Tài liệu ĐỀ ÁN: Xây dựng mô hình xã nông thôn mới xã An Sơn, thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 – 2015 doc - Pdf 10

UBND XÃ AN SƠN
BQL XD NÔNG THÔN MỚI
Số: /ĐA-NTM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
An Sơn, ngày tháng 7 năm 2012
Dự thảo
ĐỀ ÁN
Xây dựng mô hình xã nông thôn mới xã An Sơn,
thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 – 2015
Phần
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết
Xây dựng nông thôn mới trong từng thời kỳ là vấn đề luôn được sự quan
tâm của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương. Kế thừa những thành tựu
sau hơn 20 năm "Đổi mới", nông thôn Tỉnh đã liên tục phát triển góp phần quan
trọng ổn định tình hình chính trị, kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo, nâng cao
đời sống của nông dân. Qua các giai đoạn cách mạng giành độc lập dân tộc, bảo
vệ tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội, nông dân luôn là lực lượng hùng hậu
nhất đi theo Đảng. Nông nghiệp là ngành đem lại việc làm và thu nhập cho đa số
người dân ở nông thôn, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực tạo cơ sở ổn định
xã hội; nông thôn là môi trường sống của đa số nhân dân, nơi bảo vệ môi trường
sinh thái và bảo tồn các truyền thống văn hoá dân tộc.
Tuy vậy, hiện nay đang xuất hiện nhiều thách thức mới trong nông
nghiệp, nông thôn và với nông dân, ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững của
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa tỉnh Bình Dương.
Thực hiện Chương trình số 77-CTr/TU ngày 15/10/2008 của Tỉnh ủy về
thực hiện nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá
X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Chương trình thí điểm xây dựng mô
hình xã nông thôn mới dựa trên các tư tưởng chỉ đạo trên và xuất phát từ thực
tiễn, nêu lên những đề xuất mới nhằm từ nay đến năm 2015 tại xã nông thôn

Căn cứ Kế hoạch số 2114/KH-BCĐ NTM ngày 14/9/2011 của BCĐ
CTMTQG xây dựng Nông thôn mới thị xã Thuận An về việc thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới xã An Sơn giai đoạn 2011 –
2015;
Căn cứ Quyết định số 5119/QĐ-UBND ngày 19/6/2012 của UBND thị xã
Thuận An về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã An Sơn, giai
đoạn năm 2011- 20215 và định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Công văn số 1534/UBND-KT ngày 03/7/2012 của UBND thị xã
Thuận An về việc tham mưu thực hiện Quy hoạch nông thôn mới xã An Sơn;
Căn cứ Các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về Nông thôn mới của các Bộ,
ngành liên quan,
Ban Quản lý xây dựng xã Nông thôn mới xã An Sơn xây dựng đề án Nông
thôn mới giai đoạn 2011 – 2015 với những nội dung sau:
Phần I
THỰC TRẠNG NÔNG THÔN
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ NHÂN LỰC
1. Đặc điểm tự nhiên:
1.1.Vị trí địa lý
Xã An Sơn nằm phía Tây bắc thị xã Thuận An và phía Nam tỉnh Bình
Dương, cách trung tâm Thủ Dầu Một 5 km, địa giới hành chính:
- Phía Đông giáp phường An Thạnh, xã Hưng Định và Bình Nhâm.
- Phía Tây và Nam giáp huyện Hóc Môn – TP. Hồ Chí Minh.
- Phía Bắc giáp phường Phú Thọ - Thị xã Thủ Dầu Một.
An Sơn nằm dọc theo sông Sài Gòn nên thuận lợi trong phát triển cảng sông
và du lịch sinh thái, nhưng đến nay vẫn còn là xã Nông nghiệp.
2
1.2. Diện tích tự nhiên
Xã có diện tích tự nhiên là 577,3 ha chiếm 14,6% diện tích tự nhiên của thị
xã Thuận An; được chia làm 05 ấp, gồm: ấp An Quới, ấp Phú Hưng, ấp An Phú,
ấp An Hòa và ấp An Mỹ.

- Từ tháng 2-5 gió Đông Nam hoặc Nam, vận tốc tring bình 1,5-2,5 m/s.
- Từ tháng 5-9 gió Tây hoặc Tây – Nam, vận tốc trung bình 1,5-3 m/s.
- Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau: gió Đông Bắc, vận tốc trung bình 1 -
1,5 m/s.
Bức xạ mặt trời:
- Bức xạ hấp thu khá cao, trung bình hằng năm đạt 0,37 – 0,38
Kcal/Em
2
/ngày.
- Lượng bức xạ cao nhất vào tháng 3 và thấp nhất vào tháng 9.
- Số giờ nắng trong ngày trung bình là 8 giờ.
Độ ẩm không khí:
- Độ ẩm trung bình hàng năm khá cao: 79,5% vào mùa khô; 80 – 90%
vào mùa mưa.
- Trong một ngày - đêm, độ ẩm không khí thấp nhất lúc 13 giờ
(khoảng 48%) và cao nhất lúc 1 giờ - 7giờ sáng (khoảng 95%).
2. Tài nguyên
2.1 Đất đai
3
Xã có diện tích tự nhiên là 577,3 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp
hiện tại là 381,7ha chiếm 66,12% và đất phi nông nghiệp là 195,6 ha chiếm
33,88%.
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2011
Thứ
tự
Mục đích sử dụng đất Mã
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)

