ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
NGUYỄN TUẤN ANH
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY
TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TỶ LỆ 1:1000 - MẢNH BẢN ĐỒ SỐ 59 - XÃ VÔ TRANH
HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Địa Chính Môi Trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Minh Cảnh
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
NGUYỄN TUẤN ANH
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY
TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TỶ LỆ 1:1000 - MẢNH BẢN ĐỒ SỐ 59 - XÃ VÔ TRANH
HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính Môi trường
Lớp
: 43C – ĐCMT
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Hệ toạ độ vuông góc Gauss-Kruger [2]. .......................................... 9
Hình 2.2. Hệ toạ độ vuông góc UTM [2]. ....................................................... 10
Hình 2.3. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính ............................ 15
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử [10]. ....................................... 19
Hình 2.5 : Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử [10] 20
Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên Phần mềm famis .......... 26
Hình 4.1: Vị trí địa lý xã Vô Tranh ................................................................. 29
Hình 4.2: Màn hình làm việc top2as ............................................................... 39
Hình 4.3: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử ........................................... 40
Hình 4.4: Màn hình làm việc CVF.EXE ......................................................... 41
Hình 4.5: Phần mềm sử lý số liệu ................................................................... 41
Hình 4.6: File số liệu sau khi được sử lý ........................................................ 42
Hình 4.7: Nhập số liệu bằng FAMIS .............................................................. 42
Hình 4.8: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ ......................................................... 43
Hình 4.9: Tạo mô tả trị đo ............................................................................... 44
Hình 4.10: Một số điểm đo chi tiết ................................................................. 44
Hình 4.11. Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa .................................. 45
Hình 4.12: Các thửa đất sau khi được nối ....................................................... 45
Hình 4.13: Các lỗi thường gặp ........................................................................ 46
Hình 4.14 : Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất ......................................... 47
Hình 4.15: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi ................................................. 47
Hình 4.16: Tạo bảng chắp phân mảnh bản đồ ................................................ 48
Hình 4.17: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa. ............................................. 49
Hình 4.18: Gán thông tin thửa đất................................................................... 50
Hình 4.18: Vẽ nhãn thửa trên famis ................................................................ 51
Hình 4.20: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ................................ 52
Quốc lộ
PT
Phú Thọ
UTM
VN-2000
Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
v
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ................................................................. 2
1.3. Yêu cầu ....................................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài. ...................................................................................... 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
2.1. Bản đồ địa chính......................................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm ................................................................................................ 4
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính .................................. 5
2.1.2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính ............................................... 5
2.1.2.2. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính ............ 6
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 27
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 27
3.3. Nội dung ................................................................................................... 27
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Vô Tranh ........................... 27
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 27
3.3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội...................................................................... 27
3.3.1.3. Tình hình quản lý đất đai của xã........................................................ 27
3.3.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ ............................................................ 27
3.4.2.1. Công tác ngoại nghiệp ....................................................................... 27
3.3.2.2. Công tác nội nghiệp ........................................................................... 28
3.3.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết ................... 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 28
3.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp ......................................................................... 28
3.4.2 Thu thập số liệu sơ cấp .......................................................................... 28
i
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân em đã
được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài
nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các Phòng
ban và phòng Đào tạo của Trường.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp
của em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn,
tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – Th.S Nguyễn Minh
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá
của mỗi quốc gia. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ
không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ
nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.
Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể
thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếp
vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền
vững của đất đai. Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá
ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt Nam nói
riêng. Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân
dân ta. Cho nên vì thế thế hệ hôm nay và cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn
kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng
khỏi nguy cơ thoái hoá đang ngày một rõ rệt như hiện nay.
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà
nước về đất đai đã được quy định trong Luật đất đai năm 2003[5]. Đây là chủ
trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành địa
chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Phú Thọ nói riêng. Để quản lý đất đai
một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao,
cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo
quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Thực hiện Công văn số 872//BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 13/3/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường [4]. Trong Công văn nêu rõ: “Nhiệm vụ lập hồ sơ địa chính
ban đầu gồm các công việc đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký và lập hồ sơ đăng
ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, hoàn thiện
hệ thống hồ sơ địa chính đang quản lý, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai là
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới
khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại
xã Vô Tranh.
3
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai
cho UBND các cấp.
- Giúp cho cán bộ quản lý đất đai quản lý tốt đất tại địa phương một cách dễ dàng.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần
mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản
lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Vô Tranh.
1.3. Yêu cầu
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa
chính tại xã Vô Tranh – huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ.
- Bản đồ được thành lập theo Thông tư số 55/2013/TT - BTNMT Quy định
về thành lập bản đồ địa chính,Thông tư số 30/2013/TT - BTNMT Quy định thực
hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng kí, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với
đất, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và Quyết định số 08/2008/QĐ
– BTNMT Quyết định Ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200,
1:500, 1:1000, 1:2000, 1: 5000 và 1: 10000 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
- Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế.
- Đánh giá được khả năng chuyên môn trong lĩnh vực sử dụng phần mềm của
cán bộ quản lý đất đai.
1.4. Ý nghĩa của đề tài.
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học.
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã
được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc
- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ.
Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các
yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính
2.1.2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập
riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể là một
hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ
dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và
quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản
đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt.
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất,
các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể
hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các
điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và
cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối với đường
gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó. Các đường cong có dạng
hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc
nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia
nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được
quản lý như một đường gấp khúc.
