Đề án Quy hoạch Nông thôn mới xã Hồng Phong, Huyện An Dương,TP. Hải Phòng giai đoạn 2011 đến 2020 - Pdf 25

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ ÁN
1. Tên đề án :
“Quy hoạch Nông thôn mới xã Hồng Phong, Huyện An Dương,
TP. Hải Phòng giai đoạn 2011-2020”
2. Cơ quan quản lý dự án: Uỷ ban nhân dân huyện .
3. Chủ đầu tư: Uỷ ban nhân dân xã Hồng Phong .
4. Đơn vị tư vấn lập báo cáo dự án: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
5. Các cơ quan phối hợp:
- Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Phòng Tài Chính – Kế hoạch Huyện.
- Phòng Thống Kê Huyện.
- Các Phòng, Ban, đơn vị của Huyện.
6. Địa điểm thực hiện dự án: Xã Hồng Phong, Huyện An Dương.
7. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2011.
1
PHẦN I- PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của dự án
Phát triển nông thôn toàn diện đang là vấn đề cấp bách hiện nay trên phạm vi
cả nước. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lầ thứ X của Đảng đã chỉ rõ định
hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn tới là ”Tạo sự chuyển
biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới,
giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn với thành thị giữa các vùng miền,
góp phần giữ vững ổn định chính trị xã hội, phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ
an ninh quốc phòng.
Quy hoạch xây dựng xã Hồng Phong nhằm đánh giá rõ các điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội để đưa ra định hướng phát triển về không gian, mạng lưới
dân cư, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm khai thác tiềm năng vốn
có của địa phương, từ đó có thể chủ động kiểm tra quản lý xây dựng, đất đai của
địa phương, đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đề ra.
1.2. Mục tiêu của dự án:

Quy hoạch xác định và cụ thể hoá các mục tiêu đến năm 2020, định hướng
đến 2030 trên tất cả các mặt kinh tế xã hội.
1.3. Phạm vi nghiên cứu của dự án
Việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội xã Hồng
Phong tập trung triển khai trong phạm vi sau đây:
• Phạm vi không gian: Trong phạm vi địa giới hành chính của xã Hồng
Phong .
• Phạm vi thời gian: Quy hoạch được rà soát và điều chỉnh trong khoảng
thời gian đến năm 2020 đặt trong tầm nhìn đến năm 2030.
• Phạm vi các ngành và lĩnh vực: Xác định mục tiêu, phương hướng và các
phương án quy hoạch của tất cả các ngành và lĩnh vực chủ yếu của kinh tế
- xã hội trên địa bàn xã Hồng Phong .
1.4. Những căn cứ lập quy hoạch
1.4.1. Những căn cứ pháp lý
- Nghị quyết 26/NQ-TƯ của Ban chấp hành TƯ Đảng lần thứ 7 khoá X về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 về Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 7 của BCH TW khóa
X về nông nghiệp, nông thôn, nông dân.
- Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 04 năm 2008 của Bộ xây dựng
"Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng"
3
- Quyết định số 2048/QĐ-UBND ngày 29/11/2010 của UBND thành phố
Hải Phòng về việc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng
giai đoạn 2010-2020
- Thông báo kết luận của Ban Bí thư số 238-TB/TW về Đề án “Chương trình
xây dựng thí điểm mô hình Nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá” và Kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng
thí điểm mô hình nông thôn mới đến cuối năm 2009;
- Thông báo số 1416/BNN-KTHT ngày 27/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và

- Căn cứ Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 06/6/2011 của Chủ tịch UBND
xã Hồng Phong về việc: Chỉ định thầu đơn vị tư vấn lập quy hoạch tổng thể kinh
tế xã hội theo hướng xây dựng nông thôn mới.
- Căn cứ Hợp đồng số 08/HĐ-TV, ngày 10/6/2011 của Chủ tịch UBND xã
Hồng Phong và Trường Đại học Kinh tế quốc dân về việc: tư vấn lập quy hoạch
tổng thể kinh tế xã hội theo hướng xây dựng nông thôn mới.
- Quyết định số 2574/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 của Uỷ ban Nhân dân
Huyện An Dương về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dưng nông thôn
mới xã Hồng Phong, Huyện An Dương đến năm 2020.
1.4.2. Các tiêu chuẩn quy phạm
- Tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành theo Thông tư số
31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXD (QCXDVN 01: 2008/BXD)
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXDNT (QCVN 14: 2009/BXD).
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng ban
hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án
quy hoạch xây dựng.
- Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng quy định
việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý QHXD nông thôn.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ v/v
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Quyết định số 2933/BGTVT-
KHĐT ngày 11/5/2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn tiêu chí nông thôn
mới trong lĩnh vực giao thông nông thôn.
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Quyết định số 1117/QĐ-BXD ngày 30/11/2009 của Bộ Xây Dựng về phê
duyệt đề cương Đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
1.4.3. Các tài liệu khác có liên quan
- Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội Thành phố Hải Phòng và Huyện An
Dương giai đoạn 2010- 2020, tầm nhìn đến 2030.