2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 2,77 0,48
4
Thứ
tự
Mục đích sử dụng đất Mã
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 0,88 0,15
2.5
Đất sông suối và mặt nước chuyên
dùng
SMN 91,69 15,88
Nguồn: Kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 xã An Sơn
Đất nông nghiệp năm 2011 trên địa bàn xã có 381,7 ha, trong đó: diện tích
đất sản xuất nông nghiệp 379,45ha (chiếm 65,73% diện tích đất nông nghiệp); đất
nuôi trồng thủy sản 2,25 ha (chỉ chiếm 0,39% diện tích đất nông nghiệp).
- Đất trồng cây lâu năm có 374,13ha, chiếm 64,81% diện tích đất sản xuất
nông nghiệp, trong đó toàn bộ là đất trồng cây ăn quả lâu năm.
- Đối với xây dựng công trình: Đất đai của xã An Sơn không thuận lợi cho
việc phát triển xây dựng các khu công nghiệp mà chỉ thuận lợi xây dựng các khu
dân cư hay các trung tâm thương mại, đặc biệt là biệt thự sân vườn và khu vui
chơi giải trí, khu du lịch sinh thái.
Bảng 2: Tài nguyên đất xã An Sơn
STT Phân loại theo HTVN
Chuyển.đổi
FAO/UNESCO
Ký hiệu theo
FAO

II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI
1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Phát huy những tiềm năng và thế mạnh, khắc phục hạn chế, huy động một
cách có hiệu quả các nguồn lực vào phát triển kinh tế nên trong suốt giai đoạn từ
năm 2005 đến 2010, kinh tế xã An Sơn luôn đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, cơ
cấu kinh tế chuyển dịch theo xu hướng tích cực. Kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng
cao nên thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng lên, nhờ đó đã góp phần
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân.
- Cơ cấu kinh tế phát triển năm 2010: nông nghiệp (75%), dịch vụ (15%) và
tiểu thủ công nghiệp (10%). Cơ cấu kinh tế của xã ngày càng chuyển dịch theo
hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng khu
vực thương mại - dịch vụ, công nghiệp - xây dựng (TTCN-XD). Nhất là trong
tương lai gần, khi khu vực cảng An Sơn hình thành (khởi công vào năm 2012),
cơ cấu kinh tế sẽ chuyển dịch theo hướng dịch vụ - nông nghiệp – công nghiệp.
1.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2010 là 386,25 ha, chiếm 66,91% diện
tích tự nhiên, giảm 36,7 ha so với năm 2005. Ngành nông nghiệp giữ vai trò
trọng yếu trong phát triển kinh tế của xã. Đồng thời, nông nghiệp của xã có vai
trò quan trọng trong việc cân bằng môi trường sinh thái, tạo cảnh quan và thúc
đẩy phát triển du lịch sinh thái của thị xã Thuận An. Vì thế, trong những năm
qua, ngành trồng trọt có sự chuyển dịch mạnh từ trồng cây hàng năm sang cây
lâu năm, đặc biệt là trồng cây ăn quả và cây cảnh.
- Ngành trồng trọt: trên địa bàn xã trong thời gian qua khá phát triển, đã
góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội nói chung và thu nhập của người dân
trên địa bàn xã nói riêng, trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm có 40,0 ha chủ yếu trồng lài, tuy nhiên do bị dịch
bệnh thường xuyên nên năng suất giảm, không có hiệu quả kinh tế hầu hết
chuyển sang một số chuyển sang cây tắc, chuối, hoặc lập vườn cây ăn trái.
+ An Sơn là xã có diện tích đất trồng cây lâu năm lớn nhất trong Thị xã,

là mua bán trái cây, làm dịch vụ du lịch, phát triển nuôi cá kiểng, kết hợp với
các ban ngành hỗ trợ khoa học kỹ thuật và phối hợp với ngân hàng chính sách xã
hội hỗ trợ bà con xã viên vay vốn ưu đãi.
2. Dân số - lao động
2.1. Dân số
- Dân số toàn xã năm 2011 là với 7.653 nhân khẩu (chỉ chiếm 1,83% tổng
dân số toàn Thị xã và là xã có dân số thấp nhất), 1.910 hộ gia đình, trong đó: nữ
chiếm 51,98% dân số toàn xã. Mật độ dân số bình quân khoảng 1.010 người/km
2
,
có mật độ dân số thấp nhất Thị xã (bình quân toàn Thị xã 4.999 người/m
2
).
- Các khu dân cư tập trung chủ yếu được hình thành dọc các tuyến đường
chính trong xã. Một phần nhỏ diện tích đất ở nằm xen lẫn trong đất sản xuất
nông nghiệp.
2.2. Lao động
- Nguồn lao động của xã An Sơn tương đối dồi dào. Tổng số lao động đang
làm việc trong các ngành kinh tế hiện nay là 3.558 người, chiếm 46,49% dân số.
Do sự tác động mạnh mẽ của đô thị Thủ Dầu Một và đô thị Thuận An đến xã
An, tỷ lệ lao động nông nghiệp ngày càng giảm chỉ có 256/3.558 người, chỉ
chiếm 7,2% lao động làm việc trong các ngành kinh tế (so với chương trình trình
xây dựng nông thôn mới tỷ lệ lao động khu vực nông lâm nghiệp phải thấp hơn
20%), đây là vấn đề khó khăn trong sản xuất nông nghiệp.
3. Phát triển văn hóa – xã hội
3.1. Giáo dục đào tạo
Được sự quan tâm của tỉnh, thị xã, cơ sở vật chất của trường Tiểu học An
Sơn và Trường Mẫu giáo Hoa Mai 3 mới được xây dựng, diện tích đất trên một
học sinh đạt chuẩn quy định của bộ giáo dục đề ra, tuy nhiên chưa có sự đa dạng
về cấp học do đó trong tương lai cần xây dựng thêm trường lớp để đảm bảo nhu

