ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ (GIS) xây DỰNG cơ sở dữ LIỆU đất ĐAI PHỤC vụ CÔNG tác QUY HOẠCH sử DỤNG đất xã mỹ THUẬN HUYỆN tân sơn – TỈNH PHÚ THỌ - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ (GIS) XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
XÃ MỸ THUẬN - HUYỆN TÂN SƠN – TỈNH PHÚ THỌ
Người thực hiện: Lấ VIỆT ANH
Lớp: QLA
Khoá: 53
Ngành: Quản lý đất đai
Người hướng dẫn: ThS. PHẠM VĂN VÂN
Địa điểm thực tập: Công ty CPĐT&Tư vấn Phương Bắc
Thời gian thực tập: Từ 01/01/2012 đến 30/04/2012
HÀ NỘI - 2012
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
cũng như quá trình thực hiện đề tài em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt
tình của rất nhiều các tập thể và cá nhân. Xuất phát từ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó!
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học
Nông Nghiệp Hà Nội, Ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên và Môi trường, các
thầy cô giỏo đó giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình em học tập tại
trường. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo Th.S
Phạm Văn Võn đó giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời
gian em thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn công ty Phương Bắc đã tạo điều kiện cho
em hoàn thành tốt trong thời gian thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên,
giúp đỡ em trong quá trình học tập cũng như thực hiện đề tài.

2.2. Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất 10
2.2.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất 10
2.2.2. Cở sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất 10
2.2.3. Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất 11
2.2.4. Thực trạng công tác quy hoạch sử dụng đất trên Thế giới và ở Việt
Nam 13
2.3. Tổng quan về phần mềm dùng trong khoá luận 20
ii
2.3.1. Giới thiệu phần mềm MapInfo 20
2.3.2 Chức năng cơ bản của MapInfo 20
2.3.3 Khả năng của MapInfo 20
2.3.4 Tổ chức thông tin trong MapInfo 21
2.3.5. Giới thiệu phần mềm MicroStation 22
PHẦN III 23
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1. Nội dung nghiên cứu 23
3.1.1. Các vấn đề liên quan 23
3.1.2. Đánh giá điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội của địa phương 25
3.1.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai xã Mỹ Thuận 25
3.1.4. Từ cơ sở dữ liệu đất đai đã xây dựng cung cấp thông tin để phục
vụ quy hoạch sử dụng đất xã Mỹ thuận 25
3.2. Phương pháp nghiên cứu 25
3.2.1. Phương pháp khảo sát thu thập số liệu, tài liệu 25
3.2.2. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu 25
3.2.3. Phương pháp minh họa trên bản đồ 26
3.2.4. Phương pháp thống kê 26
3.2.5. Phương pháp trình bày kết quả 26
PHẦN IV 27
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên cảnh quan môi trường 27

Bảng 2. Tình hình biến động dân số và lao động qua các năm 34
Bảng 4.1. Thuộc tính thông tin lớp hành chính 45
Bảng 4.2. Thuộc tính thông tin của lớp đất 45
Bảng 4.3. Thuộc tính thông tin của lớp thủy hệ 46
Bảng 4.4. Thuộc tính thông tin của lớp giao thông 46
Bảng 4.5. Thuộc tính thông tin của lớp điểm 46
v
DANH MỤC CÁC HèNH VÀ SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổng quát của GIS 4
Sơ đồ 2 : Các bước xây dựng CSDL đất đai phục vụ cho công tác QHSDĐ 41
Hình 4.1. Sử dụng tính năng Universal Translator để chuyển đổi dữ liệu 43
Hình 4.2. Lớp hành chính xã Mỹ Thuận 47
Hình 4.3. Dữ liệu thuộc tính của lớp hành chính xã Mỹ Thuận 47
Hình 4.4. Lớp thửa đất xã Mỹ Thuận 48
Hình 4.5. Dữ liệu thuộc tính của lớp thửa đất xã Mỹ Thuận 48
Hình 4.6. Lớp đất giao thông xã Mỹ Thuận 49
Hình 4.7. Dữ liệu thuộc tính của lớp đất giao thông xã Mỹ Thuận 49
Hình 4.8. Lớp đất thủy hệ xã Mỹ Thuận 50
Hình 4.9. Dữ liệu thuộc tính của lớp đất thủy hệ xã Mỹ Thuận 50
Hình 4.10. Lớp đối tượng điểm xã Mỹ Thuận 51
Hình 4.11. Dữ liệu thuộc tính của lớp đối tượng điểm xã Mỹ Thuận 51
Hình 4.15. Kết quả sử dụng công cụ ∑ 54
Hình 4.16. Sử dụng công cụ Select để tra cứu thông tin 54
Hình 4.17. Kết quả tra cứu thông tin 55
Hình 4.18. Công cụ thống kê Calculate Statstics 55
Hình 4.19. Công cụ thống kê Calculate Statstics 56
Hình 4.20. Công cụ tạo đường bao Buffer Objects 56
Hình 4.21. Kết quả tính diện tích chiếm đất 57
vi

