1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
NGUYỄN ĐỨC PHONG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
THÀNH LẬP TỜ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 10 XÃ BIÊN SƠN, HUYỆN
LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính Quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa
: 2014 – 2018
THÁI NGUYÊN - 2018
Khóa
: 2014 – 2018
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Lê Văn Thơ
THÁI NGUYÊN - 2018
LỜI ƠN CẢM
Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân
em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản
lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường,
các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông Lâm.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt
nghiệp của em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Llâm Thái Nguyên đã giảng dạy và
hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện
tại trường, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài nguyên đã tạo
điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề mà
mình đang học tại Công ty Cổ phần Tài Nguyên và Môi Trường Phương Bắc.
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên – PGS.TS. Lê Văn Thơ trong thời gian
qua đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Tài
Nguyên và Môi Trường Phương Bắc, các anh trong đội đo đạc Biên Sơn đã
giúp đỡ, chỉ bảo cho em rất nhiều về công việc cũng như trong cuộc sống suốt
3 tháng thực tập.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ............................. 13
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 ..................................................... 30
Bảng 4.2: Bản đồ hiện có của xã Biên Sơn..................................................... . 32
Bảng 4.3. Số liệu 4 điểm mốc địa chính...................................................... .. ...33
Bảng 4.4: Số liệu điểm gốc .............................................................................. 34
Bảng 4.5: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau bình sai hệ tọa độ
phẳng vn-2000 kinh tuyến trục : 107°00' ellipsoid : wgs-84 ........................... 35
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính ............................. 12
Hình 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis ............... 20
Hình 4.1: Ảnh lưới địa chính...........................................................................38
Hình 4.2: Làm việc với phần mềm T-COM ........................................................ 40
Hình 4.3: Phần mềm chạy ra các số liệu đo được trong máy ............................. 40
Hình 4.4: Kết quả đo vẽ một số điểm chi tiết có đuôi .asc ................................. 41
Hình 4.5: Kết quả đo vẽ một số điểm chi tiết có đuôi .tcm ................................ 41
Hình 4.6: Nhập số liệu bằng phần mềm Microstation ........................................ 42
Hình 4.7: Chọn ở chứa file số liệu .txt ................................................................ 43
Hình 4.8: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ .............................................................. 43
Hình 4.9: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối điểm ....................................... 40
Hình 4.10: Tự động tìm, sửa lỗi Clean ................................................................ 50
Hình 4.11: Màn hình hiện thị các lỗi của thửa đất .............................................. 51
Hình 4.12: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi ..................................................... 52
Hình 4.13: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa .................................................. 53
Hình 4.14: Đánh số thửa tự động ........................................................................ 54
Hình 4.15: Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn ....................................... 55
Hình 4.16: Vẽ nhãn thửa ..................................................................................... 56
Hình 4.17: Tạo khung bản đồ địa chính…………………………………...... ... 57
trong đo vẽ chi tiết…........................................................................................... 14
2.4.2.2. Quy trình đo vẽ chi tiết và xử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử ......... 15
2.5. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính ......... 16
2.5.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office ................................................ 16
2.5.2. Phần mềm famis ........................................................................................ 16
2.5.2.1. Giới thiệu chung ..................................................................................... 16
2.5.2.2. Các chức năng của phần mềm FAMIS .................................................. 17
2.5.2.3. Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất ............................... 17
2.5.2.4. Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính.................. 18
2.5.2.5. Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Famis ................. 19
2.6. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử ................................................. 21
2.6.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử .................................... 21
2.6.2. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ.................................................... 21
2.6.3. Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử .................................................. 21
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .................................................................................................... 22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 22
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................... 22
3.3. Nội dung ....................................................................................................... 22
3.3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Biên Sơn ................................ 22
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 22
3.3.1.2. Kinh tế xã hội ........................................................................................ 22
3.3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội xã Biên Sơn ..... 22
3.3.1.4. Công tác quản lý đất đai ......................................................................... 22
3.3.2. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Biên Sơn từ số liệu đo chi tiết ....... 22
3.3.2.1. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ ............................................... 22
3.3.2.1.1. Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu ....................................................... 22
3.3.2.1.2. Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ ................................................. 22
4.2.1. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ ................................................. 32
4.2.1.1. Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu .......................................................... 32
4.2.1.2. Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ .................................................... 33
4.2.1.3. Bình sai lưới kinh vĩ ............................................................................... 33
4.2.2. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm
Microstation và Famis ........................................................................................ 38
4.2.2.1. Đo vẽ chi tiết .......................................................................................... 38
4.2.2.2. Đo vẽ chi tiết và thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm
Microstation và Famis. ........................................................................................ 42
4.3. Thuận lợi, khó khăn trong đo đạc bản đồ địa chính ..................................... 58
4.3.1. Thuận lợi ................................................................................................... 58
4.3.2. Khó khăn ................................................................................................... 58
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................. 59
5.1. Kết luận ........................................................................................................ 59
5.2. Kiến nghị ...................................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 60
1
Phần I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá
của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô hạn
về thời gian sử dụng. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất
sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc
bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý
- Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử đo vẽ để thành
lập bản đồ địa chính xã Biên Sơn.
