ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
LƯU XUÂN ĐANG
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1:1000 XÃ VÔ TRANH –
HUYỆN HẠ HÒA – TỈNH PHÚ THỌ TỜ BẢN ĐỒ SỐ 81”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn
: TS. Trần Ngọc Ngoạn
Thái Nguyên, ngày 04 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Lưu Xuân Đang
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ. ..........................................13
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ......................................16
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2013[2]. ..................................................36
Bảng 4.2: Bản đồ hiện có của xã Vô Tranh ..............................................................38
Bảng 4.3: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính ..........39
Bảng 4.4 Số liệu điểm gốc ........................................................................................41
Bảng 4.5: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau bình sai ...................................41
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger ..........................................................................10
Hình 2.2: Phép chiếu UTM .......................................................................................10
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính ...................................15
Hình 2.4: Quy trình đo vẽ chi tiết .............................................................................19
Hình 2.5: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis[10] ..............25
Hình 2.6: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử ..........................................................26
Hình 4.1: Màn hình lam việc của TOP2ASC............................................................43
Hình 4.2: Quá trình trút số liệu .................................................................................43
BTNMT
Bộ Tài nguyên và Môi trường
ĐKTKĐĐ
Đăng ký thống kê đất đai
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
GS
Giáo sư
HN
Hà Nội
QĐ
Quyết định
TP
Thành phố
TT
2.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính ..................................................................15
2.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ .....................16
2.3.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ.....................................................................17
2.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ .........................................................................18
2.4.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu ..............................................................................18
2.4.1.1. Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết ..............................................18
2.4.1.2. Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết .........................................................18
2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử ....................18
2.4.2.1. Công tác chuẩn bị máy móc .........................................................................18
2.5. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính ...............20
2.5.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office ................................................20
vi
2.5.2. Phần mềm Famis .............................................................................................21
2.5.2.1. Giới thiệu chung ...........................................................................................21
2.5.2.2. Các chức năng của phần mềm FAMIS ........................................................22
2.5.2.3. Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất .....................................22
2.5.2.4. Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính ........................23
2.5.2.5. Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis ........................24
2.6. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử .......................................................26
2.6.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử ..........................................26
2.6.2. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ..........................................................26
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....28
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................28
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................28
3.3. Nội dung .............................................................................................................28
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Vô Tranh .....................................28
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................28
4.2. Thành lập lưới kinh vĩ ........................................................................................38
4.2.1. Công tác ngoại ngiệp .......................................................................................38
4.2.1.1. Công tác chuẩn bị .........................................................................................38
4.2.1.2. Chọn điểm, đóng cọc thông hướng ..............................................................39
4.2.1.3. Đo các yếu tố cơ bản của lưới ......................................................................40
4.2.2. Công tác nội nghiệp ........................................................................................40
4.2.2.1. Nhập số liệu đo được từ thực địa vào máy tính ...........................................40
4.2.2.2. Bình sai lưới kinh vĩ .....................................................................................40
4.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis.....................42
4.3.1. Đo vẽ chi tiết ...................................................................................................42
4.3.2. Thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation SE và modul Famis....42
4.3.2.1. Tạo 1 file thiết kế ( Design File) mới trên phần mềm Microstation SE .....45
4.3.2.3. Thành lập bản vẽ ..........................................................................................49
4.3.2.4. Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ ..................................................................51
4.3.2.6. Chia mảnh bản đồ.........................................................................................52
4.3.2.7. Thực hiện trên 1 mảnh bản đồ được tiến hành như sau ...............................55
4.3.2.8. Kiểm tra kết quả đo ......................................................................................60
4.3.2.9. In bản đồ .......................................................................................................61
4.3.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu ................................................................61
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................62
5.1. Kết luận ..............................................................................................................62
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................63
1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá
toàn quốc”. Vì vậy, Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản
lý đất đai tỉnh Phú Thọ được xây dựng nhằm đáp ứng nhiệm vụ này.
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình
cá nhân trên địa bàn xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa là một phần của dự án nêu trên.
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công
tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết,
vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai,
đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với
tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Phú Thọ, Ban Quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - Cục Đo đạc và Bản đồ Việt
Nam đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc
bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và tỉnh Phú Thọ đã tiến hành
xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa phương trên địa bàn tỉnh trong đó
có xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ. Ứng dụng công nghệ thông tin trong
đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính vừa đảm bảo tính chính xác vừa xây dựng được cơ
sở dữ liệu thuận lợi trong công tác quản lý đất đai.
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn
khu vực xã Vô Tranh, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty Trắc địa và Bản đồ Đại Thành
với sự hướng dẫn của thầy giáo GS.Trần Ngọc Ngoạn em tiến hành nghiên cứu đề
tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:1000 xã Vô Tranh – huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ tờ bản đồ số 81”.
3
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ. ..........................................13
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ......................................16
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2013[2]. ..................................................36
Bảng 4.2: Bản đồ hiện có của xã Vô Tranh ..............................................................38
Bảng 4.3: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính ..........39
Bảng 4.4 Số liệu điểm gốc ........................................................................................41
Bảng 4.5: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau bình sai ...................................41
5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Bản đồ địa chính
2.1.1. Khái niệm
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao
phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ
địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ
lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên
được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng
ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới,
người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng . Vì vậy, bản đồ
địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia.
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong
công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Thống kê đất đai.
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt.
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất,
các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể
hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các
điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và
cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối với đường
gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó. Các đường cong có dạng
hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc
nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia
nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được
quản lý như một đường gấp khúc.