nước về đất đai. Lập kế hoạch sử dụng đất, các phương án quy hoạch nhờ
công nghệ tiên tiến như công nghệ (GIS- Geographical - in foemation -
System) là một vấn đề cấp bách và cần thiết về một thửa đất phục vụ cho quy
hoạch. Công nghệ (GIS) cũn giúp chúng ta có thể dễ dàng tra cứu, cập nhật,
bổ sung hay chỉnh lý những biến động một cách thường xuyên, tạo nhiều
thuận lợi cho lưu trữ, thu thập, sử lý dữ liệu thuộc tính cũng như dữ liệu
không gian.
Xuất phát từ yêu cầu trên, để góp phần xây dựng một hệ thống quản lý đất
đai hiện đại, thuận tiện hiệu quả. Được sự phân công của nhà trường, Khoa
Tài nguyên và Môi trường – Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, dưới sự
hướng dẫn của thầy giáo Th.S Phạm Văn Vân Giảng viên bộ môn Trắc Địa
Bản Đồ và hệ thống thông tin địa lý em tiến hành nghiên cứu đề tài "Ứng
dụng công nghệ (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác quy
hoạch sử dụng đất xã Mỹ Thuận - Huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ ".
1.2. Mục đích, yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Ứng dụng công nghệ thông tin địa lý xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ
liệu kinh tế, xã hội phục vụ công tác quy hoạch sử đụng đất của xã Mỹ Thuận.
1.2.2. Yêu cầu
- Dữ liệu không gian và thuộc tính thu thập có tính năng liên kết tốt.
- Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai bảo đảm được đưa vào thực
tiễn, phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất xã Mỹ Thuận.
2
PHẦN II
TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý (GIS)
2.1.1. Tầm quan trọng của GIS
Một hệ thống thông tin địa lý (GIS) cho phép hiển thị các thông tin cơ
sở dữ liệu trên một bản đồ trực quan. GIS không chứa bất kỳ bản đồ hoặc đồ
họa, nó tạo ra các bản đồ và hình ảnh từ những thông tin có trong cơ sở dữ

- Số liệu - dữ liệu địa lý (Geographic Data).
- Chuyên viên (Người sử dụng) (Expertise).
- Chính sách và cách thức quản lý.
2.1.4. Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý
- Nhập dữ liệu
- Thao tác dữ liệu
- Quản lý dữ liệu
- Hỏi đáp và phân tích
- Hiển thị
4
Nhập dữ liệu
Quản trị dữ liệu
Trình bày,
Xuất
dữ liệu
Phân tích
Xử lý
dữ liệu
+ Nhập dữ liệu
Trước khi dữ liệu địa lý có thể được dùng cho GIS, dữ liệu này phải
được chuyển sang dạng số thích hợp. Quá trình chuyển dữ liệu từ bản đồ giấy
sang các file dữ liệu dạng số được gọi là quá trình số hoá.
Công nghệ GIS hiện đại có thể thực hiện tự động hoàn toàn quá trình
này với công nghệ quét ảnh cho các đối tượng lớn; những đối tượng nhỏ hơn
đòi hỏi một số quá trình số hoá thủ công (dùng bàn số hoá). Ngày nay, nhiều
dạng dữ liệu địa lý thực sự cú cỏc định dạng tương thích GIS. Những dữ liệu này
có thể thu được từ các nhà cung cấp dữ liệu và được nhập trực tiếp vào GIS.
+ Thao tác dữ liệu
Có những trường hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi được chuyển dạng và
thao tác theo một số cách để có thể tương thích với một hệ thống nhất định.