- Nắm được tình hình cơ bản của xã Biên Sơn.
- Thành lập lưới khống chế đo vẽ của xã Biên Sơn.
- Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính xã Biên Sơn.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học.
+ Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS.
+ Sử dụng thành thạo công nghệ GIS.
+ Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ
cho công tác nghiên cứu sau này.
+ Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.
+ Giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế,
củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học.
- Trong thực tiễn.
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công
tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất
đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công
nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ TN&MT.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Bản đồ địa chính
2.1.1. Khái niệm
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý
cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất.
quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra,
bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy
lợi, thông tin, địa vật đặc trưng. . .Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả
về mặt địa hình.
- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ.
Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để
các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất [6].
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính
2.1.2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc
biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên
thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý
dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng[6].
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua
các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm
đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối
với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó.
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn
tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín,
thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Đường ranh giới thửa đất ở
5
thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào... hoặc đánh dấu
bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng
của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của
nó[6].
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường
với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn
[6].
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng
đường gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính
xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm
ngoặt, điểm cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể
hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng
[6].
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ
địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở
vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể
hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm
việc [6].
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân
cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội,
doanh trại quân đội [6].
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, . . .Đo vẽ chính xác
vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường
và tính chất cong đường. Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường,
đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ
hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng[6].
7
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ, .
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
- Độ dẹt a=1/298.3
* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa
không thay đổi (m=1).
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng nhau:
60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu bằng chữ
số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của hai múi
chiếu và gần xích đạo.
2.1.5. Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và
tương đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996,
trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến
m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1.
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt a=1/298,25723563
- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s
- Hằng số trọng trường trái đất GM=3986005.108m3s.
Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính, đường
Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
9
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước
thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:1000 [6].
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa. Các ô vuông được
đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên
xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh
bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông [6].
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là
50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa. [6].
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và
số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn. [6].
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa. [6].
11
2.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong
các phương pháp sau:
hư hỏng nhiều.
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới
hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa
chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp [5].
2.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy
phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường
chuyền tuân theo bảng sau:
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ
TT
1
[S] max (m)
mβ ()
KV1
KV2
KV
KV2
KV1
KV2
600
15
1:4000
1:2000
1:5000
4000
2000 15
15
1:4000
1:2000
1:10000 - 1:250000
8000
6000 15
15
1:4000
1:2000
- mb là sai số trung phương đo góc.
- n là số góc đường chuyền.
Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chính
xác từ 3"÷ 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệch
hướng qui “0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20".
Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa các
lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo).
Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và đo
về phải nhỏ hơn ± 100√L mm (L là chiều dài tính theo km) [6].
2.3.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa
chính của khu đo.
Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo vẽ
chi tiết, thành lập bản đồ địa chính. Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ
cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2.
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ
điểm địa chính trở lên.
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ
chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên [6].
2.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
14
2.4.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu
Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối. Làm cơ sở số liệu thành
lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp đo như.
Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc,
đỉnh z ). Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy( K), số
liệu khí tượng môi trường đo ( nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao ( X,Y,H ) của
trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy( im), chiều cao gương
(lg).
2.4.2.2. Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử
a. Công tác chuẩn bị máy móc
Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp
kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất ), một thước
thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ. Tại điểm định hướng, để đảm
bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản xạ với bộ
cân bằng dọi tâm quang học. Tại các điểm chi tiết có thể dùng gương sào. Các
máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh.
b. Trình tự đo
Tại điểm định hướng B, tiến hành cân bằng và dọi tâm chính xác bảng
ngắm hoặc gương.
Tại trạm đo A:
- Tiến hành cân bằng và định tâm máy ( đưa máy trùng với tâm mốc ). Lắp
pin, mở máy và khởi động máy. Đặt chế độ đo và đơn vị đo.
- Đưa ống kính ngắm chính xác điểm định hướng B. Bằng các phím chức
năng nhập các số liệu như hằng số ( K), nhiệt độ (t0), áp xuất( P), toạ độ và độ
cao điểm trạm đo A ( XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B (XB,YB), chiều
cao máy im, chiều cao gương sào (lg). Đưa trị số hướng mở đầu về 00'00'00".
- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1. lúc này máy sẽ
tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1, góc
bằng 1( kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1( hoặc góc
thiên đỉnh z1).
16