ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ TRUNG HIẾU
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
VÀO THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 69 TỶ LỆ 1: 1000
XÃ VÔ TRANH, HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính Quy
: Địa chính môi trường
: Quản lý tài nguyên
: 2011-2015
Thái Nguyên, năm 2015
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ TRUNG HIẾU
Tên đề tài:
VÀO THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 69 TỶ LỆ 1: 1000
XÃ VÔ TRANH, HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn
: Chính Quy
: Địa chính môi trường
: Quản lý tài nguyên
: K43 - ĐCMT - N02
: 2011-2015
: ThS. Vương Vân Huyền
Thái Nguyên, năm 2015
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ. ................................ 13
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ............................ 17
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2013. ............................................. 39
Bảng 4.2: Bản đồ hiện có của xã Vô Tranh. ................................................... 41
Bảng 4.3: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 43
Bảng 4.4 Số liệu điểm gốc .............................................................................. 45
Hình 4.23 : Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ............................... 67
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BĐĐC
: Bản Đồ Địa Chính
BTNMT
: Bộ Tài Nguyên Môi Trường
CSDL
: Cơ Sở Dữ Liệu
ĐKTKĐĐ
: Đăng kí Thống kê Đất Đai
GCNQSD
: Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
KV1
: Đường chuyền kinh vĩ 1
2.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính ............. 13
2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc ........................ 14
2.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa............................................................ 16
2.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính .................................................... 16
2.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ ....... 16
2.3.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ ...................................................... 18
2.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ ............................................................... 18
2.4.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu ................................................................ 18
2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử ..... 19
2.5. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính ..... 22
2.5.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office ........................................ 22
2.5.2. Phần mềm famis ................................................................................ 23
2.6. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử ............................................. 29
vi
2.6.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử South NTS- 312B .......29
2.6.2. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ ........................................... 29
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 31
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 31
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 31
3.3. Nội dung ................................................................................................... 31
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Vô Tranh ....................... 31
3.3.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ........................................................ 32
3.3.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết ............... 32
3.4 Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 32
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN ............................. 35
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Vô Tranh ................................ 35
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 35
nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác
động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm
giảm dần tính bền vững của đất đai. Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái
hoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu
nói chung và Việt Nam nói riêng. Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách
mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta. Cho nên, vì thế thế hệ hôm nay và
cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả
nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang
ngày một rõ rệt như hiện nay.
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác
quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai. Để quản lý
đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ
thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính
hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian quan trọng trong quá trình đào tạo kỹ
sư trong các trường đại học nhằm học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với
thực tiễn. Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp
với đề tài: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành
lập bản đồ địa chính tờ số 69 tỷ lệ 1: 1000 xã Vô Tranh, Huyện Hạ Hòa,
Tỉnh Phú Thọ.
Trong quá trình nghiên cứu và viết khóa luận em đã nhận được sự quan
tâm, hướng dẫn của nhiều tập thể cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, nhất là các thầy cô giáo Khoa Quản Lý Tài Nguyên
và 1: 10000 của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường.
- Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế.
1.4. Ý nghĩa của đề tài.
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học.
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc
- Trong thực tiễn.
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công
tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về
đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công
nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Bản đồ địa chính
2.1.1. Khái niệm
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý
cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất.
Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ
địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ
địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật
đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu
hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa
chính đa chức năng . Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa
chính cơ bản quốc gia.
để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính
2.1.2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên
tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể
là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm
lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử
dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các
yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc
biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường
biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần
quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
6
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua
các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai
điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn
thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó.
Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.
Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường
xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ
của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc.
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn
tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép
kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có
thể có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là
con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào... hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc
dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành
chính , các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng
với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao
hơn. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông
trong các cơ quan nhà nước.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng
đường gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính
xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm
ngoặt, điểm cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải
thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích
sử dụng.
8
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản
đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở
vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải
thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà
làm việc, . . .Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài. Trên
vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông,
nhà nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân
cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã
hội, doanh trại quân đội, . . .