• Tất cả các vị trí thích hợp cho xây dựng các toà nhà mới nằm ở
đâu?
• Kiểu đất ưu thế cho rừng sồi là gì?
• Nếu xây dựng một đường quốc lộ mới ở đây, giao thông sẽ
chịu ảnh hưởng như thế nào?
GIS cung cấp cả khả năng hỏi đáp đơn giản "chỉ và nhấn" và các công
cụ phân tích tinh vi để cung cấp kịp thời thông tin cho những người quản lý
và phân tích. Các hệ GIS hiện đại có nhiều công cụ phân tích hiệu quả, trong
đó có hai công cụ quan trọng đặc biệt:
+ Phân tích liền kề
• Tổng số khách hàng trong bán kính 10 km khu hàng?
• Những lô đất trong khoảng 60 m từ mặt đường?
Ðể trả lời những câu hỏi này, GIS sử dụng phương pháp vùng đệm để
xác định mối quan hệ liền kề giữa các đối tượng.
6
+ Phân tích chồng xếp
Chồng xếp là quá trình tích hợp các lớp thông tin khác nhau. Các thao
tác phân tích đòi hỏi một hoặc nhiều lớp dữ liệu phải được liên kết vật lý. Sự
chồng xếp này, hay liên kết không gian, có thể là sự kết hợp dữ liệu về đất, độ
dốc, thảm thực vật hoặc sở hữu đất với định giá thuế.
+ Hiển thị
Với nhiều thao tác trên dữ liệu địa lý, kết quả cuối cùng được hiển thị tốt nhất
dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ. Bản đồ khá hiệu quả trong lưu giữ và trao đổi thông
tin địa lý. GIS cung cấp nhiều công cụ mới và thú vị để mở rộng tính nghệ thuật và
khoa học của ngành bản đồ. Bản đồ hiển thị có thể được kết hợp với các bản báo
cáo, hình ảnh ba chiều, ảnh chụp và những dữ liệu khác (đa phương tiện).
2.1.5. Ứng dụng của GIS hiện nay
2.1.5.1. Trên thế giới
Hầu hết trên thế giới đều đã áp dụng công nghệ GIS để sử dụng vào
công tác điều tra, khai thác, quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ

8
Ngoài ra còn một số kết quả ứng dụng của GIS trên thế giới trong thời
gian qua như:
- Ứng dụng GIS trong nghiên cứu xói mòn đất ở Đài Loan .
- Ứng dụng GIS để thiết lập phương pháp đánh giá chất lượng nước ở
Nam Triều Tiên .
- Ứng dụng GIS trong việc quản lý rừng, môi trường ở Trung Quốc.
- Ứng dụng GIS để dự đoán, dự báo và quản lý dịch hại ở Finland.
- Ứng dụng GIS trong đánh giá môi trường sống của cá ở Thái Bình Dương.
- Sử dụng GIS đánh giá quan hệ giữa sử dụng đất và chất lượng nước.
2.1.5.2. Ở Việt Nam
Ở nước ta hệ thống thông tin địa lý ngày càng được ứng dụng rộng rãi
vào địa bàn các tỉnh, huyện cụ thể như:
- Ứng dụng kỹ thuật GIS trong việc quản lý hồ sơ địa chính của sở địa
chính tỉnh Kiên giang (Trần Văn Măng, 1996).
- Ứng dụng kỹ thuật GIS giải đoán ảnh vệ tinh Spot và GIS để nghiên cứu
hiện trạng sử dụng đất đai huyện Tân Thạnh - Vĩnh Long (Lê Quang Trí, 1996).
- Ứng dụng kỹ thuật GIS đánh giá đất đai cho hai huyện Mỹ Tú - Thạnh
Trị tỉnh Sóc Trăng (Trần Công Danh, 1998).
- Ứng dụng kỹ thuật GIS đánh giá diễn biến thay đổi rừng ngập mặn
ven biển đồng bằng sông Cửu Long (Bộ môn Khoa Học Đất - Chương trình
MHO8, 1998).
- Ứng dụng ảnh Radarsat và kỹ thuật GIS trong xác định sự thay đổi sử dụng
đất vùng đồng bằng sông Cửu Long (Võ Quang Minh, Vừ Tũng Anh và ctv, 1998).
- Ứng dụng GIS ở bộ môn Trắc điạ bản đồ và hệ thống thông tin địa lý
khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội:
+ “Ứng dụng GIS để đánh giá thích hợp cơ cấu cõy trồng trên địa bàn
huyện Khoỏi Chõu - tỉnh Hưng Yờn”. Đây là đề tài cấp bộ do các thầy, cô:
9
Trần Thị Băng Tâm, Trần Quốc Vinh, Lê Thị Giang, Phạm Văn Vân và