ngân hàng chính sách xã hội để tạo điều kiện cho hộ nghèo sản xuất kinh doanh.
Trong năm đã xét giải quyết cho 511 hộ nghèo và hộ cận nghèo vay vốn với số
tiền 8,61 tỷ đồng.
- Thực hiện kế hoạch giảm hộ nghèo năm 2010, xã có 122 hộ giảm nghèo,
còn 26 hộ nghèo chiếm 1,53% so với hộ nhân dân. Thực hiện kế hoạch điều tra
hộ nghèo, hộ cận nghèo theo tiêu chí mới giai đoạn 2010 – 2015, qua bình xét có
191 hộ nghèo chiếm 11,78% và 164 hộ cận nghèo chiếm 10,12%.
3.6. Tôn giáo, tín ngưỡng
Trên địa bàn xã có 1 nhà thờ Thiên chúa giáo, 8 đình chùa Phật giáo. Hoạt
động của các tôn giáo luôn được cấp ủy Đảng và Chính quyền quan tâm, thường
xuyên tuyên truyền, hướng dẫn tạo điều kiện để các tôn giáo chấp hành đúng
pháp luật trong các hoạt động tín ngưỡng như việc xây cất, sửa chữa cơ sở thờ
tự; thực hiện sống “tốt đời, đẹp đạo” trong đồng bào có đạo góp phần làm cho
nền văn hoá xã An Sơn thêm phong phú và đặc sắc.
III. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY HOẠCH ĐÃ CÓ
8
Xã An Sơn đến nay, trên địa bàn chỉ lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất
đến năm 2010.
Việc đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất xã An Sơn được căn cứ vào các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm
2010 đã được phê duyệt so với kết quả kiểm kê đất đai của Xã năm 2010.
a. Đất nông nghiệp
Theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 của xã An
Sơn, diện tích đất nông nghiệp đến năm 2010 còn 347,69 ha, nhưng diện tích
thực hiện năm 2010 là 386,25 ha, đạt 111,09% kế hoạch. Tình hình thực hiện
các loại đất nông nghiệp như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp theo quy
hoạch là 343,47 ha, nhưng thực hiện năm 2010 là 384 ha, đạt 111,08% kế hoạch.
Trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm: Diện tích theo quy hoạch là 2,12 ha, nhưng

Kế
hoạch
Diện tích
Tỷ lệ
(%)
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 577,3 577,3 577,3
1 ĐẤT NÔNG NGHIỆP 422,95 386,25 347,69 38,56 111,09
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 420,77 384 343,47 40,53 111,80
9
TT Hạng mục
Năm
2005
Năm 2010
So sánh TH/KH 2010
Thực
hiện
Kế
hoạch
Diện tích
Tỷ lệ
(%)
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 577,3 577,3 577,3
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 13,92 7,92 2,12 5,80 373,58
1.1.1.1 Đất trồng lúa 2,04 0,28 0 0,28
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 11,88 7,64 2,12 5,52 360,38
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 406,85 376,08 341,35 34,73 110,17
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 2,18 2,25 4,22 -1,97 53,32
2 ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 152,23 191,05 229,61 -38,56 83,21
2.1 Đất ở 34,97 35,78 55 -19,22 65,05
2.1.1 Đất ở tại nông thôn 34,97 35,78 55 -19,22 65,05