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ
địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm
biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau:
2.1.4: Lưới chiếu Gauss – Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
10
- Độ dẹt α=1/298.3
* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa
không thay đổi (m=1)
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng
nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu
bằng chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của
hai múi chiếu và gần xích đạo
2.1.5: Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và
tương đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996,
trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến
m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương
Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84.
Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận
lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện
liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế.
chia khu đo chia ô vuông kích thước thực tế 12* 12 km. Mỗi ô vuông tương
ứng với một tờ bản đồ tỷ lệ 1 : 25000, kích thước vẽ là 48 * 48 cm, diện tích
đo vẽ là 14400 ha. Số hiệu tờ bản đồ 1:25000 gồm 8 chữ số, hai số đầu là 25,
tiếp sau đó là dấu gạch ngang (-), ba số tiếp theo là số chẵn km tọa độ X, ba
số sau cùng là điểm chẵn km tọa độ Y của điểm Tây – Bắc tờ bản đồ.
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ. ................................ 13
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ............................ 17
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2013. ............................................. 39
Bảng 4.2: Bản đồ hiện có của xã Vô Tranh. ................................................... 41
Bảng 4.3: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 43
Bảng 4.4 Số liệu điểm gốc .............................................................................. 45
Bảng 4.5: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau bình sai. ........................ 45
13
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ.
Cơ sở để
Tỷ lệ
chia
bản đồ
48*48
12000*12000
14400
25-340 493
1:10000
1:25000
60*60
6000*6000
3600
10-334 499
1:5000
1:10000
60*60
3000*3000
900
1:500
1:2000
50*50
250*250
6,25
(1)..(16)
331.502-9-(16)
1:200
1:2000
50*50
100*100
1,0
14100
331 502-9-100
( Tổng cục Địa chính , 1999)
1: 5000; 1:2000; 1: 1000; 1:500.
Phương pháp này sẽ tận dụng tất cả các máy toàn đạc điện tử hiện đại.
Hiện nay với việc sử dụng các phần mềm đồ họa và quản lý bản đồ trên máy
tính thì việc chuyển các số liệu toàn đạc thành lập bản đồ khá thuận lợi.
15
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Xác định ranh giới hành chính cấp xã phường
Đo vẽ ở ngoại nghiệp
Biên tập bản đồ địa chính
Tổ chức đăng ký Biên bản xác định ranh giới thửa đất
Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc
Hoàn thành bản đồ, nhân bộ
Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích
( Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005 )
16
2.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Hình 2.2: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử ................................................ 19
Hình 2.3: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis........... 28
Hình 4.2: Màn hình làm việc của phần mềm TOP2ASC................................ 48
Hình 4.3: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử ........................................... 49
Hình 4.4 : Phần mềm Conver File................................................................... 50
Hình 4.5 : Chương trình xử lý số liệu ............................................................. 50
Hình 4.6 : File số liệu sau khi được sử lý ....................................................... 51
Hình 4.7: Nhập số liệu bằng FAMIS .............................................................. 52
Hình 4.8 : Triển điểm chi tiết lên bản vẽ ........................................................ 53
Hình 4.9: Tạo mô tả trị đo ............................................................................... 54
Hình 4.10: Một số điểm đo chi tiết ................................................................. 54
Hình 4.11 : Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa ................................ 55
Hình 4.12 : Các thửa đất sau khi được nối ...................................................... 55
Hình 4.13: Tự động tìm sửa lỗi ....................................................................... 59
Hình 4.14: Chạy chức năng sửa lỗi ................................................................. 60
Hình 4.15 : Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất ......................................... 61
Hình 4.16: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi ................................................. 61
Hình 4.17: Bản đồ địa chính sau khi được chia mảnh .................................... 62
Hình 4.18: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa .............................................. 63
Hình 4.19: Đánh số thửa tự động .................................................................... 64
Hình 4.20: Gán thông tin thử đất .................................................................... 65
Hình 4.21: Các bước vẽ nhãn thửa .................................................................. 66
Hình 4.22: Các bước vẽ khung bản đồ địa chính ........................................... 67
Hình 4.23 : Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ............................... 67