ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI VĂN TOÀN
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ ĐO
VẼ THÀNHLẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNHMẢNH BẢN ĐỒ 38 XÃ VÔ TRANH
HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học
: Chính quy
: Quản lý Đất đai
: Quản lý Tài nguyên
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI VĂN TOÀN
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ ĐO
VẼ THÀNHLẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNHMẢNH BẢN ĐỒ 38 XÃ VÔ TRANH
HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ
và hƣớng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trƣờng.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – ThS. Ngô Thị Hồng
Gấm đã trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa
luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, cán bộ, nhân viên Công ty cổ
phần Trắc địa bản đồ Đại Thành đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình
thực tập và hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,
khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Emxin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
BÙI VĂN TOÀN
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ .............................. 12
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đƣờng chuyền kinh vĩ ........................ 19
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2013 .......................................... 35
Bảng 4.2: Bản đồ hiện có của xã Vô Tranh. ............................................... 37
Bảng 4.3: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lƣới đƣờng chuyền địa chính .. 38
Bảng 4.4 Số liệu điểm gốc .......................................................................... 40
Bảng 4.5: Bảng kết quả tạo độ và độ cao sau khi bình sai .......................... 41
Bảng 4.6: Kết quả đo một số điểm chi tiết xã Vô Tranh ............................ 42
Hình 4.20: Vẽ nhãn thửa trên famis ............................................................ 56
Hình 4.21: Tờ bản đồ sau khi đƣợc biên tập hoàn chỉnh ............................ 56
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CP
CSDL
Nguyên nghĩa
Chính Phủ
Cơ sở dữ liệu
PT
Phú Thọ
QĐ
Quyết định
QL
Quốc lộ
TCĐC
TL
TN & MT
2.1.4: Lƣới chiếu Gauss – Kruger ................................................................. 8
2.1.5: Phép chiếu UTM ................................................................................ 9
2.1.6. Nội dung và phƣơng pháp chia mảnh bản đồ địa chính.................... 10
2.2. Cơ sở pháp lý ............................................................................. 12
2.3. Các phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay ....................... 13
2.3.1. Các phƣơng pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính ............. 13
2.3.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phƣơng pháp toàn đạc ........................ 13
2.3.3. Thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không .......................... 15
vi
2.4. Thành lập lƣới khống chế trắc địa........................................................ 18
2.4.1. Khái quát về lƣới tọa độ địa chính .................................................... 18
2.4.3. Thành lập đƣờng chuyền kinh vĩ ...................................................... 20
2.5. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ ........................................................... 20
2.5.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu ................................................................ 20
2.5.1.1. Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết: .............................. 20
2.5.1.2. Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết: ......................................... 21
2.5.2 Phƣơng pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử ..... 21
2.5.2.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết
..................................................................................................................... 21
2.5.2.2. Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử . 22
2.6. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính ..... 24
2.6.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office ................................... 24
2.6.2. Phần mềm famis ................................................................................ 25
2.6.2.1. Giới thiệu chung ............................................................................. 25
2.6.2.2. Các chức năng của phần mềm FAMIS .......................................... 25
2.6.2.3. Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất ...................... 26
2.6.2.4. Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính ......... 27
4.1.3.2. Tình hình quản lý đất đai xã Vô Tranh .......................................... 36
4.1.3.3. Những tài liệu phục vụ cho công tác chỉnh lý bản đồ địa chính ... 37
4.2. Thành lập lƣới kinh vĩ .......................................................................... 37
4.2.1. Công tác ngoại nghiệp ....................................................................... 37
4.2.1.1. Công tác chuẩn bị .......................................................................... 37
4.2.1.2. Chọn điểm, đóng cọc thông hướng ................................................ 38
viii
4.2.2. Công tác nội nghiệp .......................................................................... 40
4.2.2.1. Nhập số liệu đo được từ thực địa vào máy tính ............................. 40
4.2.2.2. Bình sai lưới kinh vĩ ....................................................................... 40
4.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis ...... 41
4.3.1. Đo vẽ chi tiết ..................................................................................... 41
Bảng 4.6: Kết quả đo một số điểm chi tiết xã Vô Tranh ............................ 42
4.3.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa
chính ............................................................................................................ 43
4.3.2.1. Nhập số liệu đo............................................................................... 46
4.3.2.2. Hiển thị sửa chữa số liệu đo .......................................................... 47
4.3.2.3. Thành lập bản vẽ ............................................................................ 48
4.3.2.4. Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ .................................................... 49
4.2.2.5. Sửa lỗi ............................................................................................ 49
4.3.2.7. Biên tập mảnh bản đồ địa chính số 38 nhƣ sau: ............................ 53
4.3.2.8. Kiểm tra kết quả đo ........................................................................ 57
4.2.2.9. In bản đồ......................................................................................... 57
4.3.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu .................................................. 57
PHẦN 5 ....................................................................................................... 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................... 58
5.1. Kết luận ................................................................................................ 58
Thọđã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa phƣờng
trên địa bàn tỉnh trong đó có xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính
cho toàn khu vực xã Vô Tranh, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám
hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Quản lƣ Tài nguyên , Công ty Cổ
phần trắc địa bản đồ Đại Thành với sự hƣớng dẫn của cô giáo ThS. Ngô Thị
Hồng Gấm em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học
và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thànhlập bản đồ địa chínhmảnh bản đồ 38
xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ”.
