Tài liệu Đề tài: "Quy hoạch sử dụng đất xã Xuân Lam – huyện Thọ Xuân – tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2008 - 2015" - Pdf 92

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“Quy hoạch sử dụng đất
xã Xuân Lam – huyện Thọ Xuân
Tỉnh Thanh Hoá
giai đoạn 2008 - 2015"
1
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..............................................................................................................................3
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................................3
2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu..............................................................................................5
PHẦN 1.........................................................................................................................................6
1. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất................................................................................6
2. Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất............................................................................10
3. Tình hình nghiên cứu quy hoạch trong và ngoài nước..........................................................11
PHẦN 2.......................................................................................................................................16
1. Nội dung nghiên cứu..............................................................................................................17
2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................................18
PHẦN 3.......................................................................................................................................20
1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên.............................................................20
3. Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai..........................................................................30
4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất........................................................................38
4.1. Xác định mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.............................................................38
a. Cơ cấu kinh tế.................................................................................................................38
b. Mục tiêu cụ thể:..............................................................................................................39
4.2.1. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp........................................................................40
4.2.1.1. Quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp......................................................40
4.2.1.2. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp khác............................................................41
4.2.2. Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp.................................................................42
4.2.2.1. Quy hoạch đất ở tại nông thôn..............................................................................42
a. Dự báo dân số, số hộ đến năm 2015..............................................................................42

* Đất nông nghiệp khác .....................................................................................................49
b. Đất phi nông nghiệp.......................................................................................................49
* Đất ở nông thôn...............................................................................................................49
* Đất chuyên dùng..............................................................................................................50
+ Đất giao thông.................................................................................................................50
+ Đất thuỷ lợi......................................................................................................................50
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản
xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn
phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế - văn hóa, xã hội và an ninh
quốc phòng. Đất đai có những tính chất đặc trưng khiến nó không giống bất kỳ
tư liệu sản xuất nào, nó vừa cung cấp nguồn nước, dự trữ nguyên vật liệu
khoáng sản, là không gian của sự sống, bảo tồn sự sống.
Đất đai giữ vai trò hết sức quan trọng trong đời sống và trong sản xuất,
nó là nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất của con người. Từ đất con người có
cái để ăn, có nhà để ở, có không gian để làm việc, sản xuất và các điều kiện để
nghỉ ngơi. Chính vì vậy chúng ta nhận định rằng: Đất đai là tài nguyên có giá
3
trị nhất của nhân loại, là vốn sống của con người.
Do đó, để quản lý đất đai một cách hợp lý thì nhà nước phải ban hành
các chính sách, về quản lý và sử dụng đất đai từ trung ương đến địa phương để
sử dụng đất đai một cách có hiệu quả và lâu bền.
Quy hoạch sử dụng đất là một trong những công cụ quan trọng của
ngành Tài nguyên và Môi trường, giúp Nhà nước thống nhất quản lý đất đai
theo quy hoạch và kế hoạch. Dựa vào quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước phân
bổ hợp lý đất đai cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hình thành cơ cấu
sử dụng đất đai phù hợp với cơ cấu kinh tế, khai thác được tiềm năng đất đai
và sử dụng đúng mục đích. Nhất là trong giai đoạn hiện nay Đảng, Nhà nước
và nhân dân ta đang tiến hành công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nhu

- Giúp nhà nước quản lý quỹ đất một cách chặt chẽ và có hướng để phát
triển kinh tế.
2.2. Yêu cầu
- Thực hiện đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Đảm bảo sự phát triển ổn định ở nông thôn, sử dụng đất lâu dài đem lại
hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường.
- Đáp ứng yêu cầu sử dụng đất của các ngành, các hộ gia đình, cá nhân
sử dụng đất trong những năm tới trên địa bàn xã.
- Đảm bảo tính cân đối trong việc phân bổ, sử dụng đất đai thể hiện tính
khoa học, tính thực tế.
- Đảm bảo cho Nhà nước quản lý đất đai một cách hợp lý, chủ động cho
người sản xuất.
- Tính toán cơ cấu đất đai cho từng loại đất trên cơ sở điều tra, phân tích
tình hình sử dụng đất, từ đó lập ra phương án chu chuyển đất đai nhằm sử dụng
hiệu quả các loại đất và các tài nguyên khác trên cơ sở không ngừng nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong xã.
5
PHẦN 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất
1.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế - xã hội đặc thù. Đây
là một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ
thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội được xử lý bằng các biện pháp
phân tích tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội. Từ trước tới nay có rất nhiều quan điểm về quy hoạch sử dụng đất. Có
quan điểm cho rằng: quy hoạch sử dụng đất chỉ tồn tại đơn thuần là biện pháp
6
kỹ thuật, thông qua đó chúng ta thực hiện nhiệm vụ đo đạc bản đồ, giao đất
cho các ngành, các đơn vị sử dụng đất. Hoặc cho rằng bản chất của quy hoạch