d. Công tác quản lý quy hoạch
Trong thời gian qua trên địa bàn xã đã dần đi vào nề nếp theo quy hoạch,
nhưng vẫn còn một số người dân xây dựng một cách tự phát, vì vậy trong thời
gian tới cần quản lý chặt chẽ hơn.
IV. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VỀ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH CÔNG
CỘNG, HẠ TẦNG KỸ THUẬT, DI TÍCH, DANH THẮNG DU LỊCH
1. Nhà ở dân cư
Nhà ở nông thôn được xây dựng theo quy chuẩn đã được tăng lên theo từng
năm. Tính đến tháng 6 năm 2011, đã cơ bản xóa tình trạng nhà tranh vách lá. Tỷ
lệ nhà đạt chuẩn theo bộ xây dựng chiếm 100% tổng số nhà trên địa bàn xã.
2. Công trình công cộng
2.1. Trụ sở Hội đồng nhân dân – UBND xã An Sơn
Trụ sở xã An Sơn nằm trên địa bàn ấp An Phú, diện tích khuôn viên khoảng
1.295m
2
, bao gồm khối nhà làm việc xây dựng hai tầng, tuy nhiên phòng làm
việc còn thiếu và nhỏ hẹp chưa đáp ứng đủ theo nhu cầu làm việc của xã.
2.2. Trường học
Công tác phổ cập THCS đạt theo tiêu chí, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS
được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt 96,15%, tỷ lệ lao
động qua đào tạo đạt 40,00%. Hệ thống trường học bao gồm:
- Trường mầm non: Hiện tại có 01 trường mầm non Hoa Mai 3 với 204
học sinh, 06 lớp học, 06 phòng học, các phòng chức năng (phòng hiệu trưởng,
phòng hành chính, phòng ăn, phòng y tế, phòng thiết bị) chưa đầy đủ (đạt chuẩn
quốc gia giai đoạn 1 vào năm 2006). Qui mô diện tích đất của Trường là 1.069
m
2
, chưa đạt chuẩn quốc gia về diện tích đất trên học sinh.
- Trường tiểu học: Trường Tiểu học An Sơn thuộc địa bàn ấp An Phú, trực
thuộc sự quản lý của Phòng Giáo dục – Đào tạo thị xã Thuận An, được xây mới

ha nhỏ hơn đạt chuẩn quốc gia ≥ 0,30 ha.
2.7. Bưu điện
- Xã có 01 bưu điện văn hóa nằm tại khu vực trung tâm của xã với diện tích
40 m².
- Toàn xã có 01 điểm kinh doanh trong lĩnh vực Internet đang hoạt động ở
ấp An Phú.
3. Hạ tầng kỹ thuật và môi trường
3.1. Giao thông
- Đường tỉnh, huyện: có đường đê bao sông Sài Gòn, đoạn nằm trên địa
bàn xã có chiều dài 4,6 km, lộ giới 30,5m; tuyến hương lộ 9 có chiều dài 2,0 km,
lộ giới 32 m.
- Đường liên xã, trục xã (cấp đường AH): có 02 tuyến (AS01, AS02), với
tổng chiều dài 7.200,0 m, trong đó: bê tông nhựa nóng 4.800 m; đạt 66,7%.
- Đường xã đến ấp và liên ấp (trục ấp - cấp A): có 6 tuyến (AS04, AS06,
AS07, AS2B, AS43, AS20) với tổng chiều dài 3.177,0 m, trong đó: bê tông
nhựa nóng 3.177,0 m, đạt tỷ lệ 100,0%.
- Đường ngõ xóm, nội đồng: có 36 tuyến AS05, AS08, AS13, AS14,
AS15, AS16, AS17, AS18, AS19, AS22, AS24, AS24A, AS25, AS26, AS27,
AS28, AS29, AS30, AS31, AS32, AS33, AS35, AS36, AS37, AS38, AS39,
AS41, AS42 (34), AS44, AS48, AS49, AS50 (40), AS51, AS52, AS54, AS55;
với tổng chiều dài 14.967,20 m, trong đó: đã được cứng hóa 1.603,00 m, đạt tỷ
lệ 10,71%.
Bảng 3: Hiện trạng giao thông trên địa bàn xã
S
T
T
Tên Đường
Chiều
dài (m)
Chiều

12
S
T
T
Tên Đường
Chiều
dài (m)
Chiều
rộng
mặt
(m)
Kết cấu mặt
Số m
đường
được
cứng
hóa
Tỷ lệ số m
đường
được
cứng hóa
%
Đánh giá Ghi chú
4 AS2B 670,0 6 BTN 670,0 100% Đạt An Quới-Phú Hưng
5 AS43 731,0 6 BTN 731,0 100% Đạt Phú Hưng
6 AS20 604,0 5 BTN 604,0 100% Đạt An Phú
II. ĐƯỜNG CẤP B 14.967,2 1.603,0 10,71%
Không
đạt
1

AS28 377,0 Đường đất 0% Không đạt An Quới
17
AS29 377,0 Đường đất 0% Không đạt An Quới
18
AS30 380,0 3,5 Sỏi đỏ 0% Không đạt An Quới
19
AS31 377,0 Đá 0-4 377,0 100% Đạt An Quới
20
AS32 280,0 Đường đất 0% Không đạt An Quới
21
AS33 192,0 Sỏi đỏ+Đá mi 0% Không đạt An Quới
22
AS35 301,3 Đường đất 0% Không đạt An Quới
23
AS36 392,0 3,5 Sỏi đỏ+Đá mi 0% Không đạt An Hòa
24
AS37 597,9 3,5 Sỏi đỏ-đá mi 0% Không đạt An Quới
25
AS38 593,0 3,5 Sỏi đỏ 0% Không đạt An Hòa-An Phú
26
AS39 381,0 3,5 Sỏi đỏ 0% Không đạt An Quới-Phú Hưng
27
AS41 218,0 3,5 Sỏi đỏ 0% Không đạt Phú Hưng
28
AS42 (34) 230,00 5 Sỏi đỏ+Đá mi 0% Không đạt An Quới
29
AS44 373,00 5 Đá 0-4 373,0 100% Đạt An Phú
30
AS48 348,50 5 Sỏi đỏ 0% Không đạt An Hòa
31