+ Phía Đông giáp xã Bắc Sơn, huyện An Dương
+ Phía Bắc giáp xã Tân Tiến, và xã Lê Thiện huyện An Dương.
+ Phía Nam giáp huyện An Lão.
+ Phía Tây giáp xã An Hòa.
Trên địa bàn xã có đường tỉnh lộ 208 chạy qua với chiều dài 4 km, kết nối
với trung tâm huyện về phía Đông và với Đường quốc lộ 5 về phía Bắc.
6
2.1.2. Địa hình
Địa hình xã Hồng Phong tương đối bằng phẳng, có điều kiện thuận lợi để
chuyển dịch cơ cấu cây trồng, thâm canh, phát triển nông nghiệp.
2.1.3. Khí hậu – Thủy văn
Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 4 mùa rõ rệt, nhiệt
độ trung bình hàng năm từ 22 – 24
o
C, lượng mưa trung bình 1.600 - 1.800 mm,
độ ẩm không khí trung bình hàng năm từ 80 - 82%.
Sông Lạch Tray, sông Hỗ Đông bao quanh với hệ thống kênh rạch.
2.1.4. Tài nguyên
- Tài nguyên đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã 950,56 ha.
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất năm 2011
Stt Loại đất
Diện tích năm
2011(ha)
Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên 950,56 100,00
1 Đất nông nghiệp 502,58 52,87
1.1
Đất trồng lúa 370,45 38,97
1.2
Đất nuôi trồng thuỷ sản 3,82 0,40

a) Nước mặt: được cung cấp chủ yếu từ con sông Hỗ Đông bao quanh và
nước mưa tự nhiên.
b) Nước ngầm: Nguồn nước ngầm có thể khai thác sử dụng để phục vụ cho
nhu cầu đời sống, phát triển sản xuất trên địa bàn.
2.2. Hiện dân số, lao động và các vấn đề xã hội
2.2.1. Dân số
Xã Hồng Phong có 8 thôn với tổng dân số toàn xã là 3.277 hộ, 11.151 nhân
khẩu, Trên địa bàn xã chỉ có một dân tộc Kinh sinh sống.
Tỷ lệ tăng dân số bình quân 1,3%/năm.
Bảng 2.2. Hiện trạng dân số và lao động của xã Hồng Phong .
TT Thôn Số hộ
Số nhân
khảu
Tổng Số
lao động
Tr. Đó :
Lao động
NN
Tỷ lệ lao
động NN
1 Hỗ Đông 329 1128 662 526 79,5
2 Hà Đỗ 1 452 1498 869 695 80,0
3 Hà Đỗ 2 455 1396 872 715 82,0
4 Đình Ngọ 1 314 1147 649 538 82,9
5 Đình Ngọ 2 348 1300 757 582 76,9
6 Hoàng Lâu 1 533 1930 1185 936 79,0
7 Hoàng Lâu 2 702 2288 1291 1071 83,0
8 Đồng Xuân 144 464 299 251 83,9
Chung toàn xã
3.277 11.151 6584