quy hoạch sử dụng đất là:
- Nghiên cứu quy luật về chức năng chủ yếu của đất như một tư liệu sản
xuất chủ yếu.
- Đề xuất các biện pháp sử dụng đất phù hợp, có hiệu quả cao, kết hợp
với bảo vệ đất và bảo vệ môi trường của tất cả các ngành.
1.3. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các loại hình quy
hoạch khác
1.3.1. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là một trong những tài liệu
tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, trong đó có đề cập đến dự kiến sử dụng đất ở mức độ
phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu. Trong khi đó, nhiệm vụ chủ yếu
của quy hoạch sử dụng đất là căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế và các điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội mà điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng
đất, xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất thống nhất và hợp lý. Như vậy
quy hoạch sử dụng đất cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội,
và nội dung của nó phải được điều hòa thống nhất với quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế xã hội.
1.3.2. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với dự báo và chiến
lược dài hạn sử dụng đất đai
Dự báo sử dụng đất đai là một bộ phận của dự báo dài hạn về phát triển
kinh tế xã hội của đất nước phù hợp với trình độ phát triển của lực luợng sản
xuất và các mối quan hệ sản xuất. Trong quy hoạch sử dụng đất cả nước và quy
hoạch sử dụng đất các cấp đều giải quyết chung một nhiệm vụ là sử dụng hợp lý
8
quỹ đất gắn với việc phân bổ lực lượng sản xuất theo nguyên tắc từ trên xuống
và ngược lại, sẽ chỉnh lý, bổ sung, hoàn thiện theo chiều từ dưới lên.
Quy hoạch sử dụng đất phải dựa theo dự báo và chiến lược dài hạn sử
dụng đất đai, có như vậy quy hoạch sử dụng đất mới khai thác được triệt để tài

cấp tỉnh. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện dựa trên cơ sở quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh. Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là khâu cuối cùng của hệ thống quy
hoạch sử dụng đất, được xây dựng dựa vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất cấp dưới là nền tảng để bổ sung hoàn thiện
quy hoạch sử dụng đất cấp trên.
2. Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
2.1. Những căn cứ pháp lý chung của quy hoạch sử dụng đất
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế đã gâp áp lực ngày càng lớn đối với đất đai. Chính vì vậy Đảng
và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Nhà nước ta đã ban hành hệ thống văn bản pháp luật như Hiến pháp, Luật Đất
đai và các văn bản hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất, cụ thể như sau:
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
khẳng định tại Điều 18, Chương II: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai
theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả”.
- Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định “Quản lý quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất” là một trong 13 nội dung “Quản lý Nhà nước về đất đai”.
- Điều 23, 25, 26, 27 Luật Đất đai năm 2003 quy định cụ thể nội dung
của quy hoạch sử dụng đất, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác lập, thẩm định, điều
chỉnh và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Ngoài ra còn có các văn bản dưới Luật như:
10
+ Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính
phủ về việc thi hành Luật Đất đai.
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về
việc thi hành Luật Đất đai.
+ Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Hệ thống giao thông nội bộ, các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Việc bố trí mặt bằng hài hòa cho từng vùng địa lý khác nhau đảm bảo
sự thống nhất trong tổng thể kiến trúc.
- Quy hoạch khu dân cư mang nét của đô thị hóa đảm bảo thỏa mãn các
nhu cầu của nhân dân.
Quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn của A.Condukhop và A.Mikholop
thể hiện mỗi vùng dân cư (làng, xã) có một trung tâm gồm các công trình công
cộng và nhà ở có dạng giống nhau cho nông trang viên. Đến giai đoạn sau, các
công trình quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn của G.Deleur và I.khokhon đã
đưa ra sơ đồ quy hoạch huyện bao gồm 3 trung tâm:
- Trung tâm của huyện.
- Trung tâm xã của tiểu vùng.
- Trung tâm của làng, xã.
3.1.2. Quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn Thái Lan
Trong những năm gần đây, Thái Lan đã có những bước tiến lớn trong xây
dựng quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn nhằm phát triển kinh tế, ổn định đời
sống xã hội. Vấn đề quy hoạch nhằm thể hiện các chương trình kinh tế của Hoàng
gia Thái Lan, các dự án phát triển đã xác định vùng nông thôn chiếm một vị trí
quan trọng về kinh tế, chính trị nước này. Quá trình quy hoạch sử dụng đất ở
12
nông thôn tại các làng, xã đó được xây dựng theo mô hình mới với nguyên lý hiện
đại, khu dân cư được bố trí tập trung, khu trung tâm làng, xã là nơi xây dựng các
công trình phục vụ công cộng, các khu sản xuất được bố trí thuận tiện nằm ở
vùng ngoài.
Kết quả sau 7 lần thực hiện kế hoạch 5 năm Thái Lan đã đạt được sự
tăng trưởng kinh tế nông nghiệp rõ rệt, các vùng nông thôn đều có cơ sở hạ
tầng, hệ thống giao thông phát triển, phục vụ công cộng được nâng cao, đời
sống nhân dân được cải thiện không ngừng.
Qua vấn đề lý luận và thực tiễn quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn Thái
Lan cho thấy: Muốn phát triển vùng nông thôn ổn định phải có quy hoạch hợp