35
AS54 450,00 Đường đất 0% Không đạt An Hòa
36
AS55 406,00 1 Đường đất 0,0 0% Không đạt An Quới
- Nhìn chung hệ thống giao thông trên địa bàn xã đã đáp ứng cơ bản nhu
cầu đi lại của người dân, nhưng so với tiêu chí nông thôn mới thì còn thấp hơn
nhiều, vì thế trong thời gian tới cần sự nỗ lực vượt bậc của các cấp chính quyền
và nhân dân trong xã mới hoàn thành tiêu chí này.
3.2. Thủy lợi
Trên địa bàn toàn xã có 54 kênh rạch lớn nhỏ với tổng chiều dài là
32.844m, trong đó có 5 trục cấp thoát nước chính trên địa bàn và các xã phường
lân cận, 27 tuyến rạch lớn, 22 tuyến nhánh rẽ. Từ năm 2004 đến nay hệ thống
kênh rạch đã được đầu tư nạo vét đắp bờ bao, khai thông dòng chảy được 50
tuyến kênh rạch với tổng chiều dài 31.792m.
Đồng thời trên địa bàn xã có đê bao khép kín với 5 tuyến, dài 11.882m và
có 26 cống (cống Ф100 có 14, Ф80 có 06, cống 3m có 06) có cửa đóng mở điều
tiết và được quản lý và vận hành, do Bộ NN&PTNT đầu tư hiện đang phát huy
hiệu quả trong việc ngăn triều chống lũ.
3.3. Điện
Mạng lưới điện nông thôn được trải đều trên địa bàn xã. Vì vậy hiện nay, tỷ
lệ hộ sử dụng điện đạt 99%. Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành
điện. Điện đã đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân trên địa bàn
xã.
3.4. Cấp thoát nước và môi trường
- Cấp nước: nguồn cấp nước sinh hoạt cho dân cư của xã hiện nay đang sử
dụng là nguồn nước ngầm. Các hộ dân tự khai thác tại hộ gia đình bằng các
giếng khoan, tổng số giếng khoan trên địa bàn xã 1.307 giếng, số giếng khoan
được đánh giá hợp tiêu chuẩn vệ sinh là 1.264 giếng, tổng số hộ dùng nước hợp
vệ sinh là 1.854 hộ (đạt 97,077% dân số).
- Thoát nước: trên địa bàn xã hầu như chưa có hệ thống thoát nước, chỉ

I Quy hoạch
1
Quy hoạch và
thực hiện quy
hoạch
1.1. Quy hoạch sử dụng đất và hạ
tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
Đạt
Đang thực hiện, quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2020 và kế hoạch sử
dụng đất 5 năm (2011-2015)
Chưa đạt
1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng
kinh tế - xã hội – môi trường theo
chuẩn mới
Đạt
Đang thực hiện, quy hoạch phát
triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi
trường theo chuẩn mới
Chưa đạt
1.3. Quy hoạch phát triển các khu
dân cư mới và chỉnh trang các khu
dân cư hiện có theo hướng văn
minh, bảo tồn được bản sắc văn
hóa tốt đẹp
Đạt
Đang thực hiện, quy hoạch phát
triển các khu dân cư mới và chỉnh

đạt 18,75%
Chưa đạt
2.4. Tỷ lệ km đường trục chính
nội đồng được cứng hóa, xe cơ
giới đi lại thuận lợi
100%
Đường trục chính nội đồng được
cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận lợi
không có
Chưa đạt
3 Thủy lợi
3.1. Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp
ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh
Đạt
Hiện trạng hệ thống kênh rạch đủ đáp
ứng cơ bản cho nhu cầu sản xuất nông
nghiệp và dân sinh trên địa bàn xã.
Đạt
3.2. Tỷ lệ km kênh mương do xã
quản lý được kiên cố hóa
85%
Toàn xã có 54 kênh rạch lớn nhỏ
với tổng chiều dài là 32.844m, nhưng
chưa có km này kiên cố hóa.
Chưa đạt
15
Số
TT
Tên
tiêu chí

thao - Du lịch
Đạt
Toàn xã có 01 sân bóng đá, nhưng
diện tích sân chưa đạt chuẩn, chưa có
nhà văn hóa xã
Chưa đạt
6.2. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu
thể thao thôn đạt quy định của Bộ
Văn hóa - Thể thao - Du lịch
100%
Toàn xã chưa có ấp nào có nhà văn
hóa và khu thể thao ấp
Chưa đạt
7 Chợ nông thôn Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng Đạt
Chợ An Sơn đã được xây dựng mới,
với diện tích khoảng 1.372 m², chưa
đạt về diện tích
Chưa đạt
8 Bưu điện
8.1. Có điểm phục vụ bưu chính viễn
thông
Đạt
Bưu điện với diện tích sử dụng
40m²
Đạt
8.2. Có Internet đến thôn Đạt Có Internet đến ấp: có 5/5 ấp Đạt
9 Nhà ở dân cư
9.1. Nhà tạm dột nát Không Không có nhà tạm dột nát Đạt
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu
chuẩn của Bộ Xây dựng

