................21
1.3.3.5. Sản phẩm du lịch không thể lưu kho, tích trữ được ..........................22
2.2. Tiềm năng phát triển du lịch biển, đảo tỉnh Kiên Giang ..........................42
2.2.1. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ................................................42
2.2.2. Tiềm năng phát triển du lịch tắm biển ................................................46
2.2.3. Tiềm năng phát triển du lịch thể thao .................................................51
2.2.4. Tiềm năng phát triển du lịch nghỉ dưỡng............................................53
2.2.5. Tiềm năng phát triển một số loại hình du lịch khác ...........................56
Footer Page 7 of 258.
Header Page 8 of 258.
vi
2.2.6. Đánh giá chung tiềm năng phát triển du lịch biển, đảo tỉnh Kiên
Giang .................................................................................................................58
2.3. Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch biển, đảo tỉnh
Kiên Giang ...........................................................................................................60
2.3.1. Cơ sở hạ tầng ..........................................................................................60
2.3.1.1. Hệ thống giao thông ..........................................................................60
2.3.1.2. Hệ thống điện, nước ..........................................................................63
2.3.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật .........................................................................64
2.3.2.1. Cơ sở lưu trú .....................................................................................64
2.3.2.2. Cơ sở ăn uống ...................................................................................66
2.3.2.3. Các khu thể thao, vui chơi giải trí, khu mua sắm .............................67
2.4. Hiện trạng phát triển du lịch biển, đảo tỉnh Kiên Giang..........................68
2.4.1. Khái quát du lịch Kiên Giang ...............................................................68
2.4.2. Hiện trạng khách du lịch biển, đảo Kiên Giang .................................70
2.4.3. Hiện trạng phát triển các loại hình du lịch biển, đảo tại một số địa
bàn tiêu biểu .....................................................................................................75
3.3.1.2. Điện, nước sinh hoạt .......................................................................100
3.3.2. Phát triển và nâng cao chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật .............100
3.3.2.1. Cơ sở lưu trú ...................................................................................100
3.3.2.2. Nhà hàng và cơ sở ăn uống.............................................................102
3.3.2.3. Khu vui chơi, giải trí và mua sắm ...................................................102
3.3.3. Đẩy mạnh quảng bá du lịch ................................................................103
3.3.4. Phát triển nguồn nhân lực ..................................................................105
3.3.5. Phát triển cộng đồng du lịch ...............................................................106
3.3.6. Quy hoạch, tổ chức và quản lý ...........................................................107
3.3.7. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững........................................108
Tiểu kết chương 3 ..............................................................................................110
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................111
A. KẾT LUẬN ...................................................................................................111
B. KIẾN NGHỊ...................................................................................................112
Footer Page 9 of 258.
Header Page 10 of 258.
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Thuật ngữ
Kí hiệu viết tắt
Du lịch
DL
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2. 1: Độ ẩm trung bình các tháng trong năm 2010 (Đơn vị: %) ......................40
Bảng 2. 2: Danh sách các bãi biển đang được khai thác tại Kiên Giang ..................47
Bảng 2. 3 : Số lượng cơ sở lưu trú tại một số địa bàn du lịch biển, đảo ...................65
Bảng 2. 4: Chỉ tiêu cơ sở lưu trú tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2005 - 2011 ................68
Bảng 2. 5: Lượng khách du lịch tại các địa bàn du lịch biển, đảo (ĐV:người) ........73
Bảng 2. 6: Phân bố lao động tại các địa bàn du lịch biển, đảo (ĐV: người) ............81
Bảng 2. 7: Doanh thu tại một số địa bàn du lịch biển, đảo (ĐV: triệu đồng) ...........83
Footer Page 11 of 258.
Header Page 12 of 258.
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2. 1: Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang .........................................................32
Hình 2. 2: Sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế ................................................34
Hình 2. 3: Nhiệt độ các tháng năm 2010...................................................................40
Hình 2. 4: Lượng khách và doanh thu du lịch tỉnh Kiên Giang ................................69
Hình 2. 5: Số lượng lao động trong ngành du lịch tỉnh Kiên Giang .........................70
Hình 2. 6: Lượng khách du lịch biển, đảo tỉnh Kiên Giang ......................................71
Hình 2. 7: Lượng khách lưu trú tại một số địa bàn du lịch biển, đảo .......................74
Hình 2. 8: Lượng lao động khu vực biển, đảo so với toàn tỉnh ................................80
Hình 2. 9: Biểu đồ thể hiện so sánh doanh thu của du lịch biển, đảo .......................83
Hình 3. 1: Bản đồ quy hoạch không gian phát triển du lịch biển, đảo
để thay đổi mạnh mẽ bộ mặt kinh tế - xã hội khu vực ven biển và các đảo xa bờ.