2
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào đo vẽ chi
tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính số 38 tỉ lệ 1:1000 tại xã Vô Tranh.
- Giúp cho cán bộ quản lý đất đai quản lý tốt đất đaitại địa phƣơng một
cách dễ dàng hơn.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ tin học chuyên ngành và
máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính.
1.3. Yêu cầu
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản
đồ địa chính tại xã Vô Tranh – huyện Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ.
- Bản đồ địa chính đƣợc thành lập phải tuân theo quy trình, quy phạm
đo vẽ bản đồ địa chính hiện hành.
- Đảm bảo đúng tiến độ và chất lƣợng thiết kế.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã
đƣợc học trong nhà trƣờng và áp dụng thực tiễn trong công việc.
- Tìm hiểu và áp dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.
- Giải quyết tranh chấp đất đai.
Với điều kiện khoa học và công nghệ nhƣ hiện nay, bản đồ địa chính
đƣợc thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin đƣợc
thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho
ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.
4
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tƣơng tự nhƣ bản đồ giấy,
song các thông tin này đƣợc lƣu trữ dƣới dạng số trong máy tính, sử dụng
một hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lƣu trữ dƣới
dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ đƣợc mã hoá. Khi thành lập bản đồ
địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài
ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao
thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trƣng. . .Ở những vùng có độ chênh
cao cần thể hiện cả về mặt địa hình.
- Các yếu tố pháp lý đƣợc điều tra, đƣợc thể hiện chính xác và chặt
chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu
phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính
2.1.2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính đƣợc sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên
tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phƣờng. Mỗi bộ bản đồ có
thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh
nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng nhƣ trong
quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ
thậm chí thƣờng xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa
đất phụ hay
đơn vị tính thuế.
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông
thƣờng lô đất đƣợc giới hạn bởi các con đƣờng kênh mƣơng, sông ngòi.
Đất đai đƣợc chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau nhƣ có cùng độ cao,
độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay
cùng loại cây trồng.
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.
Khu đất và xứ đồng thƣờng có tên gọi riêng đƣợc đặt từ lâu.
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cƣ tạo thành một cộng đồng
ngƣời cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cƣ
thƣờng có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp...
6
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc
đƣờng phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực
hiện chức năng quản lý nhà nƣớc một cách toàn diện đối với các hoạt động
về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình.
2.1.2.2. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính
Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của
công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện
đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lƣới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và
các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây
là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đƣờng địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới
cống trên đƣờng và tính chất cong đƣờng. Giới hạn thể hiện hệ thông giao
thông là chân đƣờng, đƣờng có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ
hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng.
- Mạng lƣới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mƣơng, ao
hồ, . . . Đo vẽ theo mức nƣớc cao nhất hoặc mức nƣớc tại thời điểm đo vẽ.
Độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn
0,5 mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đƣờng tim của nó. Khi đo vẽ trong
khu vực dân cƣ thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nƣớc công cộng. Sông
ngòi, kênh mƣơng cần phải ghi chú tên riêng và hƣớng nƣớc chảy.
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa
định hƣớng.