có hiệu quả

Hiện trạng có 01 hợp tác xã và 04 tổ
hợp tác trồng trọt, dịch vụ, sinh vật
cảnh, nuôi trồng thủy sản hoạt động
thường xuyên, có hiệu quả. Riêng
HTX mới thành lập nên chưa có hiệu
quả, nhưng với sự quan tâm của các
ban – ngành và UBND thị xã nên
trong thời gian tới sẽ hoạt động có
hiệu quả.
Đạt
IV Văn hóa – xã hội – môi trường
14 Giáo dục 14.1. Phổ cập giáo dục trung học Đạt Mức độ phổ cập giáo dục tiểu học,
chống mù chữ trên địa bàn xã đã đạt
và duy trì được chuẩn quốc gia.
Đạt
16
Số
TT
Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu Thực hiện tiêu chí Chỉ tiêu
14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp
THCS được tiếp tục học trung học
(phổ thông, bổ túc, học nghề)
90%
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS
được tiếp tục học (phổ thông, bổ túc,
học nghề) đạt 96,15%.

Quốc gia
90%
Tỷ lệ hộ dân trong xã được sử dụng
nước hợp vệ sinh đạt 97%.
Đạt
17.2. Các cơ sở sản xuất kinh doanh
đạt tiêu chuẩn về môi trường
Đạt
Cơ sở sản xuất kinh doanh chưa đạt
tiêu chuẩn về môi trường (các trang
trại nuôi heo).
Chưa đạt
17.3. Không có các hoạt động gây
suy giảm môi trường và có các hoạt
động phát triển môi trường xanh,
sạch, đẹp
Đạt
Có các hoạt động làm suy giảm môi
trường (trang trại nuôi heo).
Chưa đạt
17.4. Nghĩa trang được xây dựng
theo quy hoạch
Đạt
Có 01 nghĩa địa sử dụng cho những
người theo đạo của Nhà thờ Bình Sơn.
Đạt
17.5. Nước thải, chất thải được thu
gom xử lý theo quy định
Đạt
Xã có 01 tổ rác dân lập thu gom và

lên
Đạt
Đảng bộ, chính quyền xã luôn đạt
tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh và
các tổ chức đoàn thể xã luôn đạt tiên
tiến trở lên.
Đạt
19
An ninh, trật tự,
xã hội
An ninh, trật tự, xã hội được giữ
vững
Đạt
Thực trạng về công tác giữ gìn an
ninh, trật tự xã hội trên địa bàn trong
thời gian qua tổ chức khá tốt và hoạt
động hiệu quả.
Đạt
1. Tiêu chí số 1 - Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 của xã An Sơn đã
được UBND Thị xã Thuận An phê duyệt tại Quyết định số 379/QĐ-UBND ngày
24/01/2008.
17
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư: Dự án quy hoạch khu kho cảng, khu
dân cư và khu tái định cư tại ấp An Phú, xã An Sơn do Công ty TMXNK Thành
Lễ làm chủ đầu tư đã được UBND tỉnh Bình Dương chấp thuận chủ trương quy
hoạch tại Công văn số 4499/UBND-KTTH ngày 08/10/2007.
- Quy hoạch sử dụng đất của xã giai đoạn 2011 – 2020: đang được đơn vị tư
vấn lập, chưa có quyết định phê duyệt.
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã An Sơn, giai đoạn năm 2011-

2.3. Tiêu chí số 4 - Điện
Hiện nay, hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện đạt yêu
cầu của tiêu chí nông thôn mới, tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt
99% tổng số hộ trong xã. Ngoài ra, điện phục vụ sản xuất nông nghiệp cũng
được quan tâm đầu tư phục vụ chuyển đổi cơ cấu sản xuất cho bà con nông dân.
Như vậy, so với tiêu chí Nông thôn mới thì Tiêu chí này đã đạt yêu cầu.
2.4. Tiêu chí số 5 - Trường học
18
Toàn xã có tổng cộng 02 trường học ở 02 bậc học: Mầm non và Tiểu học,
hiện chưa có trường Trung học cơ sở.
- Trường mầm non: Hiện tại có 01 trường mầm non Hoa Mai 3 (đạt chuẩn
quốc gia giai đoạn 1 vào năm 2006) với 204 học sinh, 06 lớp học, 06 phòng học,
các phòng chức năng (phòng hiệu trưởng, phòng hành chính, phòng ăn, phòng y
tế, phòng thiết bị) chưa đầy đủ. Quy mô diện tích đất của Trường là 1.069 m
2
,
chưa đạt chuẩn quốc gia về diện tích đất trên học sinh.
- Trường tiểu học: Trường Tiểu học An Sơn thuộc địa bàn ấp An Phú, trực
thuộc sự quản lý của Phòng Giáo dục – Đào tạo thị xã Thuận An, được xây mới
tại khu vực trung tâm xã với tổng diện tích là 0,35 ha (đã đạt chuẩn quốc gia)
với 397 học sinh, 12 lớp, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp bậc tiểu học hàng năm đạt
100%.
Như vậy, so với tiêu chí Nông thôn mới thì Tiêu chí này chưa đạt yêu cầu.
2.5. Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hóa
- Hiện tại trên địa bàn xã chưa có Trung tâm Văn hóa thể dục thể thao.
- Địa bàn xã có 01 sân bóng đá với diện tích 2.413 m
2
(nằm trên địa bàn ấp
An Phú) để phục vụ tổ chức các hoạt động thể dục thể thao do địa phương tổ
chức, nhưng diện tích sân chưa đạt chuẩn, nên chưa đáp ứng nhu cầu luyện tập