chủ nghĩa.
Một cao trào làm quy hoạch nông thôn đã diễn ra sôi nổi, trọng tâm của
công tác quy hoạch thời kỳ này là lập đề án xây dựng vùng huyện. Nhiều
huyện được chọn làm huyện điểm để tiến hành quy hoạch như: Đông Hưng
(Thái Bình); Thọ Xuân (Thanh Hóa); Nam Ninh (Nam Định)… Nội dung quy
hoạch dựa trên cơ sở phát triển sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp.
- Tiến hành bố trí hệ thống công trình phục vụ sản xuất 3 cấp: huyện,
tiểu vùng – cụm kinh tế và xã – hợp tác xã.
- Cải tạo mạng lưới dân cư theo hướng tập trung và tổ chức tốt đời sống
nhân dân.
- Quy hoạch xây dựng hệ thống công trình phục vụ công cộng và phục
vụ sản xuất của huyện, tiểu vùng và ở xã như: hệ thống giao thông, điện, cấp
thoát nước…
3.2.3. Giai đoạn từ 1987 đến nay
Trong giai đoạn này đất nước đã có nhiều chuyển biến lớn trên con
đường đổi mới từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa
14
nhiều thành phần, việc này tác động mạnh đến công tác quản lý và quy hoạch
sử dụng đất.
Giai đoạn 1987 – 1992: Năm 1987, Luật Đất đai đầu tiên của nước ta
được ban hành, trong đó có một số Điều đề cập đến công tác quy hoạch đất
đai. Tuy nhiên nội dung chính của quy hoạch sử dụng đất chưa được nêu ra.
Ngày 15/04/1991 Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Thông tư 106/QH-
KH/RĐ hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất. Thông tư này đã hướng dẫn đầy
đủ, cụ thể quy trình, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất. Kết
quả là trong giai đoạn này nhiều tỉnh đã lập quy hoạch cho nhiều xã bằng kinh phí
địa phương. Tuy nhiên ở cấp huyện, tỉnh chưa được thực hiện.
Giai đoạn từ năm 1993 đến nay: Tháng 07/1993 Luật Đất đai sửa đổi
được ban hành rộng rãi. Trong đó nêu cụ thể các điều khoản về quy hoạch sử