So với những điểm sáng về du lịch biển, đảo của Việt Nam như: vịnh Hạ
Long, Đà Nẵng, Nha Trang hay Phan Thiết. Du lịch biển Kiên Giang đang trong
giai đoạn đầu phát triển nên đang vấp phải rất nhiều khó khăn, hạn chế cần phải giải
quyết. Các tài nguyên du lịch tuy phong phú nhưng mức độ khai thác còn hạn chế
và hiệu quả du lịch mang lại chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của
tỉnh. Vì vậy, có thể khẳng định lợi thế về tài nguyên chỉ là điều kiện cơ bản cần
thiết. Điều kiện đủ để tạo sự phát triển cho du lịch biển, đảo Kiên Giang là phải có
sự nghiên cứu, đánh giá thật tổng hợp và sâu sắc các đặc điểm tiềm năng tự nhiên,
Footer Page 13 of 258.
Header Page 14 of 258.
2
kinh tế - xã hội, chỉ ra được các thuận lợi và khó khăn để có những phương án quy
hoạch và khai thác tối ưu để các tài nguyên này tạo sự phát triển cho du lịch biển,
đảo Kiên Giang là điều hết sức cần thiết.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi quyết định chọn du lịch Kiên Giang làm hướng
nghiên cứu với đề tài xác định cụ thể là: “Tiềm năng và định hướng phát triển du
lịch biển, đảo tại tỉnh Kiên Giang”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở tổng quan các nguồn tài liệu và công trình có liêm quan đến đề tài.
Mục tiêu chủ yếu của luận án là đánh giá tiềm năng du lịch biển, đảo của tỉnh Kiên
Giang để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển du lịch biển, đảo tỉnh Kiên
Giang.
pháp luận và phương pháp nghiên cứu, đánh giá tài nguyên du lịch, tổ chức lãnh thổ
du lịch.
Đáng chú ý là một số công trình của các nhà địa lý cảnh quan của trường đại
học tổng hợp Matxcova đã nghiên cứu các vùng cho thích hợp cho mục đích nghỉ
dưỡng trên lãnh thổ Liên Xô (trước đây). Các nhà địa lý Anh, Mỹ và Canada cũng
đã tiến hành đánh giá sử dụng tài nguyên phục vụ mục đích giải trí du lịch.
Ở Việt Nam, nghiên cứu về du lịch mới được đề cập nhiều vào những năm
1990, khi hoạt động du lịch Việt Nam dần khởi sắc. Một số công trình đã đề cập
những khía cạnh khác nhau của du lịch như: Tổ chức lãnh thổ du lịch của Lê Thông,
Nguyễn Minh Tuệ (1998) công trình đã nêu tổng quan cơ sở lý luận về tổ chức lãnh
thổ du lịch, khái quát sự phân hóa lãnh thổ du lịch Việt Nam và giới thiệu các vùng
du lịch Việt Nam. Cuốn tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam do Phạm Trung
Lương chủ biên đã hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn trong đánh giá tài nguyên
môi trường du lịch Việt Nam. Cuốn tổng quan du lịch của TS. Đào Ngọc Cảnh đã
hệ thống cơ sở lý luận phát triển du lịch, cơ sở chung để nghiên cứu các loại hình du
lịch. Cuốn quy hoạch du lịch, tài nguyên du lịch của Bùi Thị Hải Yến chủ biên cung
cấp những vấn đề lý luận và bức tranh chung về phát triển du lịch và tài nguyên du
lịch Việt Nam. Địa lý du lịch do Nguyễn Minh Tuệ chủ biên đã phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch và các
vùng du lịch Việt Nam.
Công trình chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn
đến năm 2030. Quy hoạch phát triển kinh tế đảo Việt Nam đến năm 2020, của Viện
Nghiên Cứu phát triển du lịch Việt Nam. Đã xác định rõ quan điểm, mục tiêu những
định hướng và giải pháp căn bản cho du lịch Việt Nam, trong đó nhấn mạnh tiềm
năng, vai trò và vị trí chiến lược của du lịch biển, đảo Việt Nam trong thời gian tới
Footer Page 15 of 258.
Header Page 16 of 258.
du lịch là tính hoàn chỉnh về chức năng và lãnh thổ.
Footer Page 16 of 258.
Header Page 17 of 258.
5
Phát triển du lịch ở bất kì một vùng hoặc lãnh thổ nào cũng phải đặc trong mối
quan hệ chặt chẽ với hệ thống lãnh thổ du lịch toàn quốc, từ cấp quốc gia đến cấp
vùng, địa phương, khu và điểm du lịch.