2
, vườn cây thuốc, đã
đạt chuẩn quốc gia năm 2005, đã cơ bản chữa được những loại bệnh thông
thường cho nhân dân và giữ vai trò chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người dân
trên địa bàn xã.
Tỷ lệ người tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt: 67%, Phần lớn những
người tham gia BHYT là giáo viên, công nhân, quân nhân và cán bộ nghỉ hưu,
số người dân ở nông thôn tham gia đóng BHYT chỉ chiếm 28,9 % (so với tiêu chí
chưa đạt).
9
Về giáo dục: Xã đã phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
Học sinh đỗ tốt nghiệp THCS tiếp tục học trung học phổ thông, trung học
bổ túc, học nghề đạt 98,1%.(Đạt tiêu chí nông thôn mới)
2.2.3.3. Vệ sinh môi trường
Hồng Phong là xã thuần nông, ít chịu ảnh hưởng của quá trình công nghiệp
hóa – đô thị hóa, ngành công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển đến mức gây ô
nhiễm môi trường. Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng phân bón
và thuốc bảo vệ thực vật có ảnh hưởng phần nào đến môi trường đất và nước,
nhưng chưa ảnh hưởng đến môi trường chung của toàn xã và khu vực xung
quanh. Tuy nhiên vấn đề thu gom và xử lý rác sinh hoạt cần được đặt ra. Hiện tại
diện tích dành cho chôn lấp rác chưa có, rác thải tập trung tại một số khu vực ven
đường.
2.2.3.4. Thu nhập và đời sống
- Thu nhập của người lao động năm 2010 đạt 6,75 triệu đồng/người/năm
(bằng 1,03 lần mức bình quân chung của thành phố)
- Tỷ lệ hộ nghèo còn cao: 6,69% (203 hộ), sự chênh lệch giàu nghèo còn lớn
(số hộ giàu 388 hộ chiếm tỷ lệ 12,78% )
10
2.3. Hiện trạng phát triển kinh tế giai đoạn 2005-2010
2.3.1. Khái quát chung về phát triển kinh tế - xã hội

Đến nay trên địa bàn xã có 01 Hợp tác xã dịch vụ điện đang hoạt động có
hiệu quả. HTX đã thực hiện các dịch vụ điện dân sinh và 1 HTX dịch vụ nông
nghiệp.
Về tiêu chuẩn làng văn hoá: Năm 2009, xã có 5/5 làng đạt tiêu chuẩn “Làng
văn hoá”, chiếm tỷ lệ 100 %.
2.3.2. Thực trạng sản xuất các ngành năm 2010
+ Sản xuất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp bình quân/ người thấp, chỉ đạt 306 m
2
/người.
11
Về tổ chức sản xuất : Toàn xã có 1 hợp tác xã nông nghiệp, hiện nay chủ
yếu hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ trồng trọt, chưa đáp ứng được nhu cầu phát
triển cũng như hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Xã chưa kiện toàn lại Hợp tác xã Nông nghiệp, về chỉ đạo nông nghiệp
UBND xã chỉ đạo trực tiếp. Nên có phần chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển
cũng như hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Tổng sản lượng lương thực quy thóc năm 2010 đạt 4890 tấn, bình quân đầu
người đạt 456,6 kg/người, Các loại cây canh tác chủ yếu: Lúa và các loại cây rau màu
cung cấp cho (phạm vi canh tác có bán kính tối đa 2km). Năng suất lúa 118,9 tạ/ha
Về chăn nuôi: Đã từng bước hình thành hình thức chăn nuôi theo hướng tập
trung, tuy nhiên hình thức chăn nuôi tại hộ gia đình còn khá phổ biến.
Xã Hồng Phong có 23 trang trại và 62 gia trại , Kinh tế trang trại bước đầu
phát triển, hiện nay các trang trại đang hoạt động đã mang lai hiệu quả kinh tế
cao, trong kỳ quy hoạch cần nhân rộng hơn mô hình trang trại.
Tổng đàn trâu bò : 245 con; Tổng đàn lợn : 9285 con; Tổng đàn gia cầm :
348620 con
+ Ngành công nghiệp và xây dựng
Xã Hồng Phong có 11 doanh nghiệp công nghiệp và thương mại.
Tiểu thủ công nghiệp : phát triển các nghề mộc, tu sửa và làm mới các công

