ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN học và máy TOÀN đạc điện tử đo vẽ CHI TIẾT bản đồ địa CHÍNH tỷ lệ 1 1000 xã vô TRANH – HUYỆN hạ hòa – TỈNH PHÚ THỌ MẢNH số 25 - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

TRẦN QUỐC HIẾU
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN
TỬ ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1:1000 XÃ VÔ
TRANH – HUYỆN HẠ HÒA – TỈNH PHÚ THỌ MẢNH SỐ 25”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính Quy

Chuyên ngành/ngành

: Địa chính – môi trường

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa

: 2011 – 2015

Giảng viên hướng dẫn

: ThS. Nguyễn Đình Thi


Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2013. .... Error! Bookmark not defined.33
Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính . 35
Bảng 4.3. Số liệu điểm gốc ........................................................................................37
Bảng 4.4 Kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau bình sai ............................................37


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính ..................................14
Hình 2.2: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử ........ Error! Bookmark not defined.18
Hình 2.3: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis.....................26
Hình 4.2: Màn hình làm việc top2as .........................................................................39
Hình 4.3: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử ... Error! Bookmark not defined.40
Hình 4.4: Phần mềm xử lý số liệu .............................................................................41
Hình 4.5:Chương trình tính tọa độ ...........................................................................42
Hình 4.6: File số liệu sau khi được xử lý ..................................................................42
Hình 4.7: Nhập số liệu bằng FAMIS.........................................................................43
Hình 4.8: Chọn đường dẫn chứa file số liệu .............................................................43
Hình 4.9: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ ...................................................................44
Hình 4.10 : Tạo mô tả trị đo ....................................................................................44
Hình 4.11: Một số điểm đo chi tiết............................................................................45
Hình 4.12: Một góc bản đồ trong quá trình nối thửa ...............................................46
Hình 4.13 : Các thửa đất sau khi được nối ...............................................................46
Hình 4.14: Màn hình hiện các lỗi của thửa đất ........................................................50
Hình 4.15: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi ..........................................................50
Hình 4.16: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa .......................................................51
Hình 4.17: Đánh số thửa ...........................................................................................51
Hình 4.18: Gàm thông tin thửa đất ...........................................................................52

Hình 4.19: Tạo khung bản đồ……………………………………………………...53
Hình 4.20: Mảnh bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh…………………..54

Chính Phủ

QL

Quốc lộ

PT

Phú Thọ

UTM
VN-2000

Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000


MỤC LỤC
PHẦN 1 ..................................................................... Error! Bookmark not defined.
ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................... Error! Bookmark not defined.
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ...........................................................................2
1.3. Yêu cầu.................................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài. ................................................................................................3
PHẦN 2 ....................................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................................... 4
2.1. Bản đồ địa chính .................................................................................................. 4
2.1.1. Khái niệm .......................................................................................................... 4
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính ............................................ 5
2.1.2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính ......................................................... 5

2.6.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử ..........................................26
2.6.2. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vi..........................................................26
2.6.3. Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử ........................................................ 27
PHẦN 3 ..................................................................................................................... 28
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................... 28
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 28
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ......................................................................... 28
3.3. Nội dung ............................................................................................................. 28
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Vô Tranh ..................................... 28
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................ 28
3.3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội................................................................................ 28
3.3.1.3. Tình hình quản lý đất đai của xã.................................................................. 28
3.3.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ ...................................................................... 29
3.3.2.1. Công tác ngoại nghiệp ................................................................................. 29


3.3.2.2. Công tác nội nghiệp ..................................................................................... 29
3.3.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết ............................. 29
PHẦN 4 ..................................................................................................................... 30
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN ........................................................... 30
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Vô Tranh .......................................... 30
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 30
4.1.1.1. Vị trí địa lý và diện tích khu đo .................................................................... 30
4.1.1.2. Thủy văn, nguồn nước .................................................................................. 30
4.1.1.3. Khí hậu, thổ nhưỡng .................................................................................... 30
4.1.1.4. Địa hình địa mạo.......................................................................................... 31
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ................................................................................. 31
4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịnh cơ cấu kinh tế ..................................... 31
4.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ...................................................... 31
4.1.2.3. Tình hình dân số, lao động........................................................................... 32

5.2. Kiến nghị ............................................................................................................ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 57


1

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá
của mỗi quốc gia, vừa là tư liệu sản xuất và cũng là nơi xây dựng các công trình
phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh và an ninh quốc phòng. Đất đai là yếu tố duy
nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn
tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết
sức quan trọng.
Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể
thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếp
vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền
vững của đất đai. Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá
ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt Nam nói
riêng. Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân
dân ta. Cho nên, vì thế thế hệ hôm nay và cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn
kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng
khỏi nguy cơ thoái hoá đang ngày một rõ rệt như hiện nay.
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà
nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai. Để quản lý đất đai một cách
chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết
phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định