vẹn mục 2 của chương II để nói về công tác quy hoạch sử dụng đất, bao gồm
các điều sau:
- Điều 21. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Điều 22. Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Điều 23. Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Điều 24. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Điều 25. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Điều 26. Thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
- Điều 27. Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Điều 28. Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Điều 29. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 30. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc
phòng, an ninh.
2.2.3. Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
Để tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, Nhà nước và
Chính phủ đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai như sau:
- Hiến pháp 1980 được Quốc hội nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 18/12/1980, quy định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm
mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa… đều
thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch
chung”. Đây là cơ sở pháp lý vô cùng quan trọng để thực thi công tác quản lý
đất đai trên cả nước.
- Nghị quyết số 01/1997/QH9 của Quốc hội khóa IX, kỳ họp lần thứ
11(Tháng 4/1997) về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước đến năm 2010
và đẩy mạnh công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp trong cả nước.
11
- Luật đất đai năm 1993 được Quốc hội thông qua ngày 01/12/1998.
- Nghị định số 64/CP của chính phủ ban hành ngày 27/09/1993 về việc
giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào

Nam
2.2.4.1. Trên Thế giới
Trên thế giới công tác quy hoạch đã được tiến hành từ nhiều năm trước.
Do đó, họ có nhiều kinh nghiệm và công tác quy hoạch ngày càng được chú
trọng và phát triển.
Đối với các nước phát triển việc quy hoạch sử dụng đất đai được tiến
hành từ lâu đời và nhiều lần. Vì vậy, họ có cả quy hoạch vĩ mô và quy hoạch
vi mô. Quy hoạch ở các nước này diễn ra trong thời gian dài.
Đặc điểm của các nước này là thiên về mở rộng các công trình sử dụng
chuyên dùng, đất khu dân cư và đất khu thương mại dịch vụ, còn về những
đất nông nghiệp kém hiệu quả chuyển sang đất bảo vệ môi trường hoặc vui
chơi giải trí. Một trong những nước thuộc nhóm này đã xây dựng cơ sở lý
luận của ngành quy hoạch đất đai tương đối hoàn chỉnh đó là Liờn Xụ.
Tại Liờn Xụ, nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất đai nhằm phục vụ
cho việc tổ chức lãnh thổ, phân bố và phát triển lực lượng sản xuất trên phạm
vi lãnh thổ, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả đất đai của từng đơn vị sử dụng
đất, từng nông trang cũng như các đơn vị sản xuất nông nghiệp… Công tác
quy hoạch sử dụng đất được thực hiện bởi cơ quan chuyên môn và được tiến
hành thường xuyên, có luận chứng kinh tế - kỹ thuật với đầy đủ tính khoa học
và pháp lý.
Đối với các nước đang phát triển việc quy hoach sử dụng đất mới chỉ là
mức vi mô, chú trọng hơn vào quy hoạch mặt bằng và mục tiêu lương thực,
13
thực phẩm còn mục tiêu về môi trường, vấn đề sử dụng đất lâu dài thì chưa
được chú trọng, đặc biệt là các nước Châu Phi. Tuy nhiên, một số nước đã
chú trọng đến vấn đề môi trường sinh thái và sử dụng đất bền vững.
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về đất đai của con người ngày
càng lớn. Công tác quy hoạch sử dụng đất đang được cả Thế giới quan tâm,
đặc biệt đối với các nước đang phát triển. Các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi
chính phủ đã và đang nghiên cứu thực hiện nhiều chương trình quy hoạch nói