cơ cấu kinh tế sẽ chuyển dịch theo hướng dịch vụ - nông nghiệp – công nghiệp.
19
3.1. Tiêu chí số 10 - Thu nhập: Cuối năm 2010, thu nhập bình quân của
người dân trên địa bàn xã An Sơn đạt 20,02 triệu đồng/người/năm, chiếm tỷ lệ
66,5% bình quân toàn tỉnh. Như vậy, so với tiêu chí Nông thôn mới thì Tiêu chí
này chưa đạt yêu cầu.
3.2. Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo
Tính đến cuối năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia của xã là
11,78%. Như vậy, Tiêu chí này không đạt yêu cầu về tiêu chí Nông thôn mới.
3.3. Tiêu chí số 12 - Cơ cấu lao động
Căn cứ vào kết quả tổng điều tra năm 2011 cơ cấu lao động nông, lâm, ngư
nghiệp của xã chỉ đạt tỷ lệ 0,72%. So với Bộ tiêu chí nông thôn mới của Tỉnh thì
tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp ≤ 20%. Vậy tiêu chí này đạt yêu cầu.
3.4. Tiêu chí số 13 - Hình thức tổ chức sản xuất
Hiện trạng có 01 hợp tác xã và 04 tổ hợp tác trồng trọt, dịch vụ, sinh vật
cảnh, nuôi trồng thủy sản hoạt động thường xuyên, có hiệu quả (riêng HTX mới
thành lập và đang trong quá trình hoàn thiện nên chưa có hiệu quả, nhưng với sự
quan tâm của các ban – ngành và UBND thị xã nên trong thời gian tới sẽ hoạt
động có hiệu quả), đạt theo tiêu chí Nông thôn mới.
4. Về văn hóa - xã hội - môi trường
4.1. Tiêu chí số 14 - Giáo dục
- Mức độ phổ cập giáo dục tiểu học, chống mù chữ trên địa bàn xã đã đạt và
duy trì được chuẩn quốc gia.
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học (phổ thông, bổ túc, học
nghề) đạt 96,15%.
- Hiện trạng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% (còn thấp so với Bộ tiêu chí
Nông thôn mới của Tỉnh là trên 40%).
Như vậy, so với tiêu chí Nông thôn mới thì Tiêu chí này đạt yêu cầu.
4.2. Tiêu chí số 15 - Y tế
Hiện nay, trên địa bàn xã tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y

gian qua tổ chức khá tốt và hoạt động hiệu quả, đạt tiêu chí.
* Tổng kết, hiện nay xã An Sơn đã có:
- 08 tiêu chí đạt 100% tiêu chí Nông thôn mới là: (4) điện, (8) bưu điện,
(9) nhà ở dân cư, (12) cơ cấu lao động, (13) hình thức tổ chức sản xuất, (14)
giáo dục, (15) y tế, (19) an ninh trật tự xã hội.
- 11 tiêu chí chưa đạt tiêu chí Nông thôn mới là: (1) quy hoạch và thực
hiện quy hoạch, (2) giao thông, (3) thủy lợi, (5) trường học, (6) cơ sở vật chất
văn hóa, (7) chợ, (10) thu nhập, (11) hộ nghèo, (16) văn hóa, (17) môi trường,
(18) hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh.
6. Các chương trình, dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã
Xây dựng mới chợ An Sơn.
Nâng cấp, nhựa hóa các tuyến giao thông nông thôn
Xây dựng mới cầu Bà Lụa và cầu Võng
Sửa chữa văn phòng 05 ấp
VI. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Thuận lợi, mặt đạt được
- Nhà ở nông thôn được xây dựng theo quy chuẩn đã được tăng lên theo
từng năm.
- Từ năm 2010 được sự quan tâm của cấp trên đã đầu tư kinh phí từ ngân
sách để xây dựng và nâng cấp tuyến đường giao thông nông thôn, giao thông nội
đồng, phát triển thêm điện trung, hạ thế phục vụ các nhu cầu sinh hoạt và sản
xuất của nhân dân, góp phần thúc đẩy phát triển toàn diện các mặt kinh tế - văn
hóa - xã hội.
- Hiện trạng đội ngũ cán bộ xã tuy chưa đạt chuẩn theo quy định, nhưng với
sự nỗ lực vượt bậc của từng cá nhân nên các hoạt động của tổ chức chính trị và
các tổ chức chính trị xã hội đạt hiệu quả. Cán bộ, công chức hàng năm được cử
đi đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực công tác.
- Thu nhập bình quân đầu người tăng lên theo hàng năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm.
- Điều kiện khí hậu và nguồn tài nguyên tự nhiên của xã thuận lợi cho trồng
trọt chăn nuôi, phát triển kinh tế của xã.