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới
quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đƣờng điện cao
thế, bảo vệ đê điều.
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng
đất bằng đƣờng đồng mức hoặc ghi chú độ cao.
2.1.3.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống
thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống
8
thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng
lƣới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ƣu và hợp lý để thể
hiện bản đồ. Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ƣu tiên giảm nhỏ
đến mức có thể ảnh hƣởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu
tố bản đồ.
Thực tế hiện nay có hai lƣới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản
đồ địa chính Việt Nam đó là lƣới chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ múi chiếu và đặc
Bản đồ địa chính của Việt Nam đƣợc thành lập trƣớc năm 2000 đều sử
dụng phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố
và đƣa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nƣớc VN-2000.
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt =1/298,25723563
- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s
- Hằng số trọng trƣờng trái đất GM=3986005.108m3s.
Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính,
đƣờng Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh
hoặc thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km,
10
trong quy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt.
Hiện nay cả nƣớc có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng
một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh đƣợc chỉ định chọn một trong 10 kinh
tuyến trục từ 103 0 đến 1090.
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
Theo quy phạm hiện hành thì hiện nay nƣớc ta đang sử dụng phƣơng
pháp chia mảnh bản đồ địa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc.
Bản đồ địa chính các tỷ lệ đều đƣợc thể hiện trên bản vẽ hình vuông việc
chia mảnh bản đồ địa chính dựa theo độ lƣới ô vuông của hệ tọa độ vuông góc
phẳng. Theo khoản 5 điều 5 Thông tƣ 25/2014/TT-BTNMT Quy định về chia
mảnh, đánh số mảnh bản đồ địa chính nhƣ sau:
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000: Chia mặt phẳng chiếu hình thành
các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thƣớc thực tế là 6 x 6 km tƣơng ứng với
một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000. Kích thƣớc khung trong tiêu
tƣơng ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000. Kích thƣớc khung trong tiêu
chuẩn của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm,
tƣơng ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông đƣợc đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dƣới, số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao
gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô
vuông.
- Bản đồ tỷ lệ 1:500: Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành
16 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thƣớc thực tế 0,25 x 0,25 km tƣơng ứng
với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500. Kích thƣớc khung trong tiêu
chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 định dạng trên giấy là 50 x 50
cm, tƣơng ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông đƣợc đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dƣới. Số hiệu mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
- Bản đồ tỷ lệ 1:200: Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô
vuông. Mỗi ô vuông có kích thƣớc thực tế 0,10 x 0,10 km, tƣơng ứng với
12
một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn
của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm,
tƣơng ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông đƣợc đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100
theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dƣới. Số hiệu mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000,
gạch nối (-) số thứ tự ô vuông.
Bảng 2.1Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
vào
Ví dụ
25-340 493
10-334 499
331.502
149
331.502-9
311.502-91:2000 50*50
500*500
25
A,b,c,d
d
331.502-91:2000 50*50
250*250
6,25 (1)..(16)
(16)
331 502-91:2000 50*50
100*100
1,0
14100
100
(Nguồn: Tổng cục Địa chính, 1999)
2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 2013 đƣợc Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Thông tƣ số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
2.3.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Bản chất của phƣơng pháp là xác định vị trí tƣơng đối của các điểm
chi tiết địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lƣới cấp cao hơn
bằng các máy toàn đạc thông thƣờng hoặc máy toàn đạc điện tử.
Phƣơng pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên
toàn khu đo với mật độ điểm dày đặc. Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che
khuất càng nhiều thì phải tăng số lƣợng điểm khống chế.
14
Phƣơng pháp toàn đạc đƣợc ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ở
những khu vực không lớn có độ dốc dƣới 6 độ hoặc ở những nơi không có
ảnh máy bay thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính
tỷ lệ 1: 5000; 1:2000; 1: 1000; 1:500.
Xây dựng lƣới khống chế đo vẽ
Xác định ranh giới hành chính cấp xã, phƣờng
Đo vẽ ở ngoại nghiệp
Biên tập bản đồ địa chính
Tổ chức đăng ký biên bản xác định ranh giới thửa đất
Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc
Hoàn thành bản đồ, nhân bộ
Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính [2]
Ưu điểm: Phƣơng pháp toàn đạc có thể đo trực tiếp đến từng điểm chi