- Tình hình quy hoạch sử dụng đất trong và ngoài nước.
1.2. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý.
- Địa hình.
- Đặc điểm khí hậu, thủy văn.
-.Các nguồn tài nguyên khác.
- Cảnh quan môi trường.
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tình hình tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế xã hội.
- Dân số, lao động và việc làm.
- Tình hình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao.
- Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội.
1.2.3. Hiện trạng về cơ sở hạ tầng
- Các công trình xây dựng cơ bản.
- Hệ thống giao thông.
- Hệ thống thủy lợi.
1.3. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất đai
- Tình hình quản lý đất đai.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2007.
- Tình hình biến động đất đai.
- Tình hình thực hiện quy hoạch kỳ trước.
a. Phương hướng, mục tiêu phát triển
17
- Xác định mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, phương
hướng sử dụng đất.
- Mục tiêu, phương hướng phát triển của các ngành sản xuất với phương
hướng sử dụng các loại đất.

của toàn xã thông qua hệ thống bảng biểu tổng hợp, tình hình sử dụng đất các
loại, chỉ tiêu bình quân đất các loại trong những năm của giai đoạn quy hoạch.
2.3. Phương pháp minh họa bằng bản đồ
Các thông tin cần thiết được biểu diễn trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1: 5000.
2.4. Phương pháp tính toán theo định mức
Sử dụng phương pháp này dự tính sự phát triển dân số, số hộ trong
những năm của giai đoạn quy hoạch và nhu cầu cấp đất ở mới. Ngoài ra,
phương pháp này dùng để tính toán nhu cầu cho các công trình chuyên dùng.
19
PHẦN 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
1.1. Điều kiện tự nhiên.
1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Xuân Lam là một xã năm ở phí Tây huyện Thọ Xuân cách trung tâm
huyện 10 km, có tổng diện tích tự nhiên 537.10 ha.
- Phía Bắc giáp xã Kiên Thọ (huyện Ngọc Lặc)
- Phía Tây giáp Thị trấn Lam Sơn.
- Phía Đông giáp xã Xuân Thiên.
- Phía Nam giáp xã Thọ Lâm.
1.1.2. Địa hình địa mạo
Địa hình tương đối bằng phẳng, độ chênh lệch của đồng ruộng không
lớn, có độ cao thay đổi từ +2,5m đến +3,8m. Trong khu vực có đồi vải diện
tích khoảng 10,5 ha, độ cao của đỉnh đồi là +12480mm, sườn đồi có độ dốc lớn
và thay đổi không đều.
1.1.3. Khí hậu
Xã Xuân Lam mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng đồng
bằng Thanh Hoá: nắng lắm, mưa nhiều, chia thành hai mùa rõ rệt.
Mùa khô – lạnh bắt đầu từ tháng 11, kết thúc vào tháng 4, tháng 5 năm

giếng khơi và giếng khoan. Nguồn nước ngầm nông, sạch chưa bị ô nhiễm,
đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân.
1.2. Các nguồn tài nguyên
1.2.1 Tài nguyên đất
Xã Xuân Lam thuộc vùng phù sa Sông Hồng. Theo điều tra thổ nhưỡng,
xã Xuân Lam có những loại đất chính sau:
- Đấi phù sa không được bồi của hệ thống Sông Chu, có diện tích
khoảng 75,0 ha chiếm 13,96% diện tích tự nhiên, được hình thành ở địa hình
vàn cao, vàn. Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, ít chua, nghèo
lân tổng số và lân dễ tiêu. Kali tổng số và kali dễ tiêu khá cao, các chất dinh
dưỡng khác trung bình. Đây là loại đất có khả năng thâm canh, tăng vụ và
mở rộng diện tích vụ đông.
21
- Đất phù sa glây của hệ thống Sông Chu, diện tích khoảng 96,2 ha phân
bố ở khắp các cánh đồng trong xã. Đất được hình thành ở địa hình vàn, vàn
thấp và trũng, trong điều kiện ngập nước, glây yếu đến trung bình. Đất có
thành phân cơ giới trung bình đến thịt nặng, đất chua, hàm lượng mùn và đạm
phá, lân dễ tiêu nghèo. Đây là loại đất trồng hai vụ lúa có năng suất cao, ổn
định.
- Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thống sông Chu, diện tích khoảng
41,6 ha, Đất được hình thành địa hình vàn, vàn cao do các kiềm và kiềm thổ
rửa trôi, sắt nhôm tích tụ tạo nên tầng loang lổ đỏ vàng. Đất có thành phần cơ
giới thịt trung bình đến thịt nhẹ, phản ứng đất chua vừa có thể thâm canh tăng
vụ trên loại đất này nếu được tưới tiêu chủ động.
- Đất phù sa úng nước, diện tích khoảng 35,0 ha, Loại đất này ở địa hình
thấp nhất (trũng) thường bị úng nước sau khi mưa, thành phần cơ giới thường
thịt trung bình đến thịt nặng. Cần phải củng cố hệ thống tiêu nước để trồng ổn
định 2 vụ lúa. Những nơi khó tiêu nước nên chuyển sang trồng 1 vụ lúa + 1vụ
cá hoặc nuôi trồng thuỷ sản, VAC.
1.2.2. Các loại tài nguyên khác