diện tích 0,6 ha nhà 2 tầng , kiên cố, diện tích xây dựng 250m2, hội trường trên
200 chỗ đáp ứng nhu cầu hội họp của xã, đạt tiêu chuẩn NTM.
Trường học:
a) Trường mầm non
Cả xã hiện có 1 trường mầm non ở trung tâm xã và 03 phân hiệu tại 03 thôn
(Thôn Đình Ngọ, Hoàng Lâu và thôn Đồng Xuân). Trường mầm non trung tâm
được xây dựng 2 tầng, kiên cố.
Tổng diện tích đất cho giáo dục mầm non 2155 m2;
Diện tích bình quân /1 cháu : 7m2 (tiêu chuẩn : 10m2). Tổng diện tích
phòng học 700 m2. Chưa có phòng học chức năng; diện tích sân chơi bãi tập còn
thiếu (Số phòng học còn thiếu: 04 phòng; phòng chức năng còn thiếu: 05 phòng;
Diện tích sân chơi bãi tập còn thiếu: 6.628 m2).
Hiện tại trường mầm non chưa được công nhận đạt chuẩn của Bộ Giáo dục
và Đào tạo; Trong thời kỳ quy hoạch cần cấp thêm diện tích xây dựng và tăng
cường cơ sở vật chất để đạt tiêu chuẩn quốc gia.
b) Trường tiểu học
Xã có 1 trường tiểu học ở trung tâm xã và 02 trường phân hiệu ở 02 thôn
(thôn Hạ Đỗ và thôn Hoàng Lâu); Tổng diện tích khuân viên của 1 trường và 2
trung tâm là 5056 m2. Diện tích bình quân 6,9m2/1 học sinh (tiêu chuẩn tối thiểu
là 10m2). Với tổng số 14 phòng học, 08 phòng học chức năng, tổng diện tích các
phòng học là 1056 m2, tổng diện tích sân chơi bãi tập 4.000 m2 .
- Số phòng học cần phải nâng cấp là 14 phòng; phòng chức năng còn thiếu:
06 phòng; Diện tích sân chơi bãi tập cần được đầu tư xây dựng thêm là 4.000 m2.
13
- Trường tiểu học chưa được công nhận đạt chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào
tạo;
c) Trường trung học cơ sở
- Xã có 01 trường trung học cơ sở tại vị trí gần trung tâm xã, tổng diện tích
khuân viên 13700 m2, bình quân/học sinh là 19m2 (Tiêu chuẩn tối thiểu là
10m2). Diện tích phòng học 648m2, với 12 phòng học, 16 phòng học chức

Nhà văn hoá xã & thôn:
a) Trung tâm văn hoá của xã:
Xã có 01 nhà văn hoá đa năng với diện tích khuân viên 400m2 , diện tích
xây dựng 200m2 , hội trường 270 chỗ ngồi, được xây dựng kiên cố từ năm 2003.
có 01 nhà văn hoá thôn Hoàng Lâu.
b) Số khu thể thao của xã, thôn
05 khu (xã 01 khu và thôn 04 khu)
- Số khu thể thao đã đạt chuẩn: 0.
- Số khu thể thao chưa đạt chuẩn: 05 khu;
15
Đánh giá chung : Cơ sở vật chất văn hoá của xã đã hình thành và đang được
hoàn thiện theo hướng chuẩn hoá. So với tiêu chuẩn NTM thì còn thiếu cả về số
lượng và còn yếu về chất lượng. Quy mô nhà văn hoá cần mở rộng để đạt chuẩn
(2000-3000m2)
Chợ
- Trên địa bàn xã có 02 chợ; 1/ Chợ Hoàng Lâu nằm trong thôn Hoàng
Lâu, tổng diện tích 1.200 m2 diện tích nhà chợ chính 120m2; Chợ họp vào các
buổi sáng trong ngày. Các hạng mục của chợ còn thiếu: Nhà vệ sinh, nhà làm
việc của ban quản lý và bảo vệ, chưa có giếng nước phục vụ cho khu vệ sinh và
phòng cháy chữa cháy, do vậy chợ cần được nâng cấp. 2/ 1 chợ Cóc nằm ở thôn
Hạ Đỗ, diện tích 450m2.
- Các hạng mục của chợ còn thiếu: Nhà vệ sinh, nhà làm việc của ban quản
lý và bảo vệ, chưa có giếng nước phục vụ cho khu vệ sinh và phòng cháy chữa
cháy, do vậy chợ cần được nâng cấp.
Thôn xóm và nhà ở dân cư
+ Tổng số nhà ở điều tra tại thời điểm 01/4/2009 có: 3036 căn nhà; Bình
quân đất ở 623 m2/hộ. Mật độ xây dựng 25-30%.
Trong đó:
- Nhà kiên cố, đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng: 774 căn chiếm 23.2%
- Nhà bán kiên cố: 1680 nhà chiếm 55.3%; cần phải nâng cấp đạt chuẩn.

