quy hoạch sử dụng đất xã búng lao – huyện mường ảng – tỉnh điện biên giai đoạn 2012-2020 - Pdf 24

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Nông Nghiệp
Hà Nội, được sự nhiệt tình giảng daỵ của các thầy cô giáo trong trường nói
chung, khoa Tài nguyên - Môi trường nói riêng đã trang bị cho tôi những
kiến thức cơ bản, tạo cho tôi được lòng tự tin, vững bước trong cuộc sống và
công tác sau này.
Xuất phát từ sự kính trọng cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn trân
trọng đến các thầy, cô giáo. Kính chúc toàn thể các thầy, cô giáo sức khỏe
và đạt được nhiều thành công trong công tác giang dạy.
Với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Hoàng Thái Đại và cô giáo
ThS. Vũ Thị Xuân thuộc bộ môn Tài Nguyên Nước,cùng sự giúp đỡ của các
thầy, cô giáo trong khoa Tài nguyên- Môi trường, sự tạo điều kiện của UBND
xã Búng Lao, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mường Ảng, cùng với
sự nỗ lực của bản thân tôi đã hoàn thành đề tài này theo đúng nội dung và kế
hoạch đươc giao.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Vũ Thị
Xuân và thầy giáo Hoàng Thái Đại,cùng những ý kiến đóng góp quý báu của
các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên- Môi trường.
Trân trọng cảm ơn UBND xã Búng Lao, phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2012
Sinh viên
Lường Văn Vui
i
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU v

3.3.3. Phương pháp minh hoạ bằng bản đồ 17
3.3.4. Phương pháp phân tích dự báo 17
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường 18
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 18
4.1.2. Các nguồn tài nguyên 20
4.1.3. Thực trạng môi trường 21
4.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 22
4.2.1. Tăng trưởng kinh tế 22
4.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 22
4.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 23
4.2.4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 26
4.2.5. Thực trạng cơ sở hạ tầng 27
4.2.6. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 32
4.3. Tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai 34
4.3.1. Tình hình quản lý đất đai 34
4.3.2. Hiện trạng sử dụng đất 37
4.3.3. Tình hình biến động đất đai: 40
4.3.4. Đánh giá tiềm năng đất đai của xã Búng Lao 42
4.4. Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 44
4.4.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội gắn với việc sử dụng đất đai
giai đoạn 2012- 2020 44
4.4.2. Phương hướng sử dụng đất 45
iii
4.5. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất xã Búng Lao – huyện
Mường Ảng – tỉnh Điện Biên 47
4.5.1. Hoạch định ranh giới xã 47
4.5.2. Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp 47
4.5.3. Quy hoạch đất nông nghiệp 58
4.5.4. Nhóm đất chưa sử dụng 60

v
Bảng 1. Thực trạng phát triển kinh tế của xã Búng Lao qua một số năm 23
Bảng 2. Kết quả sản xuất nông ngành trồng trọt qua một số năm xã Búng Lao
23
Bảng 3. Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi qua một số năm 24
Bảng 4: Tình hình phân bố dân cư xã Búng Lao năm 2011 26
Bảng 5. Hiện trạng các công trình xây dựng cơ bản 32
Bảng 6. Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 của xã Búng Lao huyện Mường
Ảng tỉnh Điện Biên 38
Bảng 7. Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2011 40
Bảng 8. Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2006-2011 42
Bảng 10. Dự báo số hộ có nhu cầu đất ở xã Búng Lao giai đoạn 2012 – 2020
50
Bảng 11. Quy hoạch vị trí cấp đất ở mới xã Búng Lao giai đoạn 2012- 202052
Bảng 12. Quy hoạch các công trình xây dựng cơ bản 57
Bảng 13. Quy hoạch đất nông nghiệp giai đoạn 2012 – 2020 60
Bảng 14. Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2020 của xã Búng Lao huyện Mường Ảng
tỉnh Điện Biên 61
Bảng 15. Kế hoạch sử dụng đất chuyên dùng 64
Bảng 16. So sánh một số chỉ tiêu trước và sau quy hoạch 66
vi
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển của xã hội hiện nay, đất đai đang là vấn đề rất
được quan tâm. Mọi hoạt động của con người đều liên quan tới đất đai.
Về vị trí vai trò của đất thì đất đai đã được khẳng định là một tài nguyên
quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn
vốn vô cùng to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn

để thực hiện công tác quy hoạch hiện tại đạt kết quả cao nhất. Trên cơ sở đó
hình thành việc sử dụng đất đai một cách đầy đủ, hợp lý và đạt được hiệu quả
cao nhưng đồng thời cũng bền vững về mặt môi trường.
- Phân bố lại quỹ đất cho các mục đích sử dụng, phù hợp với định hướng
phát triển không gian lâu dài, đồng thời đáp ứng yêu cầu sử dụng đât của các
nghành đến năm 2020 và tương lai xa.
- Giúp công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương. Làm cơ sở để
hướng dẫn các chủ sử dụng đất có hiệu quả cũng như việc thực hiện quyền và
nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật. Giúp Nhà nước quản lý đất một cách chặt
chẽ và có hướng để phát triển kinh tế.
1.3. Yêu cầu
- Thực hiện đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Đảm bảo sự phát triển ổn định ở nông thôn, sử dụng đất lâu dài đem lại
hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường.
- Đáp ứng yêu cầu sử dụng đất của các ngành các hộ gia đình, cá nhân sử
dụng đất trong những năm sắp tới trên địa bàn xã.
- Đảm bảo tính cân đối trong việc phân bổ, sử dụng đất đai thể hiện tính
khoa học, tính thưc tế.
2
PHẦN II
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất
2.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
“Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật
và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả
cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất trong cả nước, tổ chức sử
dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với tư liệu sản xuất khác gắn liền trên
đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ
môi trường”. [5]
Như vậy quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế, xã hội có tính

+ Đặc điểm thảm thực vật tự nhiên.
+ Các yếu tố về sinh thái.
+ Mật độ, cơ cấu và đặc điểm phân bố dân cư.
+ Tình trạng và sự phân bố cơ sở hạ tầng.
+ Trình độ phát triển các ngành sán xuất.
Do sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố cho nên để tổ chức sử dụng đất
đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cao kết hợp với bảo vệ đất và môi trường, cần đề ra
những quy tắc chung và riêng về chế độ sử dụng đất, căn cứ vào những quy luật
phát hiện, tùy theo từng điều kiện cụ thể và từng mục đích cần đạt.
Như vậy đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất chính là:
+ Nghiên cứu các quy luật về chức năng của đất như một tư liệu sản xuất
chủ yếu.
4
+ Đề xuất các biện pháp tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả
cao kết hợp với bảo vệ đất và môi trường trong các ngành căn cứ vào điều kiên
tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng lãnh thổ.
2.1.3. Phân loại quy hoạch sử dụng đất
Để đáp ứng sự phát triển kinh tế quốc dân đòi hỏi phải tổ chức, phân bố
lực lượng sản xuất trong từng vùng và phạm vi cả nước một cách hợp lý. Đây
chính là nhiệm vụ quan trọng nhất của quy hoạch sử dụng đất. Để thực hiện
được yêu cầu trên thì quy hoạch sử dụng đất phải được lập cụ thể và chi tiết đến
từng vùng lãnh thổ. Luật Đất đai 2003 quy định hệ thống quy hoạch sử dụng đất
nước ta gồm 4 cấp (theo đơn vị hành chính).
+ Quy hoạch sử dụng đất cả nước.
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp tinh (bao gồm các tỉnh và các thành phố trực
thuộc Trung ương).
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (bao gồm các huyện, quận, thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh).
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp xã (bao gồm các xã, phường, thi trấn). Quy
hoạch sử dụng đất còn gọi là quy hoạch đất chi tiết.[6]