Du lịch tỉnh Kiên Giang được coi như một bộ phận của các hệ thống du lịch có
quy mô lớn hơn và cấp phân vị cao hơn là hệ thống du lịch Nam Bộ và hệ thống du
lịch cả nước. Du lịch Kiên Giang với tư cách là một bộ phận của hệ thống cấp cao
hơn phải vận động theo quy luật của toàn hệ thống và việc nghiên cứu đầy đủ các
thuộc tính du lịch của hệ thống có giá trị thực tiễn để vận dụng vào tổ chức và kinh
doanh du lịch.
Quan điểm này được vận dụng vào luận án thông qua việc phân tích thực trạng
và định hướng phát triển du lịch biển, đảo tỉnh Kiên Giang phải phù hợp với quy
hoạch tổng thể phát triển du lịch, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của vùng, quốc
gia và khu vực.
5.1.2. Quan điểm tổng hợp
Quan điểm tổng hợp là một quan điểm quan trọng trong nghiên cứu du lịch.
Nếu như quan điểm hệ thống giúp nhà nghiên cứu có ý thức đặt vấn đề nghiên cứu
cụ thể của mình trong một hệ thống nhất định thì quan điểm tổng hợp sẽ chỉ đạo họ
đặt nó trong mối quan hệ với các ngành khác.
Hệ thống du lịch là một hệ thống mở phức tạp gồm có cấu trúc bên trong và
cấu trúc bên ngoài, được tạo thành bởi nhiều yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử và
con người, có mối quan hệ qua lại mật thiết, gắn bó với nhau một cách hoàn chỉnh.
nền kinh tế thị trường đang bất ổn và những biến đổi của khí hậu đe doạ sự phát
triển bền vững trong tương lai.
5.1.4. Quan điểm lịch sử - Viễn cảnh
Mọi sự vật, hiện tượng đều có sự vận động, biến đổi và phát triển theo quá
trình của nó. Quan điểm này được vận dụng trong quá trình phân tích các giai đoạn
chủ yếu. Kiên Giang có hệ thống tài nguyên biển, đảo đa dạng và phong phú cộng
với nhiều nét văn hóa cộng đồng đặc sắc.
Những đặc điểm này tạo ra thuận lợi lớn cho sự phát triển du lịch. Nghiên cứu
quá khứ để có được những đánh giá đúng đắn hiện tại, phân tích nguồn gốc phát
sinh, phát triển mới có cơ sở để đưa ra các dự báo về xu hướng phát triển du lịch
biển, đảo tỉnh Kiên Giang theo hướng bền vững và hiệu quả.
Footer Page 18 of 258.
Header Page 19 of 258.
7
5.2. Các phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập, thống kê và tổng hợp tài liệu
Để có được những thông tin phong, chính xác, các tài liệu được thu thập từ
nhiều lĩnh vực, nhiều nguồn khác nhau như: tài liệu dữ trữ quốc gia và trung ương,
tài liệu của các cơ quan cấp tỉnh và các cơ quan tổ chức, các điểm du lịch.
Các tài liệu luôn được bổ sung, cập nhật và được chọn lọc, thống kê và tổng
hợp, liên kết các mặt, các bộ phận thông tin để tạo ra một số thông tin mới đầy đủ
và sâu sắc là cơ sở quan trọng cho việc thực hiện các nghiên cứu trong luận án
Phương pháp thu thập, thống kê và tổng hợp tài liệu được thực hiện tốt là cơ
sở quan trọng cho việc thực hiện các phương pháp khác đạt hiệu quả.
5.2.2. Phương pháp phân tích hệ thống
- Phân tích được các tiềm năng lợi thế cho phát triển du lịch biển, đảo tỉnh
Kiên Giang.
- Đánh giá thực trạng về du lịch biển, đảo tỉnh Kiên Giang.
- Đề xuất được các giải pháp phát triển cho du lịch biển, đảo tỉnh Kiên Giang
trong thời gian tới theo hướng phát triển nhanh và bền vững.
7. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung luận án tập trung vào 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về du lịch biển, đảo
Chương II: Tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch biển, đảo tỉnh Kiên
Giang
Chương III: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch biển, đảo tại tỉnh
Kiên Giang
Footer Page 20 of 258.
Header Page 21 of 258.
9
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH BIỂN, ĐẢO
1.1. Một số vấn đề về du lịch
1.1.1. Khái niệm và phân loại du lịch
1.1.1.1. Khái niệm du lịch (Tourism)
Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến trên thế giới. Tuy nhiên, cho
đến nay, nhận thức về nội dung du lịch vẫn chưa thống nhất. Đứng ở những góc độ
nghiên cứu khác nhau sẽ có những định nghĩa khác nhau về thuật ngữ du lịch, sau
Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng
cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần
tăng thêm tình yêu đất nước, đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc
mình, về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doah mang lại hiệu quả rất lớn có thể
coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ.