29.4 km, đã cứng hóa 4.0 km. Vận chuyển và đi lại phục vụ sản xuất nông nghiệp
còn khó khăn.
17
Đánh giá chung : Hệ thống giao thông trên địa bàn xã đã hình thành đồng bộ
và tương đối hoàn chỉnh, các tuyến trục liên xã, liên thôn đã được cứng hoá, mặt
đường đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định của huyện. Chỉ còn một số tuyến nội
thôn có mặt đường hẹp, một số đường ngõ xóm chưa được cứng hoá, việc đi lại
của người dân và lưu thông hàng hoá về cơ bản đã đảm bảo.
2.4.2.2. Hiện trạng thuỷ lợi
a) Hệ thống công trình thuỷ lợi:
- Toàn xã có 6 Trạm bơm điện , với tổng công suất 7380 m3/giờ; trong đó
03 trạm do Công ty TNHH một thành viên KTCTTL An Hải quản lý, 03 trạm do
HTX quản lý.
- Toàn xã có 01 cống dưới đê Lạch Tray phục vụ lấy nước cấp, tạo nguồn và
tưới tự chảy cho diện tích đất nông nghiệp.
* Tổng diện tích tưới của các công trình thuỷ lợi trên địa bàn xã là 305 ha,
trong đó diện tích được tưới chủ động hoàn toàn là 100% - đây là một điểm mạnh
của Hồng phong trong phát triển ngành trồng trọt, sản xuất hàng hoá tập trung
trong nông nghiệp.
b) Hệ thống kênh mương: Toàn xã có 36,5 km kênh mương, trong đó:
- Số km kênh mương đã được cứng hoá: 10 km, bằng 27.4%;
- Số km kênh mương chưa được cứng hoá: 26.5 km, bằng 72.6%, chủ yếu là
kênh cấp 3.
c) Xã có một tuyến đê sông, đoạn qua xã dài 1 km.
2.4.2.3. Hạ tầng cấp nước
- Cả xã có 01 công trình cấp nước tập trung, đảm bảo phục vụ cho toàn bộ
dân cư của 3 thôn khoảng 1000 hộ
- Số hộ còn lại : 1.589 hộ sử dụng nước giếng chiếm 61%, trong đó 450 hộ
giếng đào, 550 hộ giếng khoan, Đến nay cơ bản các hộ sử dụng nước sinh hoạt
hợp vệ sinh.

2.5.1. Tiềm năng, thế mạnh
Vị trí địa lý thuận lợi, có đường tỉnh lộ 208 chạy qua là điều kiện thuận lợi
để kết nối với khu vực; Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông hình thành đồng bộ.
Địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, tưới tiêu chủ động.thuận lợi cho phát
triển nông nghiệp sạch và hàng hoá chất lượng cao. Hồng Phong là địa phương
hàng đầu trong việc cung cấp thực phẩm tươi sống cho huyện và thành phố.
Trên địa bàn có khu công nghiệp do thành phố quản lý sẽ có nhiều ảnh
hưởng tích cực đến phát triển kinh tế xã hội của xã.
Nguồn lao động dồi dào, có truyền thống lao động sáng tạo.
19
2.5.2. Khó khăn, tồn tại
Trên địa bàn xã sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Thu nhập bình quân đầu
người đạt 1,5 lần mức trung bình trong huyện nhưng chưa bền vững.
Xã có quy mô dân số đông, diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người
thấp (306m2/người), hệ số khai thác, sử dụng đất nông nghiệp đã đến giới hạn.
Nguồn nhân lực tuy dồi dào nhưng chất lượng lao động còn thấp.
Vấn đề giải quyết việc làm cho số lao động trong độ tuổi lúc nông nhàn tại
xã hàng năm cũng gặp không ít khó khăn cho địa phương.
2.5.3. Đánh giá theo bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
TT Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Chuẩn
Quốc gia
(Vùng ĐB
sôngHồng)
Hiện
trạng
I Quy hoạch
1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng

100%
Chưa
đạt
2.4 Tỷ lệ km đường trục nội đồng
được cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận
tiện
85% Chưa
đạt
3 Thuỷ lợi 3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng
yêu cầu sản xuất và dân sinh
Đạt
Chưa
đạt
3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản
85% Chưa
20
TT Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Chuẩn
Quốc gia
(Vùng ĐB
sôngHồng)
Hiện
trạng
lý được kiên cố hoá
đạt
4 Điện 4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật của ngành điện
Đạt Đạt