2.1.1. Thực trạng phát triển dân số và lao động
Theo số liệu thống kê đến ngày 31/12/2007 xã Xuân Lam có 3586 người
906 hộ. Tốc độ tăng dân số của xã là 0,79% giảm 0,06% so với năm 2003.
Những năm gần đây, viêc đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hoá gia
đình nên đã đạt được những kết quả khả quan trong việc phát triển dân số. Mặc
dù vậy, mật độ dân số vẫn còn cao năm 2003 là 1578 người/km2. Dân số tăng
đã gây áp lực đến việc sử dụng đất. Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu
người năm 2007 là 789 m2/người. Dân số tăng dẫn tới nhu cầu về đất ở và đất
phi nông nghiệp tăng mạnh. Hàng năm xã phải dành một diện tích không nhỏ
cho nhu cầu đất ở và cho phúc lợi công cộng và xây dựng cơ sở hạ tầng.
Tình hình dân số và lao động trong 5 năm trở lại đây được thể hiện qua bảng 1.
23
Bảng 1: Tình hình biến động dân số của xã Xuân Lam
Chỉ tiêu ĐVT 2003 2004 2005 2006 2007
1. Tổng nhân khẩu Người 3402 3445 3484 3529 3586
- Số sinh trong năm Người 36 43 39 45 57
- Số chết trong năm Người 11 9 14 10 12
- Số chuyển đến Người 4 9 6 14 20
- Số chuyển đi Người 30 55 70 85 120
2. Tỷ lệ phát triển dân số % 0.85 0.83 0.86 0.81 0,79
3. Tổng số hộ Hộ 857 866 878 894 906
4. Tổng số cặp kết hôn Cặp 16 17 14 22 25
5. Tổng số lao động LĐ 1752 1759 1772 1791 1820
- LĐ nông nghiệp LĐ 1616 1610 1624 1633 1652
- LĐ phi nông nghiệp LĐ 136 149 148 158 168
Năm 2007 lao động xã hội của xã Xuân Lam trên 1820 người. Trong đó
lao động nông nghiệp khoảng 1652 người, chiếm 90,76% trong tổng số toàn
lao động xã. Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại khoảng 168 người
chiếm 9,24% trong tổng số toàn lao động xã.
2.1.2. Thực trạng phát triển khu dân cư

2.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng
2.2.1. Giao thông
Nhìn chung mạng lưới hệ thống giao thông của xã tương đối ổn định gồm:
- Đường tỉnh lộ tổng chiều dài 2,8 km, được rải nhựa bê tông.
- Đường liên xã tổng chiều dài 2,9 km, được bê tông cấp phối.
- Đường liên thôn tổng chiều dài 12,7 km, được rải đá cấp phối.
- Đường nội đồng tổng chiều dài 8,2 km, chất lượng đường đất.
2.2.2. Thuỷ lợi
Toàn xã có 1 trạm bơm tới với công suất đạt tới 1000 m
3
/h với quy mô
phục vụ tới cho 291,23 ha đất nông nghiệp.
Hệ thống kênh mương
Kênh mương thuộc Nhà nước quản lý có kênh Hoà Lương với tổng
chiều dài 0,54 km chất lượng mương đất. Kênh mương nội đồng có 17,3 km.
Chất lượng mơng đất..(hiện có 4,6 km đã đợc bê tông hóa).
25

Trích đoạn Cơ cấu kinh tế Mục tiờu cụ thể: Dự bỏo số hộ nhu cầu đất ở (Qua phụ biểu 04 )
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status