Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

-----------

VŨ VĂN ANH
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
THÀNH LẬP TỜ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 20 XÃ VÔ TRANH,
HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, 2015

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2011 – 2015

Giảng viên HD

: ThS. Nguyễn Văn Hiểu

Thái Nguyên, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

-----------

VŨ VĂN ANH
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
THÀNH LẬP TỜ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 20 XÃ VÔ TRANH,
HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Bảng 2.2 : Tỷ lệ bản đồ địa chính .............................................................................11
Bảng 2.3: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ ...........................................14
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ......................................17
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2013. .......................................................39
Bảng 4.2: Bản đồ hiện có của xã Vô Tranh. .............................................................41
Bảng 4.3: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính ..........43
Bảng 4.4. Số liệu điểm gốc .......................................................................................45
Bảng 4.5: Tọa độ sau khi bình sai .............................................................................45
Bảng 4.6: Kết quả đo một số điểm chi tiết ...............................................................47


iii

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Hệ toạ độ vuông góc Gauss-Kruger ...........................................................9
Hình 2.2. Hệ toạ độ vuông góc UTM ......................................................................10
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính ...................................16
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử ..........................................................20
Hình 2.5: Trình tự đo.................................................................................................21
Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis .....................28
Hình 2.7: Máy toàn đạc điện tử .................................................................................29
Hình 4.1: Giao diện làm việc của TOP2ASC ...........................................................48
Hình 4.2: Qúa trình trút số liệu .................................................................................48
Hình 4.3: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử .....................................................49
Hình 4.4: Giao diện làm việc phần mềm Conver file ...............................................50
Hình 4.5: Giao diện làm việc phần mềm Taltol ........................................................50
Hình 4.6: Phần mềm xử lý số liệu .............................................................................51
Hình 4.7: File số liệu sau khi được sử lý ..................................................................51
Hình 4.8: Nhập số liệu bằng FAMIS ........................................................................52

Cơ sở dữ liệu

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

KV1

Đường chuyền kinh vĩ 1

KV2

Đường chuyền kinh vĩ 2

QL

Quốc lộ

Th.S

Thạc Sĩ

TL

Tỉnh lộ

TT

Thông tư


2.1.1. Khái niệm ..........................................................................................................4
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính .............................................5
2.1.3.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính .................................................................8
2.1.4. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính ..................................11
2.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay .....................................14
2.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính ...........................14
2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc ......................................15
2.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa ......................................................................16
2.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính ..................................................................16
2.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ .....................17
2.3.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ.....................................................................18
2.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ .........................................................................19
2.4.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu ..............................................................................19
2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử ....................19
2.5. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính ...............23


vi

2.5.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office ......................................................23
2.5.2. Phần mềm famis ..............................................................................................25
2.6. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử .......................................................29
2.6.1. Máy toàn đạc South NTS – 312B ...................................................................29
2.6.2. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vi..........................................................30
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...31
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................31
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................31
3.3. Nội dung .............................................................................................................31
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Vô Tranh .....................................31
3.3.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ ......................................................................32

hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, cùng toàn thể các thầy,cô
giáo đã dạy dỗ, quan tâm truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá
trình học tập và rèn luyện tại trường, đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
thầy giáo hướng dẫn Th.S. Nguyễn Văn Hiểu – giảng viên Khoa Quản lý Tài Nguyên
là người đã trực tiếp giúp đỡ em thực hiện đề tài trong suốt thời gian qua.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các chú , các anh thuộc Đội đo đạc số 1 của
Công ty cổ phần Trắc địa bản đồ Đại Thành và người dân xã Vô Tranh – huyện Hạ
Hòa – tỉnh Phú Thọ đã giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm làm việc cũng như tạo điều
kiện trong việc cung cấp số liệu, tài liệu để em có thể hoàn thành khóa luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do bước đầu làm quen với công tác nghiên
cứu khoa học cũng như hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, ý kiến đóng góp của quý thầy
cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
VŨ VĂN ANH


2

pháp có ưu nhược điểm khác nhau có những mặt mạnh, mặt yếu, tuy nhiên phương
pháp đo vẽ trực tiếp là phương pháp có thể đáp ứng tốt nhất về yêu cầu thành lập
bản đồ địa chính được áp dụng cho mọi tỷ lệ, nó phù hợp với những khu đất đô thị,
khu đất có giá trị kinh tế cao, diện tích đo vẽ nhỏ hẹp, ẩn khuất không thể dùng
phương pháp khác hoặc dùng phương pháp khác không đạt hiệu quả kinh tế và yêu
cầu về bản đồ.
Ở nước ta, việc thành lập bản đồ địa chính đang được tiến hành trên phạm vi
cả nước nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất.
Trong đó, phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử có kết