ngành, các chủ sử dụng đất thông qua việc lập các đơn vị sử dụng đất mới hoặc
chỉnh lý, hoàn thiện các đơn vị sử dụng đất đang tồn tại.[5]
2.1.5. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác
a, Với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế của xã hội là tài liệu mang tính
chiến lược được luận chứng bằng nhiều phương án về phát triển kinh tế, xã hội
và phân bố lự lượng sản xuất theo không gian, có tính đến chuyên môn hóa và
phát triển tổng hợp sản xuất của vùng và các đơn vị lãnh thổ cấp dưới.
6
Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất là tài nguyên đất. Căn
cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế và các điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội mà
điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất, xây dựng phương án quy
hoạch phân phối sử dụng đất thống nhất, hợp lý. Như vậy quy hoạch sử dụng đất
là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội, nhưng nội dung của nó phải điều hòa với quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế xã hội.
b, Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển nông
nghiệp.
Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ sử dụng đất,
nhưng vẫn phải tuân thủ theo quy hoạch sử dụng đất như: xác định cơ cấu sử dụng
đất phải đảm bảo được việc chống suy thoái, ô nhiễm đất, bảo vệ môi trường.
Quy hoạch sử dụng đất dựa trên quy hoạch và yêu cầu sử dụng đất của
ngành nông nghiệp nhưng chỉ có tính chất chỉ đạo vĩ mô, khống chế và điều hòa
quy hoạch phát triển nông nghiệp.
c, Với quy hoạch đô thị.
Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội và phát
triển đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm xây
dựng đô thị, các bộ phận hợp thành đô thị, sắp xếp một cách hợp lý, toàn diện
đảm bảo cho sự phát triển đô thị một cách hài hòa và trật tự, tạo diều kiện thuận
lợi cho đời sống và sản xuất.

quan, trên cơ sở giữ gìn phát huy bản sắc văn hoá địa phương, bảo vệ môi
trường và phòng chống giảm nhẹ thiên tai. Xác định nguồn vốn và cơ chế chính
sách để thực hiện quy hoạch phát triển nông thôn theo lộ trình phát triển. Phân
kỳ vốn đầu tư cho từng giai đoạn 2011-2020.
8
- Xây dựng phương án phát triển kinh tế - xã hội gắn với quá trình hiện
đại hóa nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp,
phát triển dịch vụ… Nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông
thôn tiến tới thu hẹp khoảng cách với cuộc sống đô thị.
- Phát triển kinh tế gắn với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, nâng cao dân
trí và đời sống vật chất, tinh thần cho cộng đồng dân dân cư trên địa bàn xã,
đồng thời đảm bảo ổn định chính trị, an ninh quốc phòng.
2.2. Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn có vai trò rất quan trọng làm nền tảng
cho sự phát triển các ngành kinh tế quốc dân. Vấn đề đặt ra là phải sử dụng
nguồn tài nguyên này một cách đầy đủ, hợp lý và phải mang lại hiệu quả kinh tế
cao. Việc sử dụng đất đai hợp lý liên quan chặt chẽ đến mọi hoạt động của từng
ngành, từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn vận mệnh
quốc gia. Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi đây là nhiệm vụ hàng đầu.
Đất nước ta đang trong thời kỳ chuyển mình hòa nhập mạnh mẽ với nền
kinh tế thế giới. Đặc biệt sau khi chúng ta gia nhập tổ chức thương mại thế
giới(WTO) thì nền kinh tế của chúng ta có sự chuyển biến mạnh với sự đa dạng
về các ngành nghề, nhiều khu công nghiệp, khu kinh tế đã hình thành và phát
triển. Nhu cầu sử dụng đất của các ngành cũng tăng lên, vì vậy đã gây áp lực lớn
đến sử dụng tài nguyên đất đai. Do đó, việc phân bố sử dụng đất một cách hợp
lý cho từng lĩnh vực của các ngành là vấn đề quan tâm của Đảng và Nhà nước
ta. Điều này được thể hiện thông qua các văn bản pháp luật như: Hiến pháp,
Luật, Nghị định, Thông tư và các văn bản dưới luật tạo cơ sở pháp lý cho quy
hoạch sử dụng đất.
Điều 17 Hiến pháp 1992 quy định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn

10
duyệt chương trình phát triển KT-XH vùng cao giai đoạn 2006 – 2010.[14]
- Quyết định số 1573/QĐ-UBND ngày 24/12/2007 của UBND tỉnh Điện
Biên về việc công bố số liệu diện tích đất tự nhiên đơn vị hành chính các cấp
tỉnh Điện Biên.[15]
2.3. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trong và ngoài nước
2.3.1. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trên thế giới
Trên thế giới, công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất được tiến hành
từ nhiều năm trước. Mỗi nước lại có những phương pháp quy hoạch khác nhau.
+ Ở Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa ở Đông âu trước đây: Tiến
hành quy hoạch nông nghiệp là nền tảng, sau đó làm quy hoạch cơ bản, lập hồ
sơ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo yêu cầu của cơ chế kế hoạch
hóa tập trung, lao động và đất đai là yếu tố cơ bản của vấn đề nghiên cứu.
+ Ở Pháp: Quy hoạch sử dụng đất được xây dựng quy hoạch theo hình
thức mô hình hóa nhằm đạt được hiệu quả cao trong việc sử dụng tài nguyên
môi trường và lao động áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc hợp
lý tăng hiệu quả sản xuất.
+ Ở Canada: Chính phủ liên bang đã can thiệp vào quy hoạch cấp trung
gian. Chính phủ đưa ra mục tiêu chung của cấp quốc gia, tao điều kiện thuận lợi
và khuyến khích hoạt động quy hoạch ở các Bang. Ngoài ra Chính phủ còn có
vai trò có sự hỗ trợ có sự tham gia vào các lĩnh vực khác nhau có liên quan đến
quá trình lập quy hoạch bao gồm các ngành nông nghiệp, công nghiệp và vấn đề
môi trường ngày càng được quan tâm bảo vệ.
+ Ở Philippin: Quy hoạch đất đai được phân làm 3 cấp: cấp quốc gia, cấp
vùng, cấp huyện. Cấp quốc gia đưa ra những hướng dẫn chỉ đạo chung. Các
vùng triển khai một khung chung theo quy hoạch, theo vùng. Cấp huyện triển
khai các đồ án tác nghiệp. Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thống nhất
giữa các ngành và các quan hệ giữa các cấp quy hoạch khác nhau, đồng thời
cũng tao điều kiện để các chủ sử dụng đất tham gia.
11

nông sản của 7 vùng kinh tế và tất cả các tỉnh đã lập kế hoạch được Chính phủ phê
duyệt. Trong các phương án đó đều đề cập đến quy hoạch sử dụng đất nông – lâm
nghiệp và coi đó là luận chứng quan trọng để phát triển các ngành.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 5 ra quyết định xúc tiến công tác điều tra
cơ bản lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến
lược kinh tế, xã hội dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn bị tích cực cho kế
hoạch 5 năm sau (1986 – 1990).
Năm 1988 Luật Đất đai đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam được thành lập trong đó có một số điều nói về quy hoạch đất đai. Tuy
nhiên nội dung của quy hoạch đất đai vẫn chưa được đặt ra.
Ngày 15/04/1991, Tổng cục quản lý ruộng đất đã ra Thông tư 106/ QH –
KH/RĐ hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất.
Kết quả là nhiều tỉnh đã lập quy hoạch đất đai cho nửa số xã trong tỉnh bằng
kinh phí của địa phương. Tuy nhiên các cấp lớn hơn chưa được thực hiện.
* Thời kỳ từ khi ban hành Luật Đất đai 1993 đến trước khi Luật Đất đai
2003 ra đời.
Kể từ khi Luật Đất đai 1993 ra đời công tác quy hoạch đã được chú trọng
hơn. Sau vài năm chuyển sang nền kinh tế thị trường Đảng và Nhà nước đã nhận
thức rõ vai trò của công tác quy hoạch và nghiên cứu tiền quy hoạch.
Ngay từ đầu năm 1994, Tổng cục địa chính đã chỉ đạo triển khai xây
dựng quy hoạch đất đai toàn quốc giai đoạn 1996-2010. Dư án quy hoạch này
được Chính phủ thông qua và Quốc hội phê duyệt tại kì họp thứ 2, Quốc hội
khóa IX. Đây là căn cứ định hướng quan trọng để xây dựng quy hoạch đất đai
của Bộ, ngành, quy hoạch cấp tỉnh.
Công tác trên đã tiến hành trên nhiều đơn vị, cấp tỉnh, huyện, xã và đã
được kết quả nhất định. Năm 1995 có 30/53 tỉnh, thành phố lập quy hoạch sử
13
dụng đất, đến năm 1998 có 100% số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập
kế hoạch sử dụng đất dài hạn.
* Thời kỳ từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời đến nay.