6
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn tại
ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc
một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc
chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần
thể hiện chính xác đến 0,1mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc
gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các
điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa
giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn. Các đường địa giới
phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh
giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp
khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính xác các điểm
đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong
của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố
là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng.
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ
địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng
đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính
xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, . . .Các công
trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài. Trên vị trí công trình còn biểu thị
tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân
cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội,
doanh trại quân đội, . . .
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, . . .Đo vẽ chính xác vị trí
tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và tính
chất cong đường. Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường có độ
rộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5mm thì vẽ
một nét và ghi chú độ rộng.
2.1.4. Lưới chiếu Gauss – Kruger
Hình 2.1. Hệ toạ độ vuông góc Gauss-Kruger [2].
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
- Độ dẹt α=1/298.3
* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa
không thay đổi (m=1).
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng nhau:
60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu bằng chữ số
Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của hai múi chiếu và
gần xích đạo.
iii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Hệ toạ độ vuông góc Gauss-Kruger [2]. .......................................... 9
Hình 2.2. Hệ toạ độ vuông góc UTM [2]. ....................................................... 10
Hình 2.3. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính ............................ 15
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử [10]. ....................................... 19
Hình 2.5 : Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử [10] 20
Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên Phần mềm famis .......... 26
Hình 4.1: Vị trí địa lý xã Vô Tranh ................................................................. 29
Hình 4.2: Màn hình làm việc top2as ............................................................... 39
tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090.
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
Theo quy phạm hiện hành thì hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp
chia mảnh bản đồ địa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc.
Bản đồ địa chính các loại tỷ lệ đều được thể hiện trên bản vẽ hình vuông.
Việc chia mảnh bản đồ địa chính dựa theo độ lưới ô vuông của hệ tọa độ vuông góc
phẳng. Trước hết xác định 4 góc của hình chữ nhật, có tọa độ chẵn km trong hệ tọa
độ vuông góc phẳng theo kinh tuyến trục của tỉnh, bao kín toàn bộ ranh giới hành
chính của tỉnh hoặc của thành phố, làm giới hạn chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 25000.
các bản đồ lớn hơn sẽ được chia nhỏ từ bản đồ 1: 25000.
- Bản đồ 1:25000 dựa theo hình chữ nhật giới hạn khu đo, từ góc T – B chia
khu đo chia ô vuông kích thước thực tế 12*12 km. Mỗi ô vuông tương ứng với một
tờ bản đồ tỷ lệ 1 : 25000, kích thước vẽ là 48*48 cm, diện tích đo vẽ là 14400ha. Số
hiệu tờ bản đồ 1:25000 gồm 8 chữ số, hai số đầu là 25, tiếp sau đó là dấu gạch
ngang (-), ba số tiếp theo là số chẵn km tọa độ X, ba số sau cùng là điểm chẵn km
tọa độ Y của điểm Tây – Bắc tờ bản đồ [6].
- Bản đồ 1:5000: Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước là 3*3 km ta có một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 kích thước hữu ích của bản vẽ
là 60*60 cm, tương ứng diện tích đo vẽ là 900 ha ở thực địa. Số hiệu tờ bản đồ 1:5000
đánh theo nguyên tắc tương tự như tờ bản đồ 1:25000 nhưng không có số 25 hoặc số 10
mà chỉ có 6 số. Đó là tọa độ chẵn góc Tây – Bắc mảnh bản đồ địa chính 1:5000 [6].
12
- Bản đồ 1:2000: Lấy tờ bản đồ 1:5000 làm cơ sở chia thành 9 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước thực tế là 1*1 km , ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1 : 2000, có
kích thước khung bản vẽ là 50*50 cm, diện tích đo vẽ thực tế là 100ha. Các ô vuông
được đánh số bằng chữ cái Ả rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái qua phải từ trên
xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1 : 2000 là số hiệu tờ bản đồ 1 : 5000 thêm
thước
Kích thước
bản vẽ
thực tế (m)
(cm
Diên
Ký hiệu
tích đo
thêm
vẽ (ha)
vào
Ví dụ
1:25000
Khu đo
48*48
1:2000
1:5000
50*50
100*100
100
149
331.502-9
1:1000
1:2000
50*50
500*500
25
A,b,c,d
311.502-9-d
1:500
các phương pháp sau:
- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn đạc
điên tử và máy kinh vĩ thông thường.
- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay (ảnh hàng không)
kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phương pháp đo vẽ ảnh phối hợp với
bình đồ ảnh, ảnh đơn).
- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ địa
chính cùng tỷ lệ.
Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thành lập
bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước.
Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở )
Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành
chính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính).
14
2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết
địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằng các máy
toàn đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử.
Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn khu
đo với mật độ điểm dày đặc. Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất càng nhiều thì
phải tăng số lượng điểm khống chế.
Phương pháp toàn đạc được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ở những khu
vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơi không có ảnh máy bay thỏa mãn các
chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1:2000; 1: 1000; 1:500 [9].
Phương pháp này sẽ tận dụng tất cả các máy toàn đạc điện tử hiện đại. Hiện
nay với việc sử dụng các phần mềm đồ họa và quản lý bản đồ trên máy tính thì việc
chuyển các số liệu toàn đạc thành lập bản đồ khá thuận lợi.
QL
Quốc lộ
PT
Phú Thọ
UTM
VN-2000
Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000