Trường


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Bản đồ địa chính
2.1.1. Khái niệm ( Luật đất đai, 2013) [6]
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao
phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ
địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có
tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường
xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật
hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới,
người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa
chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia.
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong
công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Thống kê đất đai.
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm
dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi.
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.
- Giải quyết tranh chấp đất đai.
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được
thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện

Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các
điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và
cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối với đường
gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó. Các đường cong có dạng
hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc
nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia
nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được


6

quản lý như một đường gấp khúc.
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn tại ở
thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc
một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc
một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng,
tường xây, hàng rào... hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ
sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các
cạnh thửa và diện tích của nó.
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường
ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích
khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên
thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay
đơn vị tính thuế.
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất
được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo
điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông,
thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng.
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất
và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.

đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ địa chính
cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng đất
thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính
xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc. . . Các công
trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài. Trên vị trí công trình còn biểu thị
tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư,
ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh
trại quân đội. . .
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố. . . Đo vẽ chính xác vị trí
tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và tính


8

chất cong đường. Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường có độ
rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì
vẽ một nét và ghi chú độ rộng.
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ. . . Đo
vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ. Độ rộng lớn hơn 0,5
mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thì trên bản đồ vẽ một
nét theo đường tim của nó. Khi đo vẽ trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính xác
các rãnh thoát nước công cộng. Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng
và hướng nước chảy.
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa định
hướng.
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy
hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ

2.1.5: Phép chiếu UTM

Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương
đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh
tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến


10

biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông
Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84. Ngoài ưu điểm cơ bản là biến
dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một
số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ
độ quốc tế.
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng
phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử
dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000.
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt α=1/298,25723563
- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s
- Hằng số trọng trường trái đất GM=3986005.108m3s.
Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính, đường
Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc
thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong quy
phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt. Hiện nay cả nước
có 64 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi
tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090.
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

- Bản đồ 1: 1000: Lấy tờ bản đồ 1: 2000 làm cơ sở chia thành 4 ô vuông mỗi ô
vuông có kích thước thực tế là 500 *500 m, ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000,
kích thước hữu ích của bản vẽ tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 là 50 * 50 cm, diên tích đo vẽ
thực tế là 25 ha. Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo
nguyên tắc từ trái qua phải từ trên xuống dưới. Số hiệu tờ bản đồ 1:1000 số hiệu tờ
bản đồ 1:2000, thêm gạch nối và thứ tự ô vuông.
- Bản đồ 1:500 Lấy tờ bản đồ 1: 2000 làm cơ sở chia thành 16 ô vuông mỗi ô
vuông có kích thước thực tế là 250*250 m, ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1 :500,
kích thước hữu ích của bản vẽ tờ bản đồ tỷ lệ 1;500 là 50 * 50 cm, diện tích đo vẽ
thực tế là 6,25ha. Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ


12

trái qua phải từ trên xuống dưới. Số hiệu gồm có số hiệu tờ bản đồ 1:2000, thêm
gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
- Trong trường hợp đặc biệt, cần vẽ bản đồ tỷ lệ 1:200 thì lấy tờ bản đồ 1:2000 làm
cơ sở chia thành 100 tờ bản đồ tỷ lệ 1:200, thêm ký hiệu chữ số Ả rập từ 1 đến 100 vào
sau ký hiệu tờ bản đồ cơ sở 1:2000. (theo Thông tư 55/2013/TT - BTNMT).
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ.
Cơ sở để

Tỷ lệ

chia

bản đồ

mảnh



12000*12000

14400

25-340 493

1:10000

1:25000

60*60

6000*6000

3600

10-334 499

1:5000

1:10000

60*60

3000*3000

900

331.502


1:2000

50*50

250*250

6,25

(1)..(16)

331.502-9-(16)

1:200

1:2000

50*50

100*100

1,0

14100

331 502-9-100

( Tổng cục Địa chính , 1999)
2.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính

Hình 4.17: Đánh số thửa ...........................................................................................51
Hình 4.18: Gàm thông tin thửa đất ...........................................................................52

Hình 4.19: Tạo khung bản đồ……………………………………………………...53
Hình 4.20: Mảnh bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh…………………..54


14

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ

Xác định ranh giới hành chính cấp xã phường

Đo vẽ ở ngoại nghiệp

Biên tập bản đồ địa chính
Tổ chức đăng ký Biên bản xác định ranh giới thửa đất

Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc

Hoàn thành bản đồ, nhân bộ

Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích
( Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005 )
2.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên các
vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000; 1:2000; 1:1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1:500; 1:200 ở các vùng đô


fS/[S]

mβ (″)
KV

KV2

KV1

KV2

15

1:4000

1:2500

Khu vực đô thị

1
1:500, 1:1000, 1:2000

600

2

300

15

1:5000

4000

2000

15

15

1:4000

1:2000

1:10000 - 1:250000

8000

6000

15

15

1:4000

1:2000

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2005)
Ghi chú:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status