7
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn tại ở
thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc
một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc
một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng,
tường xây, hàng rào... hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ
sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các
cạnh thửa và diện tích của nó.
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường
ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích
khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên
thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này được gọi là thửa đất phụ.
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất
được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo
điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông,
thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng.
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông nghiệp,
đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ địa chính
cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng đất
thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính
xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, . . .Các công
trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài. Trên vị trí công trình còn biểu thị
tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư,
ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh
trại quân đội, . . .
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, . . .Đo vẽ chính xác vị trí
tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và tính
chất cong đường. Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường có độ
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger ..........................................................................10
Hình 2.2: Phép chiếu UTM .......................................................................................10
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính ...................................15
Hình 2.4: Quy trình đo vẽ chi tiết .............................................................................19
Hình 2.5: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis[10] ..............25
Hình 2.6: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử ..........................................................26
Hình 4.1: Màn hình lam việc của TOP2ASC............................................................43
Hình 4.2: Quá trình trút số liệu .................................................................................43
Hình 4.3: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử .....................................................44
Hình 4.4: Màn hình làm việc của phần mềm CVF ...................................................45
* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa không
thay đổi (m=1)
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng nhau: 60 múi
mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu bằng chữ số Ả rập đến 60.
Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của hai múi chiếu và gần xích đạo [3].
2.1.5. Phép chiếu UTM
Hình 2.2: Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương
đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh
11
tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến
biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông
Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84. Ngoài ưu điểm cơ bản là biến
dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một
số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ
độ quốc tế.
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng
phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử
dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000.
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt α=1/298,25723563
- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s
- Hằng số trọng trường trái đất GM=3986005.108m3s.
Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính, đường
Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc
kích thước khung bản vẽ là 50*50 cm, diện tích đo vẽ thực tế là 100 ha. Các ô
vuông được đánh số bằng chữ cái Ả rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái qua phải
từ trên xuống dưới. Số hiệu manh bản đồ tỷ lệ 1:2000 là số hiệu tờ bản đồ 1:5000
thêm gạch nối và số hiệu ô vuông.
- Bản đồ 1:1000: Lấy tờ bản đồ 1:2000 làm cơ sở chia thành 4 ô vuông mỗi ô
vuông có kích thước thực tế là 500*500 m, ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000,
kích thước hữu ích của bản vẽ tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 là 50*50 cm, diên tích đo vẽ
thực tế là 25 ha. Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ cái a,b,c,d theo nguyên
tắc từ trái qua phải từ trên xuống dưới. số hiệu tờ bản đồ 1:1000 số hiệu tờ bản đồ
1:2000, thêm gạch nối và thứ tự ô vuông.
- Bản đồ 1:500 Lấy tờ bản đồ 1:2000 làm cơ sở chia thành 16 ô vuông mỗi ô
vuông có kích thước thực tế là 250*250 m, ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500,
kích thước hữu ích của bản vẽ tờ bản đồ tỷ lệ 1:500 là 50*50 cm, diện tích đo vẽ
13
thực tế là 6.25ha. Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ
trái qua phải từ trên xuống dưới. Số hiệu gồm có số hiệu tờ bản đồ 1:2000, thêm
gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
- Trong trường hợp đặc biệt, cần vẽ bản đồ tỷ lệ 1:200 thì lấy tờ bản đồ 1:2000 làm
cơ sở chia thành 100 tờ bản đồ tỷ lệ 1:200, thêm ký hiệu chữ số Ả rập từ 1 đến 100 vào
sau ký hiệu tờ bản đồ cơ sở 1:2000. ( theo Thông tư 55/2013/TT - BTNMT) [8].
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ.
Cơ sở
Kích
để chia
thước bản
1:10000
60*60
3000*3000
900
331.502
1:2000
1:5000
50*50
100*100
100
149
331.502-9
1:1000
1:2000
50*50
1,0
14100
331 502-9-100
Tỷ lệ
bản đồ
Kích thước
thực tế (m)
Diên
tích đo
vẽ (ha)
Ký hiệu
thêm vào
Ví dụ
( Tổng cục Địa chính , 1999[8])
2.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong các
phương pháp sau:
- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn đạc
điên tử và máy kinh vĩ thông thường
- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay (ảnh hàng không) kết
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Xác định ranh giới hành chính cấp xã phường
Đo vẽ ở ngoại nghiệp
Biên tập bản đồ địa chính
Tổ chức đăng ký
Biên bản xác định ranh giới
Kiểm tra, nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc
Hoàn thành bản đồ, nhân bộ
Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích
(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005[1])
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
2.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên các
vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000; 1:2000; 1:1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1:500; 1: 200 ở các vùng đô thị.
Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các
điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính. Khi xây dựng lưới tọa độ địa
chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước.
16
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốc
gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các số liệu khác
nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước. Lưới tọa độ hạng III
và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng , đảm bảo độ chính xác và mật độ
KV2
15
1:4000
1:2500
Khu vực đô thị
1
1:500, 1:1000,
1:2000
600
2
300
15
Khu vực nông thôn
1:1000
900
500
15
1:4000
1:2000
8000
6000
15
15
1:4000
1:2000
1:10000 1:250000
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2005[1])
Ghi chú:
KV1 là đường chuyền kinh vĩ 1
iv
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐĐC
TT
Thông tư
UBND
Ủy ban nhân dân