Việc phân định rõ ràng hai nội dung cơ bản của khái niệm có ý nghĩa góp phần
thúc đẩy sự phát triển du lịch. Cho đến nay, không ít người, thậm chí ngay cả các
cán bộ, nhân viên đang làm việc trong ngành du lịch, chỉ cho rằng du lịch là một
ngành kinh tế. Do đó, mục tiêu được quan tâm hàng đầu là mang lại hiệu quả kinh
tế. Điều đó cũng có thể đồng nghĩa với việc tận dụng triệt để mọi nguồn tài nguyên,
mọi cơ hội để kinh doanh. Trong khi đó, du lịch còn là một hiện tượng xã hội, nó
góp phần nâng cao dân trí, phục hồi sức khoẻ cộng đồng, giáo dục lòng yêu nước,
tính đoàn kết, … Chính vì vậy, toàn xã hội phải có trách nhiệm đóng góp, hỗ trợ,
đầu tư cho du lịch phát triển như đối với giáo dục, thể thao hoặc một lĩnh vực văn
hoá khác.
Căn cứ theo hiến pháp số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 nước
Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã khẳng định:
“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi
cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,
nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.”
Như vậy, có khá nhiều khái niệm du lịch nhưng tổng hợp lại ta thấy du lịch là
một hiện tượng kinh tế - xã hội hàm chứa 2 yếu tố cơ bản sau:
- Du lịch là sự di chuyển và tạm thời lưu trú ngoài nơi ở thường xuyên của các
cá nhân hoặc tập thể nhằm thoả mãn các nhu cầu đa dạng của họ bao gồm mục đích
Footer Page 22 of 258.
Header Page 23 of 258.
tàu hỏa; du lịch tàu thủy, du thuyền; du lịch máy bay; du lịch đi bộ…).
Footer Page 23 of 258.
Header Page 24 of 258.
12
- Phân loại theo loại hình lưu trú (khách sạn, motel, nhà trọ thanh niên,
camping, bungalow, homestay, làng du lịch…).
- Phân loại theo lứa tuổi du khách (du lịch thiếu niên, thanh niên, trung niên,
người cao tuổi).
- Phân loại theo độ dài chuyến đi (du lịch ngắn ngày; du lịch dài ngày).
- Phân loại theo hình thức tổ chức (du lịch tập thể; du lịch cá nhân; du lịch gia
đình; du lịch tuần trăng mật...).
- Phân loại theo phương thức hợp đồng (du lịch trọn gói; du lịch từng phần; du
lịch tự túc, du lịch bụi…).
1.1.2. Chức năng của du lịch
1.1.2.1. Chức năng xã hội
Đối với xã hội, du lịch có chức năng giữ gìn, phục hồi sức khỏe và tăng cường
sức sống cho con người. Trong một chừng mực nào đó du lịch có tác dụng hạn chế
bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và tăng khả năng lao động cho con người. Theo công trình
nghiên cứu về y sinh học của Crivosev, Dorin 1981, nhờ chế độ nghỉ ngơi và du lịch
tối ưu, bệnh tật của dân cư giảm trung bình 30%. Đặc biệt đối với một số bệnh phổ
biến cho thấy du lịch có tác dụng rõ rệt. Bệnh tim mạch giảm 50%, bệnh thần kinh
giảm 30%, bệnh đường tiêu hóa giảm 20%.
Trong quá trình đi du lịch con người có điều kiện tiếp xúc với nhau, gần gũi
với nhau hơn. Những đức tính tốt của con người như chân thành, hay giúp đỡ, dũng
cảm… sẽ có dịp được thể hiện. Du lịch là điều kiện để mọi người xích lại gần nhau
Trong thời đại hiện nay, công việc làm ăn là một trong những vấn đề vướng
mắc nhất của các quốc gia. Phát triển du lịch được coi là một giải pháp lý tưởng góp
phần giải quyết việc làm, hạn chế thất nghiệp và nâng cao mức sống cho người dân.
1.1.2.2. Chức năng kinh tế
Du lịch có ảnh hưởng rõ nét đến nền kinh tế của từng địa phương, quốc gia và
thế giới thông qua việc tiêu dùng và hưởng thụ của du khách.
Du lịch nhằm thỏa mãn các nhu cầu về tiêu dùng hàng hóa vật chất vô hình và
hữu hình. Khi đi du lịch, du khách cần được ăn uống, cung cấp các phương tiện vận
chuyển, lưu trú, thư giản, giải trí…ngoài ra nhu cầu mở rộng kiến thức, quá trình
cung ứng các sản phẩm và thái độ của những người phục vụ du lịch rất được du
khách quan tâm đó là nhu cầu về dịch vụ.
Các hoạt động du lịch thường liên quan đến không gian ngoài trời, tức là sẽ
phụ thuộc khá nhiều vào thời tiết. Do vậy việc tiêu dùng du lịch cũng mang tính
thời vụ rõ nét. Điều này không chỉ đúng với việc đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng các
Footer Page 25 of 258.