hướng xã hội chủ nghĩa.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ trách nhiệm trong chỉ đạo, thực hiện Chương trình: Cấp uỷ
Đảng, chính quyền các cấp đóng vai trò lãnh đạo, chỉ đạo điều hành, tổ chức
thực hiện chương trình. Người dân đóng vai trò chủ thể cùng các tổ chức chính
trị, xã hội trực tiếp tham gia xây dựng nông thôn mới. Xác định xây dựng nông
thôn mới là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên của các cấp, các ngành
trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình.
- Các cấp, các ngành tập trung tối đa các nguồn lực để triển khai thực hiện
chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới xã An Sơn giai đoạn 2011- 2015.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của các cấp,
các ngành từ thị xã tới cơ sở.
3. Mục tiêu cụ thể
Trên cơ sở rà soát, thống kê lại hiện trạng, phấn đấu: Đến năm 2013 xã An
Sơn cơ bản đạt các tiêu chí phù hợp theo tiêu chuẩn xã nông thôn mới.
Năm 2015 hoàn thành tiêu chí nông thôn mới theo tiêu chuẩn tiêu chí nông
thôn mới.
II. NỘI DUNG CỤ THỂ
22
1. VỀ QUY HOẠCH
T
T
Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ
tiêu
Năm 2010 Kế hoạch thực hiện
Hiện
trạng

Đạt
Chưa

-
Xây
dựng
quy
hoạch,
đề án
Đạt Đạt
1.3. Quy hoạch phát triển
các khu dân cư mới và
chỉnh trang các khu dân
cư hiện có theo hướng
văn minh, bảo tồn được
bản sắc văn hóa tốt đẹp
Đạt
Chưa

-
Xây
dựng
quy
hoạch,
đề án
Đạt Đạt
1.1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch (tiêu chí số 1):
a) Mục tiêu: Năm 2012 hoàn thành 2 quy hoạch, gồm: quy hoạch sử dụng
đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp; quy hoạch phát triển
hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang

Chỉ
Tiêu
Năm 2010 Kế hoạch thực hiện
Hiện
trạng
ĐVT 2011 2012 2013
lại thuận lợi
3 Thủy lợi
3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp
ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh
Đạt Đạt - Đạt Đạt Đạt
3.2 Tỷ lệ kênh mương do xã quản
lý được kiên cố hóa
85% - - - - -
4 Điện
4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật của ngành điện Đạt Đạt - Đạt Đạt Đạt
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường
xuyên, an toàn từ các nguồn
99% 99,8 % 99,8 99,9 Đạt
5 Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm
non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có
cơ sở vật chất đạt chuẩn
100%
50
(1/2)
% 50 70 Đạt
6
Cơ sở


-
Xây
dựng
Hoàn
chỉnh
Đạt
8 Bưu điện
8.1. Có điểm phục vụ bưu chính
viễn thông.
Đạt Đạt -
Nâng
cấp
Hoàn
chỉnh
Đạt
8.2. Có Internet đến thôn, ấp Đạt Đạt - Đạt Đạt Đạt
9
Nhà ở dân

9.1. Nhà tạm, dột nát Không
100/
1.683
- Không Không Đạt
9.2. Nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây
dựng 90% 61,47 % 100 100 Đạt
2.1. Giao thông (Tiêu chí số 2):
a) Mục tiêu: Cải tạo nâng cấp, xây dựng mới 33 tuyến đường giao thông
nông thôn với tổng chiều dài 15.764,2 Km đạt quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Giao
thông vận tải

và phục vụ dân sinh hiện đạt được 80% đến năm 2013 đạt 100%.
- Năm 2012: Tổng vốn dự kiến 02 tỷ 048 triệu đồng
Vớt lục bình 12 tuyến rạch, nhánh 5 rạch Sơn, nhánh 6 rạch Sơn, Rạch Út
Ny, rạch Bọng, rạch Mương Trâm, rạch Chòi, rạch Cầu Quây, rạch Mương Đào,
rạch Sáu Soi, rạch Sáu Ri, rạch Ông Thịnh và rạch Cầu Lớn với tổng diện tích
khoảng 256.000 m
2
, kinh phí 2 tỷ đồng.
- Năm 2013: Tổng vốn dự kiến 02 tỷ 300 triệu đồng
Nạo vét, vớt lục bình 04 tuyến rạch gồm Rạch Út Méo, rạch Út Đực, rạch
Ba Kết, rạch Sơn với chiều dài 2.273 m, kinh phí 2 tỷ 300 triệu đồng.
Tổng vốn đầu tư: 4 tỷ 348 triệu đồng.
2.3 Trường học:
Kiên cố trường lớp, hoàn thiện các điều kiện về cơ sở vật chất trong hệ
thống trường học, tiến tới hiện đại hóa các phương tiện dạy học, thực hiện đúng
phương châm “học đi đôi với hành”. Cải tạo nâng cấp trường tiểu học An Sơn,
xây dựng mới trường Mầm non và trường trung học cơ sở An Sơn. Lộ trình như
sau:
- Năm 2013: Xây dựng mới trường mầm non Hoa Mai, kinh phí 5 tỷ 500
triệu đồng.
25

Trích đoạn VỐN VÀ NGUỒN VỐN 1Tổng vốn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status