15
PHẦN III
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế -
xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Búng Lao
- Phạm vi nghiên cứu: từ 01/01/2012 đến 30/04/2012
3.2. Nội dung nghiên cứu
3.2.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý, điều kiện địa hình, điều kiện khí hậu thời tiết…
- Tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên đất, tài nguyên nước…
3.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
- Thực trạng phát kinh tế
- Dấn số lao động
- Hiện trạng cơ sở hạ tầng
3.2.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất
- Tình hình quản lý đất đai (theo 13 nội dung về quản lý đất đai)
- Tình hình biến động đất đai
- Hiện trạng sử dụng đất
- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch kỳ trước
3.2.4. Đánh giá tổng hợp hiện trạng
- Thuận lợi và khó khăn
3.2.5. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
3.2.5.1. Đánh giá tiềm năng đất đai trên địa bàn xã
3.2.5.2. Định hướng phát triển kinh tế xã hội và quan điểm sử dụng đất
- Định hướng các chỉ tiêu phát triển kinh tế
- Định hướng các chỉ tiêu về xã hội
- Quan điểm sử dụng đất trước mắt và lâu dài
16
3.2.5.3. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Búng Lao là xã vùng ngoài nằm ở phía Đông của huyện Mường Ảng,
nằm trên trục quốc lộ 279 nối với hai trung tâm thị trấn Mường Ảng và thị trấn
Tuần Giáo, cách trung tâm huyện Mường Ảng 21 km với tổng diện tích tự
nhiên 5267,74 ha chiếm 11,88% tổng diện tích tự nhiên của huyện, xã có vị trí
giáp ranh như sau:
+ Phía Bắc giáp với xã Ảng Tở và xã Nà Sáy của huyện Tuần Giáo
+ Phía Tây và Tây Bắc giáp với xã Ảng Tở huyện Mường Ảng
+ Phía Tây Nam giáp xã Ảng Cang huyện Mường Ảng
+ Phía Nam giáp xã Nặm Lịch và Xuân Lao huyện Mường Ảng
+ Phía Đông giáp xã Chiềng Sinh huyện Tuần Giáo.
4.1.1.2. Địa hình địa mạo
Địa hình cơ bản chủ yếu của xã là đồi núi. Độ cao so với mặt nước biển từ
300 – 1300m, chia làm 3 loại địa hình cơ bản như sau:
+ Địa hình núi cao sườn dốc chiếm trên 63% diện tích đất tự nhiên, phân
bố chủ yếu ở phía Đông Bắc và Tây Bắc;
+ Địa hình đồi thấp sườn thoải chiếm 25% diện tích đất tự nhiên, phân bố
chủ yếu ở phía Đông Nam và phía Nam của xã;
+ Địa hình thung lũng, bãi bằng chiếm khoảng 12% diện tích đất tự nhiên
được phân bố xen kẽ giữa địa hình đồi núi.
4.1.1.3. Khí hậu
Búng Lao chịu ảnh hưởng chung của kiểu khí hậu miền núi phía Tây Bắc
Việt Nam. Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thay
18
thế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với các điều kiện địa hình nên mùa
khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau giá lạnh nhiệt độ không khí
thấp, trời khô hanh, có sương muối; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 không khí
nóng ẩm và mưa nhiều.
- Chế độ nhiệt:
+ Nhiệt độ trung bình trong năm vào khoảng 20 -25

Trích đoạn Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp Quy hoạch đất nông nghiệp Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất Kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu 2012 – 2015 Giải pháp về tổ chức thực hiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status