Đạt Đạt
8.2 Có Internet đến thôn Đạt Đạt
9 Nhà ở dân

9.1 Nhà tạm, nhà dột nát Không Đạt
9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn
bộ xây dựng
80%
Chưa
đạt
III Kinh tế và tổ chức sản xuất
10 Thu nhập Thu nhập bình quân người/năm so với
mức bình quân chung của tỉnh/thành
phố
1,3 lần đạt
11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo 3% Chưa
đạt
12 Cơ cấu lao
động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc
trong các lĩnh vực nông lâm ngư
nghiệp
30% Chưa
đạt
13 Hình thức
tổ chức sản
xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt
động có hiệu quả
Có đạt

17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn
về môi trường
Đạt Đạt
17 Môi
trường
17.3 Không có các hoạt động gây suy
giảm môi trường và có các hoạt động
phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp.
Đạt Đạt
17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo
quy hoạch
Đạt Chưa
đạt
17.5 Chất thải, nước thải được thu
gom và xử lý theo quy định
Đạt Chưa
đạt
18 Hệ thống
tổ chức
chính trị
vững mạnh
18.1. Cán bộ xã đạt chuẩn
18.2. Có đủ các tổ chức
18.3. Đảng bộ trong sạch vững mạnh
18.4. Các tổ chức đạt danh hiệu tiên
tiến
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt

Trên địa bàn xã có đường tỉnh lộ 208 chạy qua với chiều dài 4 km, kết nối
với thị trấn An Dương về phía Đông và với Đường quốc lộ 5 về phía Bắc.
Trên địa bàn xã có hai khu công nghiệp lớn đang triển khai : Khu công
nghiệp An Dương và khu công nghiệp Sài Gòn - Hải Phòng.
Các tuyến liên thôn có thể kết nối với các xã lân cận như : xã Bắc Sơn, xã
Tân Tiến, xã An Hòa, huyện An Lão (Phía Nam).
3.2. Dự báo quy mô dân số, lao động và đất đai
3.2.1. Dự báo dân số và lao động Đơn vị
tính
Hiện
trạng
Năm 2010
Dự báo
Năm 2015 Năm 2020
Tổng số dân toàn xã người 11.025
11.775 12.525
Số hộ hộ 3036
3460 3710
Tỷ lệ tăng dân số trung bình % 1,3
1,0 0,85
Lao động trong tuổi người 6584
7334 8084
Tỷ lệ lao động trong dân số % 59,71
62,28 64,54
3.2.2. Dự báo đất đai xây dựng
- Khu nhà ở chuyên gia 9,6 ha
23

khu Công nghiệp cũng sẽ làm thay đổi cơ bản cơ cấu kinh tế trên địa bàn xã, sẽ
có tác động dây chuyền làm tăng trưởng các ngành nông nghiệp và dịch vụ trên
địa bàn
24
Dự báo kinh tế thế giới sẽ phục hồi tăng trưởng từ năm 2012, nền kinh tế
cả nước sẽ nhanh chóng lấy lại đà tăng trưởng. Với lợi thế về hệ thống giao
thông đường bộ thuận tiện, tình hình chính trị, kinh tế – xã hội của cả nước và
của thành phố sẽ ổn định và phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Xã Hồng
Phong có thể đạt trên 13% /năm cơ chế chính sách tiếp tục được thực hiện theo
hướng cải cách, cởi mở, thông thoáng hơn.
PHẦN IV. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
4.1. Quy hoạch định hướng phát triển không gian xã
4.1.1. Những chỉ tiêu chính cần đạt được
Trên cơ sở đánh giá ở phần I. và số liệu về quá khứ đánh giá hiện trạng và
những lợi thế của xã trong tương lai, so sánh với thực trạng chung của các xã
trong Huyện, tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình hàng năm giai đoạn 2011-
2015 xã Hồng Phong có thể đạt là 11%.; giai đoạn 2016-2020 là 10 % /năm; tốc
độ tăng trưởng từng ngành trong bảng 4.1.
Bảng 4.1. Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế trên địa bàn
Các ngành
Tổng giá trị sản xuất
(tỷ.đ giá năm 2010)
Tốc độ tăng
trưởng BQ
2010-2015
(%)
Cơ cấu
ngành
Năm 2015
(%)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status