– BTNMT Quyết định Ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200,
1:500, 1:1000, 1:2000, 1: 5000 và 1: 10000 của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường.
- Bản đồ địa chính được thành lập phải tuân theo quy trình, quy phạm đo vẽ
bản đồ địa chính hiện hành.
- Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng
cố và hoàn thiện kiến thức đã học.
- Nâng cao kỹ năng sử dụng các phần mềm tin học ứng dụng.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác
đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai
được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.
- Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ
số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Bản đồ địa chính
2.1.1. Khái niệm
Theo luật đất đai năm 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất
và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã,phường,thị
trấn,được cơ quan nhà nước có thẩm quyên xác nhận.[4]
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý
cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất.

+ Máy tính và thiết bị tin học (phần cứng,phần mềm).
+ Công cụ thể hiện dữ liệu dưới dạng hình ảnh bản đồ (màn hình,giấy internet
các loại..).
Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ
bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra, bản
đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi,
thông tin, địa vật đặc trưng. . .Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt
địa hình.
- Thể hiện đúng hiện trạng của các thửa đất,chính xác rõ ràng cả về mặt địa lý
và pháp lý, không nhầm lẫn về chư sử dụng đất và loại đất.
- Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp
để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.
- Các quy định kỹ thuật đối với bản đồ địa chính (dạng bản đồ giấy, bản đồ số)
phải thuận tiện cho việc sử dụng, bảo quản, cập nhật và lưu trữ.
- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ.
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính
2.1.2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập
riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể là một
hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ
dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và
quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản
đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.


6

Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt.
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất,

7

Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người
cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự cố
kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp...
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố.
Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản
lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá,
xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình.
2.1.2.2. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính
pháp lý cao phục vụ việc quản lý chặt chẽ đất đai, vì vậy bản đồ địa chính cần thể
hiện đầy đủ các yếu tố phục vụ cho việc quản lý đất đai :
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ
các điểm khống chế tọa độ , độ cao nhà nước các cấp (I,II...), lưới tọa độ địa chính
cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu
dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia,
địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính, các điểm
ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp
cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn. Các đường địa giới phải
phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh
giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp
khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc
trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong của
đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là
số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng.
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông nghiệp,
đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ địa chính

đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao.
2.1.3.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi quốc gia phải
có để thể hiện một cách thống nhất và chính xác số liệu đo đạc và bản đồ phục
vụ cho công tác quản lý ranh giới lãnh thổ và quản lý quỹ đất quốc gia một cách
có hiệu quả.


9

Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin
đất đai (LIS), bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về
cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và
chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ. Trong khi lựa chọn hệ
quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạng
phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ.
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng
múi chiếu Gauss– Kruger (Hệ quy chiếu HN - 72). Từ tháng 7 năm 2000 Tổng cục
địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ nhà nước VN 2000 nên sau này sẽ chính thức sử dụng múi chiếu UTM trong ngành địa chính. Từ
đó Bản đồ địa chính được quy định thành lập trên cơ sở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ
quốc gia VN - 2000.
Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được
thể hiện trên hình sau:
2.1.3.1. Lưới chiếu Gauss – Kruger

Hình 2.1. Hệ toạ độ vuông góc Gauss-Kruger[3]
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1. Trị số biến dạng phép chiếu Gauss và UTM ............................................11
Bảng 2.2 : Tỷ lệ bản đồ địa chính .............................................................................11
Bảng 2.3: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ ...........................................14
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ......................................17
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2013. .......................................................39
Bảng 4.2: Bản đồ hiện có của xã Vô Tranh. .............................................................41
Bảng 4.3: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính ..........43
Bảng 4.4. Số liệu điểm gốc .......................................................................................45
Bảng 4.5: Tọa độ sau khi bình sai .............................................................................45
Bảng 4.6: Kết quả đo một số điểm chi tiết ...............................................................47


12

2.1.4.2. Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính[9]
Theo quy phạm hiện hành thì hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp
chia mảnh bản đồ địa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc.
Bản đồ địa chính các loại tỷ lệ đều được thể hiện trên bản vẽ hình vuông. Việc
chia mảnh bản đồ địa chính dựa theo độ lưới ô vuông của hệ tọa độ vuông góc
phẳng. Trước hết xác định 4 góc của hình chữ nhật, có tọa độ chẵn km trong hệ tọa
độ vuông góc phẳng theo kinh tuyến trục của tỉnh, bao kín toàn bộ ranh giới hành
chính của tỉnh hoặc của thành phố, làm giới hạn chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1 : 25000,
các bản đồ lớn hơn sẽ được chia nhỏ từ bản đồ 1: 25000.
- Bản đồ 1:25000: Dựa theo lưới km của hệ tọa độ vuông góc theo kinh tuyến