công tác phân vùng quy hoạch nông, lâm nghiệp chứ hoàn toàn chưa có sự
phối hợp của các ngành có liên quan. Kết quả là xác định phương hướng phát
triển nông lâm nghiệp cho vùng lãnh thổ thường chỉ được ngành chủ quản
thông qua hệ thống pháp luật về đất đai lúc này chưa ra đời, tất cả những văn
bản chỉ thị về công tác quy hoạch và quản lý ruộng đất lúc bấy giờ còn gói
gọn trong phần pháp chế quản lý đất đai.
2. Thời kỳ 1975 – 1978
Hội đồng chính phủ lập ban chỉ đạo phân vùng quy hoạch nông lâm
nghiệp Trung ương để triển khai việc phân vùng quy hoạch nông lâm nghiệp
trên phạm vi toàn quốc. Cuối năm 1978, các phương án phân vùng nông
nghiệp, lâm nghiệp, công nghệ chế biến nông sản của cả nước, của 7 vùng
kinh tế và tất cả các tỉnh thành được chính phủ phê duyệt. Trong tất cả các
phương án đó đều được đề cập đến công tác quy hoạch sử dụng đất nông
nghiệp, lâm nghiệp, đồng thời coi đó là luận chứng quan trọng để phát triển
ngành.
3. Thời kỳ năm 1981 – 1986
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V quyết định: “Xỳc tiến công tác điều
tra cơ bản, lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên
cứu chiến lược kinh tế - xã hội, chuẩn bị xây dựng kế hoạch 5 năm 1986 –
1990”. Nhằm đáp ứng kịp thời phục vụ xây dựng kế hoạch 5 năm lần thứ
15
IV(1986-1990), Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng đã yêu cầu các ngành, các địa
phương nhanh chóng triển khai chương trình lập tổng sơ đồ phân bố và phát
triển lực lượng sản xuất ở nước ta thời kỳ 1986-2000, yêu cầu tổng sơ đồ phải
là cơ sở cho việc tiến hành quy hoạch cỏc vựng chuyên môn hóa lớn, cỏc
vựng trọng điểm (về lương thực, thực phẩm, cõy cụng nghiệp…) các quy
hoạch xây dựng vùng (khu cụm công nghiệp, du lịch, xây dựng thành phố…).
Thời kỳ này quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ hành chính đã được đề
cập đến (mặc dù chưa được hoàn chỉnh ở cấp tỉnh , huyện trong cả nước),
song việc phân bổ quy hoạch sử dụng đất cấp xã chưa được quan tâm. Thời

năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005” (Nghị quyết số
29/2004/QH11 ngày 15.6.2004)” kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010”
(Nghị quyết số 57/2006/QH11 ngày 29.6.2006).
Toàn bộ 63 tỉnh, thành phố đều đã tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất và đều đã được chính phủ phê duyệt.
Trong tổng số 681 đơn vị hành chính cấp huyện thỡ đó cú 531 đơn vị (chiếm
78%) hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010, số
còn lại là đang triển khai (14%) hoặc chưa triển khai (8%).
Đó cú 7.576 đơn vị cấp xã trong tổng số 11.074 đơn vị của cả nước hoàn
thành việc lập quy hoạch, kế họach sử dụng đất đến 2010 (đạt 68%).
Tuy nhiên, mới chỉ có 7 tỉnh được xem là đã cơ bản hoàn thành việc lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 ở cả 3 cấp tỉnh - huyện - xã.
Quá trình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp đã hình
thành được một hệ thống quy trình và định mức trong hoạt động của lĩnh vực
này, đảm bảo tiến hành một cách thống nhất, liên thông với chi phí hợp lý,
phù hợp với những điều kiện về nhân lực và cơ sở hạ tầng hiện có.
Hai là: Sau 20 năm thực hiện quy hoạch sử dụng đất, nhìn lại một cách
tổng quát có thể đi đến mấy nhận xét chủ yếu sau đây:
17
1. Công tác quy hoạch sử dụng đất của các cấp, các ngành đã bước đầu
đi vào nề nếp, trở thành cơ sở quan trọng để định hướng cho phát triển thống
nhất và đồng bộ, trở thành công cụ để quản lý, và cũng trở thành phương tiện
để đảm bảo sự đồng thuận xã hội.
2. Về kỹ thuật, đã hình thành được một hệ thống quy trình và định mức
về hoạt động quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo cho công tác này triển khai
được thống nhất liên thông, với chi phí hợp lý, phù hợp với những điều kiện
về cơ sở hạ tầng và nhân lực hiện có.
3. Quy hoạch sử dụng đất đã tích cực hỗ trợ cho phát triển kinh tế được
cân đối nhất là trong quá trình phát triển các khu công nghiệp, khu dân cư mới
khu đô thị mới trên phạm vi cả nước. Quy hoạch sử dụng đất đã có tác động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status