Ví dụ : 352551-7
- Bản đồ 1 : 1000: Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1 : 2000 thành 4 ô vuông mỗi ô
vuông có kích thước thực tế là 0.5 *0.5km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1
:1000, kích thước hữu ích của bản vẽ là 50 * 50 cm, diên tích đo vẽ thực tế là 25 ha.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ cái a,b,c,d theo nguyên tắc từ trái
qua phải từ trên xuống dưới. Số hiệu tờ bản đồ 1:1000 số hiệu tờ bản đồ 1:2000,
thêm gạch nối và thứ tự ô vuông.
Ví dụ : 352551-7-d
- Bản đồ 1:500 : Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1 : 2000 thành 16 ô vuông mỗi ô
vuông có kích thước thực tế là 0.25*0.25km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ
1 :500, kích thước hữu ích của bản vẽ là 50 * 50 cm, diện tích đo vẽ thực tế là
6.25ha.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả rập từ 1 đến 16 theo nguyên
tắc từ trái qua phải từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 gồm số
hiệu tờ bản đồ 1:2000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
Ví dụ : 352551-7-(4)
- Bản đồ 1:200 :Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế là 0.1*0.1 km tương ứng với 1 tờ bản đồ tỷ lệ 1:200, kích thước hữu
ích của bản vẽ là 50*50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực tế.
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ
trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu tờ bản đồ


14

1:2000,gạch nối (-) và thêm ký hiệu chữ số Ả rập từ 1 đến 100 vào sau cùng (theo
Thông tư 55/2013/TT - BTNMT).
Ví dụ : 352551-7-20
Bảng 2.3: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ



1:25000

Khu đo

48*48

12000*12000

14400

1:10000

1:25000

60*60

6000*6000

3600

1:5000

1:10000

60*60

3000*3000

900


250*250

6,25

(1)..(16)

1:200

1:2000

50*50

100*100

1,0

1,2,..100

( Tổng cục Địa chính , 1999)[9]
2.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
Để thành lập bản đồ có nhiều phương pháp khác nhau, nhưng ta có thể phân
làm 3 phương pháp chính sau :
- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn đạc
điên tử và máy kinh vĩ thông thường.
- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay (ảnh hàng không) kết
hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phương pháp đo vẽ ảnh phối hợp với bình đồ
ảnh, ảnh đơn).
- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ địa chính


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Hệ toạ độ vuông góc Gauss-Kruger ...........................................................9
Hình 2.2. Hệ toạ độ vuông góc UTM ......................................................................10
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính ...................................16
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử ..........................................................20
Hình 2.5: Trình tự đo.................................................................................................21
Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis .....................28
Hình 2.7: Máy toàn đạc điện tử .................................................................................29
Hình 4.1: Giao diện làm việc của TOP2ASC ...........................................................48
Hình 4.2: Qúa trình trút số liệu .................................................................................48
Hình 4.3: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử .....................................................49
Hình 4.4: Giao diện làm việc phần mềm Conver file ...............................................50
Hình 4.5: Giao diện làm việc phần mềm Taltol ........................................................50
Hình 4.6: Phần mềm xử lý số liệu .............................................................................51
Hình 4.7: File số liệu sau khi được sử lý ..................................................................51
Hình 4.8: Nhập số liệu bằng FAMIS ........................................................................52
Hình 4.9: Đường dẫn file chứa số liệu ......................................................................52
Hình 4.10 : Triển điểm chi tiết lên bản vẽ ................................................................53
Hình 4.11: Tạo mô tả trị đo .......................................................................................54
Hình 4.12: Một số điểm đo chi tiết ...........................................................................54
Hình 4.13 : Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa ..........................................55
Hình 4.14: Các thửa đất sau khi được nối .................................................................55
Hình 4.15: Một số lỗi thường gặp .............................................................................58
Hình 4.16: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất ....................................................59
Hình 4.17: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi ...........................................................59
Hình 4.18: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa ........................................................60
Hình 4.19: Đánh số thửa ...........................................................................................61
Hình 4.20: Gán thông tin thử đất ..............................................................................62


KV2

fS/[S]

mβ (″)
KV1

KV2

KV1

KV2

15

1:4000

1:2500

Khu vực đô thị

1
1:500, 1:1000, 1:2000

600

2

300

1:2000

1:5000

4000

2000

15

15

1:4000

1:2000

1:10000 - 1:250000

8000

6000

15

15

1:4000

1:2000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status